+Yêu cầu HS nhận xét sơ đồ bạn vẽ trên bảng +Vì tỉ số của chiều dài và chiều rộng hình chữ lớp, sau đó kết luận về sơ đồ đúng và hỏi: +Vì sao em lại vẽ chiều dài tương ứng với 7 nhật là [r]
Trang 1TuÇn 29
Thø … , ngµy … th¸ng … n¨m ……
Tập đọc:
Đường đi Sa pa
I Mụcđích, yêu cầu:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả
- Hiểu nội dung bài, ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước (trả lời được các CH, thuộc 2 đoạn cuối bài)
II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài "Con sẻ" và trả
lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét và cho điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV phân đoạn đọc nối tiếp
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ….liễu rủ
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến utrong sương núi tím
nhạt
+ Đoạn 3 : Tiếp theo đến hết bài
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài (3
lượt HS đọc)
GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS Giải
nghĩa từ
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu,
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc cả bài văn trao đổi và trả lời câu
hỏi
+ Hãy miêu tả những điều mà em hình dung được
về mỗi bức tranh ấy ?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Hãy nêu chi tiết cho thấy sự quan sát tinh tế của
tác giả ?
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2, lớp trao đổi và trả lời câu
hỏi
+ Đoạn 2 cho em biết điều gì?
-Yêu cầu 1HS đọc đoạn 3, lớp trao đổi và trả lời câu
hỏi
- HS lên bảng đọc và trả lời nội dung bài
- Lớp lắng nghe
- 1 HS đọc toàn bài, lớp theo dõi
- HS theo dõi
- 3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
- Luyện đọc theo cặp
- Lắng nghe
- Tiếp nối phát biểu :
- Du khách đi lên Sa Pa đều có cảm giác như đang đi trong những đám mây trắng bồng bềnh, huyền ảo + Bức tranh đoạn 2:
- Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc màu nắng vàng hoe, những em bé Hmông, Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng hổ; quần áo sặc sỡ đang chơi đùa;
+ Bức tranh thể hiện trong đoạn 3 là : Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ
+ 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Trao đổi thảo luận và tiếp nối nhau phát biểu :
- Những đám mây trắng nhỏ sà xuống
- Những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa
* Cảnh đẹp huyền ảo ở đường đi Sa Pa
* Phong c¶nh mét thÞ trÊn trªn ®êng lªn Sa Pa
Trang 2+ Vỡ sao tỏc giả lại gọi Sa Pa là mún quà tặng kỡ
diệu của thiờn nhiờn ?
+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gỡ ?
- Cho HS đọc thầm và trả lời cõu hỏi
- Bài văn thể hiện tỡnh cảm của tỏc giả đối với
cảnh đẹp ở Sa Pa như thế nào ?
- Gọi HS nhắc lại
* Đọc diễn cảm:
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
- HS cả lớp theo dừi để tỡm ra cỏch đọc hay
- Tổ chức cho HS thi đọc đoạn và đọc cả bài
- Nhận xột về giọng đọc và cho điểm HS
3 Củng cố – dặn dũ:
- Hỏi: Bài văn giỳp em hiểu điều gỡ?
- Nhận xột tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc lũng 2 đoạn cuối của bài
"Đường đi Sa Pa"
- Chuẩn bị bài: Trăng ơi từ đõu đến ?
- Vỡ phong cảnh ở Sa Pa rất đẹp Vỡ sự đổi mựa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lựng và hiếm cú
- Cảnh đẹp Sa Pa
- HS đọc thầm bài trả lời cõu hỏi :
+ Ca ngợi vẻ đẹp độc đỏo của Sa Pa, thể hiện tỡnh cảm yờu mến thiiets tha của tỏc giả đối với cảnh đẹp của đất nước
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
- HS nờu
- HS cả lớp
Trang 3TuÇn 29
Thø … , ngµy … th¸ng … n¨m ……
To¸n Bài: Luyện tập chung.
I Mục tiêu:
- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại
- Giải được bài tốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đĩ
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, bảng con.
III Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm
các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 140
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này chúng ta sẽ cùng ôn lại về tỉ
số và giải các bài toán về tìm hai số khi biết tổng
và tỉ số của hai số đó
b).Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
-Yêu cầu HS tự làm bài vào VBT
-GV chữa bài của HS trên bảng lớp
Bài 3
-Gọi HS đọc đề bài toán
-Hỏi:
+Bài toán thuộc dạng toán gì ?
