1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Giáo án Hóa học 10 - Kì II - Tiết 64: Cân bằng hóa học

14 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 203,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.Mục tiêu bài học: 1.Về kiến thức: Củng cố kiến thức vềø cân bằng hóa học và sự chuyển dịch cân bằng hóa học .HS hiểu cân bằng hóa học là một cân động, các yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyể[r]

Trang 1

Tiết 64 CÂN BẰNG HÓA HỌC(T1)

I.Mục tiêu bài học:

1.Về kiến thức:

HS biết được thế nào là cân bằng hóa học và sự chuyển dịch cân bằng hóa học .HS hiểu cân bằng hóa học là một cân động

2.Về kĩ năng:

HS biết vận dụng nguyên lí Lơ Sa-tơ-li-ê để làm chuyển dịch cân bằng và ứng dụng giải thích một số quá trình sản xuất trong thực tế ( sản xuất amoniac, oxi hóa

SO2,…)

II Chuẩn bị

GV: Nội dung kiến thức bài học

HS: Đọc trước nội dung kiến thức bài

III.Tiến trình bài giảng :

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

3 Bài mới

Hoạt động 1:

GV hướng dẫn HS hiểu về phản ứng một

chiều và phản ứng thuận nghịch

Hoạt động 2:

GV hướng dẫn HS tập phân tích số liệu

thu được từ thực nghiệm của phản ứng

thuận nghịch sau:

I Phản ứng một chiều pư thuận nghịch

và cân bằng hóa học :

1 Phản ứng một chiều :là phản ứng chỉ

xảy ra theo 1 chiều tử trái sang phải Vd:2KClO3 2KCl + 3O2

2.Phản ứng thuận nghịch :là nhữõng

phản ứng trong cùng đk xảy ra theo 2 chiều trái ngược nhau

Vd :Cl2 + H2O HCl + HClO (1) phản ứng thuận

(2) phản ứng nghịch

3 Cân bằng hóa học :

H2(k) + I2 (k) 2 HI(k)

t = 0 0,500 0,500 0 mol

MnO 2 , t 0

(1) (2)

Trang 2

HS nghiên cứu SGK và cho biết : tại sao

CBHH là cân bằng động?

Hoạt động 3:

GV cho HS nghiên cứu TN như hình vẽ

7.5 trang 158-sgk

2NO2 (k) N2O4 (k)

(nâu đỏ) (không màu)

GV: Phân tích thí nghiệm

-GV bổ sung: tồn tại N2O4 , [NO2] giảm

bớt , [N2O4]tăng thêm so ban đầu nghĩa

là CBHH ban đầu đã bị phá vỡ

-Lưu ý: Nếu tiếp tục , màu sắc của ống

nghiệm sẽ không thay đổi nữa nghĩa là

CBHH mới đang hình thành => sự

chuyển dịch cân bằng

-HS dựa vào sgk phát biểu định nghĩa ?

t 0 0,393 0,397 0,786 mol

t: cb 0,107 0,107 0,786 mol -lúc đầu do chưa có HI nên số mol HI bằng 0

-Phản ứng xảy ra: H2 kết hợp với I2 cho

HI nên lúc này vt max và giảm dần theo

số mol H2, I2 , đồng thời HI vừa tạo thành lại phân huỷ cho H2,I2 , vn tăng

Sau một khoảng thời gian vt =vn lúc đó

hệ cân bằng -Định nghĩa: CBHH là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch -CBHH là một cân bằng động

-Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng thì trong hệ luôn luôn có mặt chất phản ứng và các chất sản phẩm

II Sự chuyển dịch cân bằng hóa học :

1.Thí nghiệm : sgk 2.Định nghĩa : sự chuyển dịch cân bằng hóa học là sự dịch chuyển từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác do tác động từ các yếu tố bên ngoài lên cân bằng

4 Củng cố : Bài tập 3- SGK

5 Dặn dò và BTVN:

-Chuẩn bị các kiến thức ôn : tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học

-Làm các bài tập 1->3 trang 162,163 sgk

Trang 3

Tiết 65 CÂN BẰNG HÓA HỌC(T2)

I.Mục tiêu bài học:

1.Về kiến thức:

Củng cố kiến thức vềø cân bằng hóa học và sự chuyển dịch cân bằng hóa học HS hiểu cân bằng hóa học là một cân động, các yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch can bằng và ý nghĩa trong sản xuất hóa học

2.Về kĩ năng:

HS biết vận dụng nguyên lí Lơ Sa-tơ-li-ê để làm chuyển dịch cân bằng và ứng dụng giải thích một số quá trình sản xuất trong thực tế ( sản xuất amoniac, oxi hóa

SO2,…)

II Chuẩn bị

GV: Nội dung kiến thức bài học

HS: Đọc trước nội dung kiến thức bài

III.Tiến trình bài giảng :

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là phản ứng thuận nghịch, pu một chiều, cân bằng hóa

học? Sự chuyển dịch cân bằng?

