I.MỤC TIÊU - Kể tên một số con vật và thức ăn của chúng II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình trang 124, 125 - Phiếu học tập III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1.Bài cũ: Trao đổi c[r]
Trang 1( từ ngày 15 / 4 /2013 đến ngày 19 / 4 /2013)
Thứ/ngày Tiết PP
2 63 TĐ Vương quốc vắng nụ cười
3 156 T Ôn tập về phép tính với số TN(tt)
4 63 TD Môn thể thao tự chọn
Thứ hai
15 - 04
2013
1 32 Đ.Đ Dành cho địa phương
2 32 CT Vương quốc vắng nụ cười
3 32 AN Tự chọn bài: Vần trăng cổ tích
4 157 T Ôn tập về phép tính với số TN (tt)
Thứ ba
16 – 04
2013
5 63 KH Động vật ăn gì để sống?
1 63 LT-C Thêm trạng ngữ chỉ thời giancho câu
3 158 T Ôn tập về biểu đồ
Thứ tư
17 - 04
2013
5 64 TD Môn thể thao tự chọn
2 63 TLV Luyện tập XD đoạn văn miêu tả con vật
4 159 T Ôn tập về phân số
Thứ năm
18 – 04
2013
5 64 KH Trao đổi chất ở động vật
2 32 MT Tạo dáng và trang trí chậu cảnh
3 160 T Ôn tập về phép tính với phân số
64 LT-C Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho …
4 64 TLV LTXDMB,KB trong bài văn miêu tả…
Thứ sáu
19 – 04
2013
5 32
SH (GDNGLL) Đánh giá kết quả
Trang 2Thứ hai ngày 15 tháng 4 năm 2013
Tập đọc VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI I.MUC TIÊU
- HS đọc trôi chảy, rành mạch toàn bài Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng
phù hợp nội dung diễn tả
- Hiểu nội dung :Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán (trả lời được các câu hỏi trong SGK.)
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ.Bảng viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Bài cũ: Con chuồn chuồn nước
- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc bài &
trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc
- GV nhận xét & chấm điểm
2 Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
- Gọi HS đọc toàn bài
- Gọi HS chia đoạn
- G ọi HS đọc tiếp nối lần 1
- GV rút ra từ khó
- Gọi HS đọc tiếp nối lần 2
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 2
- GV yêu cầu HS đọc phần chú thích các từ
mới ở cuối bài đọc
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
- GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- Tìm những chi tiết cho thấy cuộc sống ở
vương quốc nọ rất buồn chán?
- Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy buồn chán
như vậy?
- Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình?
- GV nhận xét & chốt ý: Cuộc sống ở vương
quốc nọ vô cùng buồn chán vì thiếu tiếng cười
GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
- Kết quả ra sao?
- GV nhận xét & chốt ý: Việc nhà vua cử người
đi du học đã bị thất bại
GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
- Điều gì bất ngờ xảy ra ở phần cuối đoạn này?
- HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- 1HS đọc
- Mỗi HS TB-Y đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc
- HS đọc cá nhân tập thể
- HS đọc.lớp nhận xét
- HS luyện đọc
- HS đọc phần chú giải
- 1 HS đọc lại toàn bài
- HS nghe
HS đọc thầm đoạn 1
- Mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa trong vườn chưa nở đã tàn, gương mặt mọi người rầu rĩ, héo hon, ngay tại kinh đô cũng chỉ nghe thấy tiếng ngựa hí, tiếng sỏi đá lạo xạo dưới bánh xe, tiếng gió thở dài trên những mái nhà
- Vì cư dân ở đó không ai biết cười
- Vua cử một viên đại thần đi du học nước ngoài, chuyên về môn cười cợt
HS đọc thầm đoạn 2
- Sau một năm, viên đại thần trở về, xin chịu tội vì đã gắng hết sức nhưng học không vào Các quan nghe vậy ỉu xìu, còn nhà vua thì thở dài Không khí triều đình ảo não
HS đọc thầm đoạn 3
- Bắt được một kẻ đang cười sằng sặc ở
Trang 3Thái độ của nhà vua thế nào khi nghe tin đó?