+Tổng của hai số là bao nhiêu ?
+Hãy tìm tỉ số của hai số
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
Bài 4
-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
4.Củng cố:
-GV tổng kết giờ học.
5 Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT a) a = 3, b = 4 Tỉ số =
4
3
b a
b) a = 5m ; b = 7m Tỉ số =
b
a
7 5
-Theo dõi bài chữa của GV và tự kiểm tra bài của mình
-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đề bài trong SGK
-Trả lời:
+Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó +Tổng của hai số là 1080
+Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ nhất bằng số thứ hai
7 1
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT -HS làm bài vào VBT, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Trang 4TuÇn 29
Thø … , ngµy … th¸ng … n¨m ……
To¸n Bài: Tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của 2 số đó.
I Mục tiêu:
- Biết cách giải bài tốn Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đĩ
II Đồ dùng dạy học: bảng phụ, bảng con.
III Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm
các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 141
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a) Hướng dẫn giải bài toán tìm hai số khi biết
hiệu và tỉ số của hai số đó
Bài toán 1:
-Hiệu của hai số là 24 Tỉ số của hai số đó là
5 3
Tìm hai số đó
+Bài toán cho ta biết những gì ?
+Bài toán hỏi gì ?
-Nêu: Bài toán cho biết hiệu và tỉ số của hai số
rồi yêu cầu chúng ta tìm hai số, dựa vào đặc
điểm này nên chúng ta gọi đây là bài toán tìm
hai số khi biết hiệu và tỉ số của chúng
-Yêu cầu HS cả lớp dựa vào tỉ số của hai số để
biểu diễn chúng bằng sơ đồ đoạn thẳng
-Yêu cầu HS biểu thị hiệu của hai số trên sơ đồ
-GV kết luận về sơ đồ đúng:
-Yêu cầu HS đọc sơ đồ và hỏi:
+Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé mấy phần
bằng nhau ?
+Em làm thế nào để tìm được 2 phần ?
+Như vậy hiệu số phần bằng nhau là mấy?
+Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị ?
+Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé 2 phần, theo
đề bài thì số lớn hơn số bé 24 đơn vị, vậy 24
tương ứng với mấy phần bằng nhau?
+Như vậy hiệu hai số tương ứng với hiệu số
phần bằng nhau
+Biết 24 tương ứng với 2 phần bằng nhau, hãy
tìm giá trị của 1 phần
+Vậy số bé là bao nhiêu ?
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS nghe và nêu lại bài toán
+Bài toán cho biết hiệu của hai số là 24, tỉ số của hai số là
5
3
+Yêu cầu tìm hai số
-HS phát biểu ý kiến và vẽ sơ đồ: Biểu thị số bé là 3 phần bằng nhau thì số lớn là 5 phần như thế
-HS biểu thị hiệu của hai số vào sơ đồ
+Số lớn hơn số bé 2 phần bằng nhau
+Em đếm, thực hiện phép trừ:
5 – 3 = 2 (phần)
+Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là :
5 – 3 = 2 (phần) +24 đơn vị
+24 tương ứng với hai phần bằng nhau
+Nghe giảng
+Giá trị của một phần là: 24 : 2 = 12
+Số bé là: 12 3 = 36
Trang 5+Số lớn là bao nhiêu ?
-Yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán, nhắc
HS khi trình bày có thể gộp bước tìm giá trị của
một phần và bước tìm số bé với nhau
Bài toán 2
-Gọi 1 HS đọc đề bài toán
+Bài toán thuộc dạng toán gì ?
+Hiệu của hai số là bao nhiêu ?
+Tỉ số của hai số là bao nhiêu ?
+Hãy vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán trên
+Yêu cầu HS nhận xét sơ đồ bạn vẽ trên bảng
lớp, sau đó kết luận về sơ đồ đúng và hỏi:
+Vì sao em lại vẽ chiều dài tương ứng với 7
phần bằng nhau và chiều rộng tương ứng với 4
phần bằng nhau ?
+Hiệu số phần bằng nhau là mấy ?
+Hiệu số phần bằng nhau tương ứng với bao
nhiêu mét ?
+Vì sao ?
+Hãy tính giá trị của một phần
+Hãy tìm chiều dài
+Hãy tìm chiều rộng hình chữ nhật
-Yêu cầu HS trình bày bài toán
-Nhận xét cách trình bày của HS
Kết luận:
-Qua 2 bài toán trên, bạn nào có thể nêu các
bước giải bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và
tỉ số của hai số đó ?