3 Bài mới

Hoạt động 1:

GV đàm thoại dẫn dắt HS theo hệ

thống câu hỏi:

-Khi hệ cân bằng thì vt lớn hơn

,bằng hay nhỏ hơn vn ? nồng độ các

chất có thay đổi nữa hay không?

-khi thêm CO2 thì vt hay vn tăng?

HS + vt = vn ,[chất ] không thay đổi

+ vt tăng

GV bổ sung: cân bằng cũ bị phá vỡ,

cân bằng mới được thiết lập ,nồng

độ các chất khác so với cân bằng cũ

III.Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học

1.Ảnh hưởng của nồng độ:

Ví dụ: Xét phản ứng:

C(r) + CO2 (k) 2CO( k) + khi thêm CO2 -> [CO2] tăng -> vt tăng -> xảy ra phản ứng thuận ( chiều làm giảm [CO2] ) + khi lấy bớt CO2 -> [CO2] giảm -> vt < vn -> xảy ra phản ứng nghịch ( chiều làm tăng [CO2])

Vậy : khi tăng hoặc giảm nồng độ của một chất trong cân bằng thì cân bằng bao giờ cũng chuyển dịch theo chiều làm giảm tác dụng của

Trang 4

-Khi thêm CO2 phản ứng xảy ra

theo chiều thuận sẽ làm giảm hay

tăng nồng độ CO2 ?

HS làm giảm [CO2]

-GV ,em hãy nhận xét trong phản

ứng thuận nghịch khi tăng nồng độ

một chất thì CBHH dịch chuyển về

phía nào?

Tương tự với trường hợp lấy bớt

CO2

HS dựa vào sgk đưa ra nhận xét

cuối cùng về ảnh hưởng của nồng

độ

Hoạt động 2:

GV mô tả thí nghiệm và đàm thoại

gợi mở, nêu vấn đề để giúp HS tìm

hiểu ảnh hưởng của áp suất

Ví dụ: Xét phản ứng:

N2O4 (k) 2NO2

(k)

-Nhận xét phản ứng:

+Cứ 1 mol N2O4 tạo ra 2 mol

NO2 =>phản ứng thuận làm tăng áp

suất

+Cứ 2mol NO2 tạo ra 1 mol

N2O4 => phản ứng nghịch làm giảm

áp suất

-Sự ảnh hưởng của áp suất đến cân

bằng:

+ khi tăng p chung -> số mol

NO2 giảm , số mol N2O4 tăng =>

cân bằng chuyển dịch theo chiều

nghịch ( làm giảm áp suất của hệ )

+ Khi giảm p chung -> số mol

NO2 tăng , số mol N2O4 giảm =>

cân bằng chuyển dịch theo chiều

thuận ( làm tăng áp suất )

Hoạt động 3:

GVø đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề

để giúp HS tìm hiểu ảnh hưởng của

nhiệt độ

-Phản ứng thu nhiệt là phản ứng

việc tăng hoặc giảm nồng độ của chất đó

Lưu ý : Chất rắn không làm ảnh hưởng đến cân bằng của hệ

2.Ảnh hưởng của áp suất :

Vậy :Khi tăng hoặc giảm áp suất chung của hệ cân bằng thì cân bằng bao giờ cũng chuyển dịch theo chiều làm giảm tác dụng của việc tăng hoặc giảm áp suất đó

*Lưu ý : Khi số mol khí ở 2 vế bằng nhau thì áp suất không ảnh hưởng đến cân bằng

Ví dụ: H2(k) + I2(k) 2HI (k)

3.Ảnh hưởng của nhiệt độ:

.*Phản ứng thu nhiệt và phản ứng toả nhiệt:

*Ví dụ: Xét phản ứng:

N2O4 (k) 2NO2 (k) H= +58kJ (không màu ) (nâu đỏ)

-Nhận xét:

+Phản ứng thuận thu nhiệt vì H =+58kJ >0 +Phản ứng nghịch tỏa nhiệt vì H =-58kJ < 0