- GV nhận xét & chuyển ý: Để biết điều gì sẽ
xảy ra tiếp theo, các em sẽ đọc phần tiếp của
truyện trong tiết học đầu tuần 33
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
- GV mời HS đọc bài
- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các
em sau mỗi đoạn
- GV cho HS đọc đoạn văn cần đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
- Cho HS luyện đọc
- Gọi HS đọc
- GV sửa lỗi cho các em
- Cho HS thi đọc
3 Củng cố - Dặn dò:
- Nội dung của phần đầu câu chuyện này là gì?
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS trong giờ học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn
- Chuẩn bị bài: Ngắm trăng Không đề
- Nhận xét tiết học
ngoài đường Vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào
- 1 HS đọc , HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- HS đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn) trước lớp
- HS nêu
Toán
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (tt) I.MỤC TIÊU
- Biết đặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số có không quá ba chữ số ( tích không quá sáu chữ số )
- Biết đặt tính và thực hiện chia số có nhiều chữ số cho số không quá hai chữ số
- Biết so sánh số tự nhiên
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Bài cũ:
- Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
2 Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1: Củng cố kĩ thuật tính nhân, chia (đặt
tính, thực hiện phép tính)
Bài tập 2:
- Yêu cầu HS nêu lại quy tắc tìm “một thừa số
chưa biết”, “số bị chia chưa biết”
Bài tập 3:
- Củng cố tính chất giao hoán, kết hợp của
phép nhân, tính chất nhân với 1, tính chất một
số nhân với một tổng…; đồng thời củng cố về
biểu thức chứa chữ
- Khi chữa bài, yêu cầu HS phát biểu bằng lời
các tính chất (tương ứng với các phần trong
bài)
Bài tập 4:
- Củng cố về nhân (chia) nhẩm với 10, 100,
1000; nhân nhẩm với 11; … so sánh hai số tự
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- HS nhắc lại cách đặt tính và tính
- HS làm bài
- HS nêu
- HS làm bài
- HS nêu yêu cầu của bài và làm bài
32 x 11 ; 12300 : 1 00 ; 123 000 :
1 000
- HS làm bài
- HS sửa bài
Trang 4Bài tập 5:
- Yêu cầu HS tự đọc đề & tự làm bài
3.Củng cố - Dặn dò:
- GV củng cố lại bài
-Chuẩn bị bài: Ôn tập về các phép tính với số
tự nhiên
- Nhận xét tiết học
Bài giải
Số lít xăng đó cần để ô tô đi được quãng đường dài 180km là:
180 : 12 = 15 (l)
Số tiền mua xăng để ô tô đi dược quãng đường dài 180 km là:
7500 x 15 = 112 500 (đồng)
Đáp số :112 500 đồng
Thể dục
Tiết 63: MÔN TỰ CHỌN - TRÒ CHƠI"DẪN BÓNG".