-GV nêu lại các bước giải, sau đó nêu: Khi
trình bày lời giải, chúng ta có thể gộp bước tìm
giá trị của một phần với bước tìm các số
c) Luyện tập – Thực hành
Bài 1
-Yêu cầu HS đọc đề bài
+Số lớn là: 36 + 24 = 60
-HS làm bài vào vở
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau làêu5 – 3
= 2 (phần) Số bé là:
24 : 2 3 = 36 Số lớn là:
36 + 24 = 60 Đáp số: SB: 36 ; SL: 60 -1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc trong SGK -Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó -Là 12m
-Là 4 7
-1 HS vẽ trên bảng lớp, HS cả lớp vẽ ra giấy nháp
-Nhận xét sơ đồ, tìm sơ đồ đúng nhất theo hướng dẫn của GV
+Vì tỉ số của chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật là nên nếu biểu thị chiều dài là 7 phần
4 7
bằng nhau thì chiều rộng là 4 phần như thế +Hiệu số phần bằng nhau là: 7 – 4 = 3 (m) +Hiệu số phần bằng nhau tương ứng với 12 mét
+Vì sơ đồ chiếu dài hơn chiều rộng 3 phần, theo đề bài chiều dài hơn chiều rộng 12 mét nên 12 mét tương ứng với 3 phần bằng nhau +Giá trị của một phần là:
12 : 3 = 4 (m) +Chiều dài hình chữ nhật là:
4 7 = 28 (m) +Chiều rộng hình chữ nhật là:
28 – 12 = 16 (m) -HS trình bày bài vào vở
-HS trao đổi, thảo luận và trả lời:
Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán
Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau
Bước 3: Tìm giá trị của một phần
Bước 4: Tìm các số
Trang 6-Bài toán thuộc dạng toán gì ? Vì sao em biết ?
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài, sau đó hỏi:
+Vì sao em biểu thị số thứ nhất là 2 phần bằng
nhau và số thứ hai là 5 phần bằng nhau ?
4.Củng cố:
-Yêu cầu HS nêu lại các bước giải của bài toán
tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
-GV tổng kết giờ học.
5 Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc bài trong SGK
-Bài toán cho hiệu vả tỉ số của hai số, yêu cầu chúng ta tìm hai số đó nên đó là dạng tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
-Theo dõi bài chữa của GV
+Vì tỉ số của hai số là
5
2 nên nếu biểu thị số
thứ nhất là 2 phần bằng nhau thì số thứ hai sẽ là 5 phần như thế
-HS cả lớp làm bài vào VBT
Trang 7Tuần 29
Thứ … , ngày … tháng … năm ……
Chớnh tả (Nghe - viết):
Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2 , 3, 4 ?
I Mục tiờu:
- Nghe – viết đỳng bài CT ; trình bày đúng bài báo cáo ngắn có các chữ số
- Làm đỳng BT3 (kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi hoàn thành BT), hoặc BT CT phương ngữ 2a,b
II Đồ dựng dạy học: Bảng phụ
III Hoạt động trờn lớp:
1 KTBC:
-GV nhận xột bài chớnh tả kiểm tra giữa kỡ II
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chớnh tả:
-Gọi HS đọc bài viết :
- Mẩu chuyện này núi lờn điều gỡ ?
-Yờu cầu cỏc HS tỡm cỏc từ khú, đễ lẫn khi viết
chớnh tả và luyện viết
+ GV yờu cầu HS gấp sỏch giỏo khoa nhớ lại để
viết vào vở mẩu chuyện "Ai đó nghĩ ra cỏc chữ số
1 , 2 ,3 , 4 , ?"
Soát lỗi chấm bài
HS soỏt lỗi tự bắt lỗi
c Hướng dẫn làm bài tập chớnh tả:
* Bài tập 2 :
- GV chỉ cỏc ụ trống giải thớch bài tập 2
- Yờu cầu lớp đọc thầm sau đú thực hiện làm bài
vào vở
- Yờu cầu HS nào làm xong thỡ lờn bảng
- Yờu cầu HS nhận xột bổ sung bài bạn
- GV nhận xột , chốt ý đỳng , tuyờn dương những
HS làm đỳng và ghi điểm từng HS
- Lắng nghe
+ Lắng nghe
+ Mẩu chuyện giải thớch cỏc chữ số 1 , 2, 3, 4 .khụng phải do người A rập nghĩ ra Một nhà thiờn văn người Ấn Độ khi sang Bỏt - đa đó ngẫu nhiờn truyền bỏ một bảng thiờn văn cú cỏc chữ số Ấn Độ 1 ,2 ,3 ,4 )
+ HS viết vào giấy nhỏp cỏc tiếng tờn riờng nước ngoài : Ấn Độ ; Bỏt - đa ; A- rập
+ Nghe và viết bài vào vở
+ Từng cặp soỏt lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề tập
- Quan sỏt , lắng nghe GV giải thớch -Trao đổi, thảo luận và tỡm từ cần điền ở mỗi cõu rồi ghi vào phiếu
-Bổ sung
+ Thứ tự cỏc từ cú õm đầu là s / x cần chọn để điền là :
a/ Viết với tr : trai , trỏi , trải , trại
- Tràm trỏm , trảm , trạm
- Tràn , trỏn
- Trõu , trầu , trấu , trẩu
- Trăng , trắng
- Trõn , trần , trấn , trận
* Đặt cõu :
- Hố tới lớp em sẽ đi cắm trại
- Đức vua hạ lệnh xử trảm kẻ gian ỏc
- Nước tràn qu bờ đờ
- Gạo cũn nhiều sạn và trấu
- Trăng đờm nay trũn vành vạnh
- Trận đỏnh diễn ra rất ỏc liệt + Viết với õm ch là :
- Chai, chài , chỏi, chải, chói ,
- Chạm , chàm
- Chan , chỏn , chạn
- Chõu , chầu , chấu , chậu
- Chăng , chằng , chẳng , chặng
Trang 8* Bài tập 3:
+ Gọi HS đọc truyện vui " Trí nhớ tốt "
- Treo tranh minh hoạ để học sinh quan sát
- Nội dung câu truyện là gì ?
- HS lên bảng làm bài
+ Gọi HS đọc lại đoạn văn sau khi hoàn chỉnh
- GV nhận xét ghi điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được và
chuẩn bị bài sau
- Chân , chần , chấn , chận
* Đặt câu : -Người dân ven biển phần lớn làm nghề chài lưới
- Bé có một vết chàm trên cánh tay
- Trò chơi này thật chán
- Cái chậu rửa mặt thật xinh
- Chặng đường này thật là dài
- Bác sĩ đang chẩn trị bệnh cho bệnh nhân
- 2 HS đọc đề thành tiếng , lớp đọc thầm
- Quan sát tranh
- Chị Hương kể chuyện lịch sử nhưng Sơn ngây thơ tưởng rằng chị có trí nhớ tốt , nhớ được những cả câu chuyện xảy ra từ 500 năm trước ;
cứ như là chị đã sống được hơn 500 năm
- HS lên bảng làm , HS ở lớp làm vào vở + Lời giải : nghếch mắt - châu Mĩ - kết thúc -
nghệt mặt ra - trầm trồ - trí nhớ
- Đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh
- Nhận xét bài bạn
Trang 9Tuần 29
Thứ … , ngày … tháng … năm ……
Luyện từ và cõu:
Mở rộng vốn từ: Du lịch – Thỏm hiểm
I Mục đớch, yờu cầu:
- Hiểu cỏc từ du lịch, thỏm hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa cõu tục ngữ ở BT3; biết chọn tờn sụng cho trước đỳng với lời giải cõu đố trong BT4
II Đồ dựng dạy – học: bảng phụ.
III Hoạt động dạy – học:
1 Bài cũ: Nhận xột bài kiểm tra của HS
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn làm bài tập
* Bài tập 1:
- Cho HS đọc yờu cầu của BT1.
- GV giao việc: Cỏc em đọc kĩ đề bài và chọn ý đỳng trong 3 ý a,
b, c đó cho để trả lời.
- Cho HS trỡnh bày ý kiến.
- GV nhận xột + chốt lại ý đỳng.
í b: Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh.
* Bài tập 2:
- Cỏch tiến hành như BT1.
- Lời giải đỳng:
íc:Thỏm hiểm là thăm dũ, tỡm hiểu những nơi xa lạ, khú khăn,
cú thể nguy hiểm.
* Bài tập 3:
- Cho HS đọc yờu cầu BT3.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trỡnh bày.
- GV nhận xột và chốt lại.
- Đi một ngày đànghọc một sàn khụn Nghĩa là: Ai được đi nhiều
nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết, sẽ khụn ngoan trưởng thành hơn
Hoặc: Chịu khú đi đõy, đi đú để học hỏi, con người mới sớm khụn
ngoan, hiểu biết.
* Bài tập 4:
- Cho HS đọc yờu cầu của BT.
- GV giao việc: Chia lớp thành cỏc nhúm
+ lập tổ trọng tài + nờu yờu cầu BT
+ phỏt giấy cho cỏc nhúm.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS thi trả lời nhanh: GV cho 2 nhúm thi trả lời nhanh –
mẫu, sau đú, cỏc nhúm khỏc làm tương tự.
- Cho cỏc nhúm dỏn lời giải lờn bảng lớp.
- GV nhận xột + chốt lại lời giải đỳng.
a) sụng Hồng
b) sụng Cửu Long
c) sụng Cầu
e) sụng Mó
g) sụng Đỏy
h) sụng Tiền, sụng Hậu
d) sụng Lam
i) sụng Bạch Đằng
3 Củng cố, dặn dũ:
- GV nhận xột tiết học.
-Yờu cầu HS về nhà đọc cõu tục ngữ: Đi một ngày đàng học một
sàn khụn Chuẩn bị bài Giữ phộp lịch sự khi bày tỏ yờu cầu đề
nghị.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc, lớp lắng nghe.
- Một số HS lần lượt phỏt biểu.
- Lớp nhận xột.
- HS thực hiện
- 1 HS đọc, lớp lắng nghe.
- HS suy nghĩ + tỡm cõu trả lời.
- HS lần lượt trả lời.
- Lớp nhận xột.
-1 HS đọc, lớp lắng nghe.
- HS làm bài vào giấy.
- Nhúm 1 đọc 4 cõu hỏi a, b, c, d Nhúm 2 trả lời.
- Nhúm 2 đọc 4 cõu hỏi e, g, h, i Nhúm 1 trả lời.
- Đại diện cỏc nhúm lờn dỏn bài làm trờn bảng.
- Lớp nhận xột.
Trang 10Tuần 29
Thø … , ngµy … th¸ng … n¨m ……
ĐỊA LÍ
BÀI: NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
(TIẾT 2) I-MỤC TIÊU: Sau bài này học sinh biết:
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của con người dân ở đồng bằng duyên hải miền Trung : + Hoạt động du lịch ở đồng bằng duyên hải miền Trung rất phát triển
+ Các nhà máy, khu cơng nghiệp phát triển ngày càng nhiều ở đồng bằng duyên hải miền Trung : nhà máy đường, nhà máy đĩng mới, sửa chữa tàu thuyền
- HS khá, giỏi: +Giải thích vì sao có thể xây dựng nhà máy đường và nhà máy đóng mới, sửa chữa tàu thuyền ở duyên hải miền Trung : trồng nhiều mía, nghề đánh bắt cá trên biển.
+Giải thích những nguyên nhân khiến nghành du lịch ở đây rất phát triển : cảnh đẹp, nhiều di sản văn hóa.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bản đồ hành chính Việt Nam
-Tranh ảnh một số địa điểm du lịch ở đồng bằng duyên hải miền Trung, một số nhà nghỉ đẹp, lễ hội của người dân miền Trung (nếu có)
-Mẫu vật : Đường mía hoặc một số sản phẩm từ đường mía
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của Giáo viên Họat động của Học sinh 1.Ổn định lớp.
2.Bài cũ: Người dân và hoạt động sản xuất ở đồng bằng
duyên hải miền Trung (tiết 1)
+Vì sao dân cư lại tập trung khá đông đúc tại duyên hải miền
Trung?
+Giải thích vì sao người dân ở duyên hải miền Trung lại trồng
lúa, lạc, mía & làm muối?
-GV nhận xét
3.Bài mới:
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
-Yêu cầu HS quan sát hình 9:
+Người dân miền Trung dùng cảnh đẹp đó để làm gì?
-Yêu cầu HS đọc đoạn văn đầu của mục này
-Yêu cầu HS liên hệ thực tế để trả lời câu hỏi trong SGK
-GV treo bản đồ Việt Nam, gợi ý tên các thị xã ven biển để HS
dựa vào đó trả lời
-GV khẳng định điều kiện phát triển du lịch & việc tăng thêm
-HS quan sát hình +Để phát triển du lịch -HS đọc
-HS trả lời -HS quan sát