-Ảnh hưởng của nhiệt độ đến cân bằng hóa học:

*Vậy: Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt (giảm tác dụng tăng nhiệt độ).Khi giảm nhiệt độ, cân bằng phản ứng chuyển dịch theo chiều phản ứng tỏa nhiệt

Trang 5

lấy thêm năng lượng để tạo sản

phẩm kí hiệu H > 0

-Phản ứng toả nhiệt là phản ứng

mất bớt năng lượng Kí hiệu H <

0

+Khi đun nóng hỗn hợp -> màu nâu

đỏ của hỗn hợp khí đậm lên =>phản

ứng xảy ra theo chiều thuận nghĩa là

chiều thu nhiệt (giảm nhiệt độ phản

ứng)

+Khi làm lạnh hỗn hợp ->

màu nâu đỏ của hỗn hợp khí nhạt

dần =>phản ứng xảy ra theo chiều

nghịch nghĩa là chiều tỏa nhiệt (tăng

nhiệt độ phản ứng)

Hoạt động 4:

GV : em hãy nêu điểm giống nhau

của chiều chuyển dịch CBHH khi

có một yếu tố (nồng độ, nhiệt độ, áp

suất )tác động đến pư thuận nghịch

HS nêu nguyên lí

Hoạt động 5:

GV đặt câu hỏi đàm thoại cùng HS

GV có thể lấy thêm ví dụ minh hoạ

CaCO3 (r) CaO(r) + CO2(k)

H<0

(giảm tác dụng giảm nhiệt độ)

Kết luận:

Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Lơ Sa-tơ-li-ê

Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng khi chịu một tác động từ bên ngoài như biến đổi nồng độ, áp suất , nhiệt độ thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động bên ngoài đó.

4.Vai trò của xúc tác:

Chất xúc tác không ảnh hưởng đến cân bằng hóa học ,nó chỉ làm cho cân bằng được thiết lập nhanh hơn

IV Ý nghĩa của tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học trong sản xuất hóa học.

Ví dụ 1: Trong sản xuất axit sunfuric phải thực

hiện phản ứng sau trong diều kiện nào?(nồng

độ, nhiệt độ, áp suất ) 2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k) H < 0 Giải:

Để phản ứng chuyển dịch theo chiều thuận thì: + dư không khí ( dư oxi)

+ nhiệt độ khá cao 4500/C + xúc tác V2O5

4 Củng cố :

-Người ta thường tác động vào những yếu tố nào để làm chuyển dịch cân bằng hóa học ?

-Người ta dự đoán chiều chuyển dịch của cân bằng hóa học dựa vào nguyên lí nào? Phát biểu nguyên lí đó

5 Dặn dò và BTVN:

-Chuẩn bị các kiến thức ôn : tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học (bài 38)

-Làm các bài tập 1->8 trang 162,163 sgk

Trang 6

Tiết 66 LUYỆN TẬP

TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HOÁ HỌC (T1)

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

Củng cố kiến thức về tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học, chuyển dịch cân bằng hoá học

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng vận dụng các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng

- Rèn luyện việc chuyển dịch nguyên lí chuyển dịch cân bằng Lơ – sa – tơ – li – e để làm chuyển dịch cân bằng hoá học

II Chuẩn bị

GV: Câu hỏi và bài tập

HS: Ôn tập

IV Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài

3 Bài mới

Hoạt động 1

GV: Tốc độ phản ứng sẽ thay đổi thế nào

khi thay đổi các yếu tố: Nồng độ, nhiệt độ,

áp suất, diện tích bề mặt, chất xúc tác

HS trả lời

GV: Hãy cho biết sự ảnh hưởng của các

yếu tố nồng độ, nhiêt độ, áp suất đến

chuyển dịch cân bằng hoá học

A Kiến thức cần nắm vững

- Khi tăng nồng độ chất phản ứng thì tốc

độ Pư 

- Khi tăng áp suất thì tốc độ phản ứng 

- Khí tăng nhiệt độ tốc dộ phản ứng tăng

- Khi  diện tích bề mặt chất pư tốc độ pư

- Chất XT là chất là tăng tốc độ phản ứng nhưng còn lại sau khi phản ứng kết thúc Nguyên lý Lơsatơlie: Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng khi chịu một tác động bên ngoài như biến đổi nồng

Trang 7

HS trả lời

Hoạt động 2:

GV: Sử dụng bài tập SGK và hướng dẫn

HS làm bài, sửa sai cho học sinh

Bài tập 1

Bài tập 2:

5( )K 3( )K 2( )K

PCl PClCl  H 0

Bài tập 4

Trong nhưng cặp chất phản ứng sau phản

ứng nào có tốc độ lớn hơn

4

4

4

4

(4 )

(2 , 25 )

(2 ,50 )

(2 )

o o

o o

hat

bot

t t

Pt

 

 

Bài tập 5

Cho phản ứng thuận nghịch

2NaHCO R Na CO RCO KH O K  H 0

Có thể dùng các biện pháp nào để chuyển

hoá nhanh và hoàn toàn NaHCO3

GV: Nhận xét sửa sai và nhấn mạnh

những chú ý

độ, áp suất, nhiệt độthì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động bên ngoài đó

B Bài tập

Bài 1: Đáp án A

Bài 2: Yếu tố làm tăng lượng PCl3 là tăng nhiệt độ

Bài 4: Những phản ứng có tốc độ nhanh

hơn là

4

4

(4 ) (2 ,50 ) (2 )

o

bot

t Pt

 

Bài 5

Các biện pháp chuyển hoá nhanh và hoàn toàn NaHCO3 thành Na2CO3 là

- Tăng nhiệt độ

- Giảm áp suất

- Giảm nồng độ CO2 và H2O

4 Củng cố: GV nhắc lại một số kiến thức quan trọng của bà học

5 Dặn dò: BVN: 6, 7 trang 168, 169 SGK.

Trang 8

Tiết 67 LUYỆN TẬP

TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HOÁ HỌC

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

Củng cố kiến thức về tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học, chuyển dịch cân bằng hoá học

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng vận dụng các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng

- Rèn luyện việc chuyển dịch nguyên lí chuyển dịch cân bằng Lơ – sa – tơ – li – e để làm chuyển dịch cân bằng hoá học

II Chuẩn bị

GV: Câu hỏi và bài tập

HS: Ôn tập

III Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong bài

3 Bài mới

Hoạt động 1

GV:

Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng

thái ntn thì được gọi là cân bằng hoá học,

có thể duy trì một cân bằng hoá học để nó

không biến đổi theo thời gian được

không, bằng cách nào?

HS trả lời

GV: Thế nào là sự chuyển dịch cân bằng

hoá học

HS trả lời

Hoạt động 2

A Kiến thức

- Một phản ứng thuận nghịch ở trạng thái

Vt = Vn được gọi là cân bằng hoá học

Có thể duy trì một cân bằng hoá học để

nó không biến đổi theo thời gian bằng cách giữ nguyên các điều kiện phản ứng

- Sự chuyển dịch cân bằng hoá học là sự chuyển dịch từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác do tác động của các yếu tố bên ngoài lên cân bằng

B Bài tập

Trang 9

GV: Cho HS áp dụng lí thuyết làm bài

tập

Bài tập 6 SGK

Hệ cân bằng sau xảy ra trong một bình

kín

CaCO CaOCO  H

Điều gì sẽ xảy ra nếu thực hiện một trong

các biến đổi sau

a Tăng dung tích của bình phản ứng

b Thêm CaCO3 và bình phản ứng

c Lấy bớt CaCO3 khỏi bình phản ứng

d Thêm ít giọt dung dịch NaOH và bình

phản ứng

e Tăng nhiệt độ

Bài 7

Trong số các cân bằng sau cân bằng nào

sẽ dịch chuyển và dịch chuyển theo chiều

nàoKhi giảm dung tích của bình xuống ở

to không đổi

.

.2

 

 

 

 

  

 

 

 

GV: Nhận xét sửu sai nhắc nhở các chú ý

Bài 6:

a Tăng dung tích của bình  P giảm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận

b Thêm CaCO3 vào CB cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận

c Lấy bớt CaCO3 cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch

d Thêm NaOH vào  Phản ứng 2NaOH + CO2  Na2CO3 + H2O

 Cb cuyển dịch theo chiều thuận

e Tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận

Bài 7

a V  P(t = const) cân bằng chuyển dich theo chiều nghịch

b Không ảnh hưởng đến cân bằng vì tổng số mol khí 2 vế như nhau

c Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận

d Không chuyển dịch

e Can bằng chuyển dịch theo chiều thuận

4 Củng cố: Nhắc lại kiến thức của chương

5 Dặn dò: Ôn tập và làm bài tập

BTVN: Khi hoà tan SO2 vào nước có cân bằng sau: SO2 + H2O HSO 3- + H+ Khi cho thêm NaOH và khi cho thêm H2SO4 loãng vào dung dịch trên thì cân bằng sẽ chuyển dịch tương ứng là