1 Mục tiêu:
- Thực hiện được động tác tâng cầu bằng đùi
- Thực hiện cơ bản đúng nhảy dây kiểu chân trước, chân sau
- Trò chơi"Dẫn bóng".YC biết cách chơi và tham gia chơi được
2 Sân tập,dụng cụ: Sân tập sạch sẽ, an toàn GV chuẩn bị còi, bóng ném.
3 Tiến trình thực hiện:(Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học)
NỘI DUNG Đ.Lượng P 2 và hình thức tổ chức I.Chuẩn bị:
- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu bài học
- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên theo 1 hàng
dọc
- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu
- Ôn một số động tác của bài thể dục phát triển chung
1-2p 250m
10 lần 2lx8nh
X X X X X X X X
X X X X X X X X
X X X X X X X X
II.Cơ bản:
- Đá cầu
+Ôn tâng cầu bằng đùi
Chia tổ tập luyện theo khu vực đã qui định do tổ
trưởng điều khiển
+ Thi tâng cầu bằng đùi
- Thi nhảy dây kiểu chân trước chân, chân sau
- Trò chơi "Dẫn bóng"
GV nêu tên trò chơi, cùng HS nhắc lại cách chơi, cho
một nhóm lên làm mẫu, cho HS chơi thử, sau đó chơi
chính thức
9-11p 5-6p 7-8p
X X X X X X X X
X X X X X X X X
X X X X X X X X
X X
X X
X X
III.Kết thúc:
- Nhảy thả lỏng, cúi người thả lỏng, hít thở sâu
- Trò chơi"Chim bay cò bay"
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV nhận xét đánh giá kết qả gời học, về nhà ôn đá
cầu cá nhân
1-2p 1p 1-2p 1p
X X X X X X X X
X X X X X X X X
X X X X X X X X
Lịch sử KINH THÀNH HUẾ I.MỤC TIÊU
- Mô tả đôi nét về kinh thành Huế
+ Với công sức của hàng chục vạn dân và lính sau hàng chục năm xây dựng và tu bổ, kinh thành Huế được xây dựng bên bờ sông Hương, đây là toà thành đồ sộ và đẹp nhất nước ta thời đó
+ Sơ lược về cấu trúc của kinh thành : thanøh có 10 cửa chính ra, vào, nằm giữa kinh thành là Hoàng thành; các lăng tẩm của các vua nhà Nguyễn Năm 1993, Huế được công nhận là di sản của văn hoá thế giới
Trang 5GDMT : - Vẽ đẹp của cố đô Huế - di sản văn hóa thế giới, GD ý thức giữ gìn, bảo vệ di sản,
có ý thức giữ gìn cảnh quan môi trường sạch đẹp
I.CHUẨN BỊ:
- Một số hình ảnh về kinh thành & lăng tẩm ở Huế
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1, Bài cũ: Nhà Nguyễn thành lập
- Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào?
- Nêu tên một số ông vua đầu triều Nguyễn?
- GV nhận xét
2 Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- GV chia nhóm 4:Mô tả sơ lược quá trình xây
dựng kinh thành Huế? ( 4 phút)
- Gọi các nhóm trình bày
- GV nhận xét chốt lại
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
- GV cho HS xem tranh SGK được về kinh
thành Huế
- GV hệ thống lại để HS nhận thức được sự đồ
sộ & vẻ đẹp của hệ thống cung điện, lăng tẩm
ở kinh thành Huế
- GV kết luận: Kinh thành Huế là một công
trình sáng tạo của nhân dân ta Ngày 11 – 12 –
1993, thế giới đã công nhận Huế là một Di sản
Văn hóa thế giới.
3 Củng cố - Dặn dò:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK
- Chuẩn bị bài ôn tập
- Nhận xét tiết học
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS đọc SGK thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm thảo luận để đi đến thống nhất về những nét đẹp của các công trình đó
- HS trả lời
Thứ ba ngày 16 tháng 4 năm 20013
Đạo đức
An toàn giao thông Bài 1: Biển báo hiệu giao thông đường bộ I-Mục tiêu:
- HS nhận biết thêm 12 được biển báo GTĐB phổ biến
- HS hiểu ý nghĩa, tác dụng, tầm quan trọng của biển báo GT
- HS nhận biết nội dung các biển báo hiệu ở khu vực gần trường học và gần nhà hoặc thường gặp
- Khi đi đường có ý thức chú ý đến biển báo GT
- Tuân theo và đi đúng phần đường quy định của biển báo GT
II- Chuẩn bị:
1- Chuẩn bị 23 biển báo giao thông (12 biển báo mới và 11 biển báo đã học)
III- Hoạt động dạy và học:
Hoạt đông của thầy Hoạt đông của trò.
Hoạt Động 1 Ôn tập và GT bài mới.
GV :Để người và các phương tiện giao thông
đi trên đường được an toàn, trên các đường
phố người ta đặt các biển báo GT
YC hs lên vẽ hoặc biển báo GT mà các em đã
HS lắng nghe
Trang 6nhìn thấy, nói tên biển bao và cho biết biển
báo đó em đã nhìn thấy ở đâu ?
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi nội dung
như sau:GV gắn lên bảng 11 biển báo đã
họcvà chia cho các nhóm 11 tên biển báo, lần
lượt lên gắn tên vào biển báo cho chính xác
- GVkiểm tra kết quả Tuyên dương khen
thưởng nhóm đúng
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung biển báo
mới.
- GV đưa ra biển báo mới: Biển số110a ,122
- Em có nhận xét gì về hình dáng, màu sắc,
hình vẽ của biển ?
- Biển báo này thuộc nhóm biển báo nào?
GV giới thiệu là Biển báo cấm ý nghĩa biểu
thị những điều cấm người đi đường phải chấp
hành theo điều cấm mà biển báo đã báo
- Biển báo số 110a chỉ điều cấm gì?
GV đưa ra 3 biển ; 208, 209, 233
- Em có nhận xét gì về hình dáng, màu sắc,
hình vẽ của biển ?
- Biển báo này thuộc nhóm biển báo nào?
- Nêu nd của từng biển báo
- GV tiếp tục GT biển báo 301(a,b,c,d ), 303,
304,305
GV gắn 12 biển báo không theo thứ tự, yc HS
xếp biển báo thành các nhóm
Hoạt động 3: Trò chơi biển báo.
- Treo 23 biển báo lên bảng,y/c hs quan sát
trong vòng1 phút và ghi nhớ tên biển báo
GV nhận xét biểu dương
V- củng cố- dăn dò.
Gv nhắc lại ND tiết học
Dặn HS : Đi đường thực hiện theo biển báo
Thực hiện tốt luật GT
Nhận xét tiết học
- HS vẽ và nêu (Biển báo cấm đi ngược chiều…)
- Cả lớp lắng nghe và nhận xét
- QS tranh
HS chia thành 3 nhóm, mỗi nhóm 4hs
- Các nhóm lần lượt gắn biển báo
- Cả lớp nhận xét
- Quan sát và trả lời
+ Hình: tròn + Màu: nền trắng, viền đỏ
+ Hình vẽ: Màu đen
HS nêu Lắng nghe
- Cấm xe đạp Biển số 122có 8 cạnh đều nhau, nền mầu
đỏ, có chữ STOP ý nghĩa: dừng lại
HS nhận xét
- Đây là nhóm biển báo nguy hiểm Để báo cho người đi đường biết trước các tình huống nguy hyểm có thể xảy ra để phòng ngừa tai nạn
- Biển 208 : Báo hiệu giao nhau với đường
ưu tiên
- Biển 209:Báo hiệu nơi giao nhau có đèn tín hiệu
- Biển 233: Báo hiệu có những nguy hiểm khác
HS đọc ND biển báo
- HS xếp thành các nhóm và nhắc lại ND từng biển báo
-HS quan sát -Các nhóm lần lượt gắn biển báo
Chính tả
VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI I.MỤC TIÊU
- Nghe – viết đúng bài chính tả, biết trình bày đúng đoạn trích Không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng các bài tập 2b
II.CHUẨN BỊ:
- Một số tờ phiếu viết nội dung BT2b
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động1: Hướng dẫn HS nghe - viết
chính tả
- Gv gọi HS đọc đoạn văn cần viết chính tả 1
lượt
- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai &
hướng dẫn HS nhận xét
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết
sai vào bảng con
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho
HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp
HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập
chính tả
Bài tập 2b:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2b
- GV dán lên bảng 3 tờ phiếu đã viết nội dung
bài, mời các nhóm lên thi tiếp sức
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt
lại lời giải đúng
2.Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để
không viết sai những từ đã học
- Chuẩn bị bài:
- HS đọc đoạn văn cần viết
- HS nêu những hiện tượng mình dễ viết sai:
- HS nhận xét
- HS luyện viết bảng con
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Các nhóm thi đua làm bài
- Đại diện nhóm xong trước đọc kết quả
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
Âm nhạc
Học hát bài tự chọn: Vầng trăng cổ tích
Nhạc và lời: Phạm Đăng Khương
I MỤC TIÊU
- Hát đúng giai điệu và lời ca bài hát Vầng trăng cổ tích Các em được biết thêm một
bài hát trong phần phụ lục
- Trình bày bài hát theo nhóm kết hợp gõ đệm hoặc vận động theo nhạc
II CHUẨN BỊ
Đĩa bài hát lớp 4.Nhạc cụ gõ: Thanh phách
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức.
2 Dạy bài mới.
* Giới thiệu (12'): Giới thiệu nội dung bài học
* Tiến trình.
* HĐ1: Học hát.(18-20')
- Cho nghe bài hát: " Vầng trăng cổ tích”
- Nêu cảm nhận về bài hát
- Hướng dẫn đọc lời ca theo tiết tấu
- Chia câu hát 7 câu
- Nghe nhạc
- Vui, nhí nhảnh
- Thực hiện
- Lưu ý bằng bút chì vào sách
Trang 8- Dạy từng câu theo nối móc xích đến hết bài.
+ Lưu ý:
- Hát đúng những tiếng có luyến đôi,luyến lên, luyến
xuống
- Ngân đủ 3 phách ở cuối mỗi câu hát
- Hát cả bài
- Nhận xét, sửa sai (nếu có)
* HĐ 2: Ôn luyện bài hát ( 8->10')
- Hát kết hợp gõ đệm theo phách
VD: Một vầng trăng tỏ treo trên đỉnh trời.
x x xx x x x
- Hát kết hợp vận động phụ hoạ
Cho HS đứng hát và vận động theo nhịp
- Nhận sét, sửa sai (nếu có)
3 Củng cố, dặn dò (2-3')
- Cho lớp hát lại bài hát Vầng trăng cổ tích
- Về nhà tập biểu diễn bài hát
* Đối với HS năng khiếu.
- Thuộc và biểu diễn được bài hát
- Chuẩn bị: Ôn bài vần trăng cổ tích
- Học từng câu
- Hát chính xác
- Sửa sai (nếu có)
- Thực hiện
- Hát và gõ đệm
- Thực hiện theo nhóm
- HS thực hiện
Toán
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (tt) I.MỤC TIÊU
- Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ
- Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên
- Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Bài cũ: Ôn tập về các phép tính với số tự
nhiên (tt)
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
2 Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Gọi HS lên bảng làm bài
Bài tập 2:
- Cho HS nhắc lại thứ tự thực hiện phép tính
trong một biểu thức
Bài tập 3:
- Vận dụng các tính chất của bốn phép tính
để tính bằng cách thuận tiện nhất
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- HS nêu
- HS làm bài Nếu m = 952, n = 28 thì
m + n = 952 + 28 = 980
m – n = 952 – 28 = 924
m x n = 952 x 28 = 26 656
m : n = 952 : 28 = 34
- HS phát biểu
- HS làm bài
a 36 x 25 x 4 = 36 x (25 x4) = 36 x 100 = 3600
b 215 x 86 + 215 x 14 = 215 x (86 + 14)
Trang 9Bài tập 4
- Yêu cầu HS đọc đề toán, tự làm bài
+ Lưu ý:HS đọc kĩ câu hỏi trong bài toán để
thấy rằng: Muốn biết trung bình mỗi ngày cửa
hàng bán được bao nhiêu mét vải thì phải làm
như thế nào?
Bài tập 5:
3.Củng cố - Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Ôn tập về biểu đồ
- Nhận xét tiết học
= 215 x 100 = 21 500
- HS đọc rồi giải
Bài giải
Số m vải tuần sau cửa hàng bán được là:319 + 76 = 395 (m)
Số m vải cả hai tuần cửa hàng bán được là:
319 + 395 = 714 (m)
Số ngày cửa hàng mở cửa trong hai tuần là:
7 x 2 = 14 (ngày) Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số
m vải là:
714 : 14 = 51 (m)
Đáp số : 51 m
Bài giải
Số tiền mua 2 hộp bánh hết là:
24 000 x 2 = 48 000 (đồng)
Số tiền mua 6 chai sữa hết là:
9800 x 6 = 58 800 (đồng)
Số tiền mua 2 hộp bánh và 6 chai sưã là:
48 000 + 58 800 = 106 800 (đồng)
Số tiền mẹ có lúc đầu là:
93 200 + 106 800 = 200 000 (đồng)
Đáp số : 200 000 đồng
Khoa học
BÀI 62: ĐỘNG VẬT ĂN GÌ ĐỂ SỐNG?
I.MỤC TIÊU
- Kể tên một số con vật và thức ăn của chúng
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 124, 125
- Phiếu học tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Bài cũ: Trao đổi chất ở thực vật
- Hãy nêu sự trao đổi khí trong hô hấp của
thực vật
- Hãy nêu sự trao đổi thức ăn của thực vật
- GV nhận xét, chấm điểm
2.Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Trình bày cách thực hiện thí
nghiệm động vật cần gì để sống
Mục tiêu: HS biết cách làm thí nghiệm chứng
minh vai trò của nước, thức ăn, không khí và
ánh sáng đối với đời sống động vật
Cách tiến hành:
Mở bài:
- Bắt đầu vào bài học, GV yêu cầu HS nhắc
lại cách làm thí nghiệm chứng minh cây cần gì
- HS trả lời
- HS nhận xét
- Muốn làm thí nghiệm xem cây cần gì
để sống, ta cho cây sống thiếu từng yếu tố, riêng cây đối chứng đảm bảo được cung
Trang 10để sống
- GV nêu rõ: trong thí nghiệm đó ta có thể
chia thành hai nhóm:
4 cây được dùng làm thí nghiệm
1 cây được dùng để làm đối chứng
- Bài học này có thể sử dụng những kiến thức
đó để chúng ta tự nghiên cứu và tìm ra cách
làm thí nghiệm chứng minh: động vật cần gì để
sống?
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- GV chia nhóm, yêu cầu các em làm việc
theo thứ tự sau:
Đọc mục Quan sát trang 124 để xác định
điều kiện sống của 5 con chuột trong thí
nghiệm
Nêu nguyên tắc của thí nghiệm
Đánh dấu vào phiếu theo dõi điều kiện
sống của từng con và thảo luận, dự đoán kết
quả thí nghiệm
Bước 2: Làm việc theo nhóm
- GV kiểm tra, giúp đỡ các nhóm làm việc
Bước 3: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu đại diện một vài nhóm nhắc lại
công việc các em đã làm và GV điền ý kiến
của các em vào bảng sau
Lưu ý: không yêu cầu HS làm thí nghiệm này,
chỉ trình bày cho HS nắm được phương pháp
làm thí nghiệm
Hoạt động 2: Dự đoán kết quả thí nghiệm
Mục tiêu: HS nêu những điều kiện cần để động
vật sống và phát triển bình thường
Cách tiến hành:
Bước 1: Thảo luận nhóm
- GV yêu cầu HS trong nhóm thảo luận dựa
vào câu hỏi trang 125
Dự đoán xem con chuột trong hộp nào sẽ
chết trước? Tại sao? Những con chuột còn lại
sẽ như thế nào?
Kể ra những yếu tố cần để một con vật
sống và phát triển bình thường?
Bước 2: Thảo luận cả lớp
- GV kẻ thêm mục dự đoán và ghi tiếp vào
phần dự đoán theo ý kiến của HS
Kết luận của GV:
- Như mục Bạn cần biết
Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS
- Chuẩn bị bài: Động vật ăn gì để sống?
- Nhận xét tiết học
cấp tất cả mọi yếu tố cần cho cây sống
- HS lắng nghe hướng dẫn
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việc theo hướng dẫn của GV
- Đại diện nhóm nêu ý kiến
- Nhóm khác nhận xét và bổ sung
- HS thảo luận nhóm các câu hỏi trang 125
- Đại diện các nhóm trình bày dự đoán kết quả