- Vận dụng được các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để làm tăng hoặc giảm tốc độ của một số phản ứng trong thực tế đời sống, sản xuất theo hướng có lợi.. Gi¸o dôc: VËn dông hiÓu biÕ[r]
Trang 1Chương VII : Tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học
*****************
Ngày soạn: 7/4/2008
Ngày giảng: /04/2008 Lớp giảng:
I.Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- Học sinh biết
- Học sinh hiểu
có nhiệt độ, diện tích bề mặt và chất xúc tác
2 Về kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm cụ thể về ảnh
nhận xét
- Vận dụng đợc các yếu tố ảnh hởng đến tốc độ phản ứng để làm tăng hoặc giảm tốc độ của
một số phản ứng trong thực tế đời sống, sản xuất theo hớng có lợi
3 Giáo dục:
Vận dụng hiểu biết vào cuộc sống thực tiễn
II chuẩn bị:
GV: Mô hình 7.2, 7.3 SGK
- Dụng cụ: các loại cốc thuỷ tinh, bình tam giác, đèn cồn, , ống dẫn khí, ống nghiệm cỡ nhỏ
- Hoá chất: các dung dịch: Na2S2O3 (natri thiosunfat), H2SO4, HCl, Mg, CaCO3, H2O2,
MnO2
- Soạn bài trên powpoint, bài tập trên violet,
III Phương pháp:
-Biểu diễn thí nghiệm tìm tòi nghiên cứu
- Vấn đáp, thảo luận nhóm
Iv Tiến trình bài giảng
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
Thời
gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài Học
8
phút
Hoạt động 1:
*GV: cho xem hình ảnh và làm
thí nghiệm Chuẩn bị 2 dd (25ml) Na2S2O3
0,1M trong 2 cốc thuỷ tinh đặt trên giá TN,
I Khái niệm về tốc độ phản ứng hoá học:
II Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng: 1.ảnh hưởng của nồng độ:
2 ảnh hưởng của áp suất:
Lop10.com
Trang 2có đèn cồn ở phía 1C của một trong 2 cốc.
- Đun nóng một trong 2 cốc, sau đó đổ đồng
thời 25 ml dd H2SO4 0,1M vào 2 cốc trên và
quan sát
- So sánh: kết tủa S xuất hiện ở dd trong cốc
nào
thuộc thế nào vào nhiệt độ phản ứng?
*HS: Nhận xét hiện t và viết PTPƯ
* Chú ý: GV C dẫn cho HS hiểu nhiệt
độ tăng số va chạm tăng số va chạm có
hiệu quả tăng
Hoạt động 2:
GV: làm thí nghiệm
HS: Quan sát nhận xét hiện thí nghiệm
GV: - Khí thoát ra ở cốc nào nhanh hơn?
rút ra tốc độ phản ứng phụ thuộc thế nào
vào diện tích bề mặt của chất phản ứng?
HS: trả lời
GV: Chính xác hoá
Hoạt động 3:
GV: - TN: + Cho vào ống nghiệm một ?
H2O2 , quan sát?
+ Thêm vào ống nghiệm chứa H2O2 trên,
quan sát?
- So sánh hiện xảy ra trong 2 ;A
hợp trên, từ đó rút ra tốc độ phản ứng phụ
thuộc thế nào vào chất xúc tác?
(chú ý: sau khi phản ứng kết thúc, MnO2
vẫn nguyên vẹn)
Hoạt động 3:
- GV C dẫn HS làm BT 1 trang 153 SGK
- GV giúp HS hiểu thêm một số hiện áp
dụng kiến thức tốc độ phản ứng nồi áp
suất, đập nhỏ than khi đun v.v…
3.ảnh hưởng của nhiệt độ:
-TN:
- Hiện cồn kết tủa S xuất hiện
- Kết luận: Khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng
4 ảnh hưởng của diện tích bề mặt:
- TN: + Lấy 2 mẩu đá vôi bằng nhau, mẩu thứ nhất giữ nguyên còn mẩu thứ hai đem đập vụn ra
+ Thả đồng thời mỗi ? đá vôi trên vào mỗi cốc đều chứa 50 dd HCl 4M và quan sát
- Hiện Cốc chứa đá vôi đã đập vụn khí thoát
ra nhanh hơn, thời gian để CaCO3 phản ứng hết ít hơn (do tổng diện tích bề mặt tiếp xúc với chất phản ứng HCl lớn hơn đối với chất rắn có kích
lớn hơn)
- Kết luận: khi tăng diện tích bề mặt chất phản ứng,
tốc độ phản ứng tăng
5 ảnh hưởng của chất xúc tác :
-Thí nghiệm :
- Hiện : Kết luận : Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ
phản ứng, nhưng còn lại sau khi phản ứng kết thúc
III.ý nghĩa thực tiễn của tốc độ phản ứng:
SGK
4 Củng cố : 5phút
Bài 3, 4 b,c trên violet
5 Ra bài tập về nhà: 5 SGK
6 Rút kinh nghiệm bài giảng:
Lop10.com