A thuận và thuận B thuận và nghịch

C nghịch và thuận D nghịch và nghịch

Trang 10

Tiết 68 ÔN TẬP HỌC KÌ II

I Mục tiêu bài học

- Hệ thống hoá kiến thức học trong kì II

- Nhấn mạnh khắc sâu những kiến thức trọng tâm, then chốt của từng chương và của

cả chương trình

- Củng cố và phát triển kĩ năng vận dụng những kiến thức đã học

II Chuẩn bị

GV: Kiến thức, câu hỏi, bài tập ôn tập

HS: Ôn tập

III Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong bài

3 Bài mới

Hoạt động 1

GV: Đưa ra một số câu hỏi cho HS trả lời

nhằm nhắc lại kiến thức

- Hãy cho biết độ âm điện và tính oxi hoá

trong các halogen biến đổi như thế nào

HS trả lời

- Hãy viết PH hoá học của phản ứng

chứng minh cho tính oxi hoá giảm dần từ

F đến I

HS trả lời

-Viết PT phản ứng của hal với H2O

HS trả lời

Hoạt động 2

GV: Đưa ra một số câu hỏi cho HS trả lời

nhằm nhắc lại kiến thức

I Ôn tập chương 5 1.Các halogen: F Cl Br I

Độ âm điện: 3,98 3,16 2,96 2,66 Tính oxi hoá: Giảm dần khi đi từ F đến I

PH hoá học của phản ứng chứng minh cho tính oxi hoá giảm dần từ F đến I

252

as

350 500,

2 2 2 2

o

o

C

t Pt

 

 

 



 

phản ứng của hal với H2O

 

 

2 Sự biến đổi tính axit của các dung

Trang 11

- Hãy cho biết sự biến đổi tính axit của

các dung dịch HX khi đi từ HF đến HI

HS trả lời

- Nêu nguyên nhân tính tẩy màu và tính

sát trùng của nước Gia-ven và cloruavôi

HS trả lời

Hoạt động 2

GV : Cho HS làm bài tập sau

GV : Yêu cầu HS làm bài tập nhận biết

Bài 1 Có các dug dịch :NaCl, NaBr, NaI,

NaF Hãy nhận biết các dd trên bằng pp

hoá học

Bài 2

Hoà tan hoàn toàn 12,8 gam hỗn hợp gồm

Fe và FeO bằng dung dịch HCl 0,1M vừa

đủ, thu được 2,24lít khí (đktc) Tính khối

lượng của các chất trong hỗn hợp và thể

tích dung dịc HCl đã dùng

Bài 3

Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau và ghi rõ

điều kiện phản ứng nếu có

NaClCl HClCl 

nước Gia Ven

GV : Nhận xét sửa sai cho HS

dịch HX khi đi từ HF đến HI.

DD HX: HF HCl HBr HI Tính axit:

Tính axit tăng dần Nguyên nhân tính tẩy màu và tính sát trùng của nước Gia-ven và cloruavôi là

do các muối NaClO và CaOCl2 là các chất oxi hóa mạnh

II Bài tập Bài 1 :

Dùng thuốc thử là dung dịch AgNO3 Hiện tượng:

AgCl kết tủa màu trắng AgBr kết tủa vàng nhạt AgI kết tủa vàng đậm

Bài 2

Phương trình phản ứng

Theo PT (1)

5,6

7, 2

Fe H Fe FeO

 

Theo PT (1) và (2)  n HCl  0, 4(mol)

0, 4 4 0,1

HCl

Bài 3

as

4) 2

DF mn

 

1 Củng cố: Giáo viên hệ thống lại kiến thức và chú ý các bài tập đã làm

2 Dặn dò: Về nhà ôn tập và làm bài tập

Cho hỗn hợp A gồm Cu và Mg vào dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu

được 5,6lit khí H2 ở (ĐKTC) và một chất rắn không tan B Dùng dung dịch H2SO4

đặc nóng để hoà tan hết chất rắn B thu được 2,24 lít khí SO2 ở (ĐKTC)

a Viết các phương trinh phản ứng xảy ra

b Tính khối lượng các chất trong hỗn hợp A

Ngày đăng: 02/04/2021, 19:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm