MỤC LỤCCHƯƠNG 1: Hệ thống thể chế kinh tế của các nước Đông Á trước khủng hoảng CHƯƠNG 2: Phân tích các điển hình khắc phục khủng hoảng của các quốc gia Đông Á CHƯƠNG 3: Nhận xét chung
Trang 1KINH TẾ THỂ
CHẾ
Trang 2ĐỀ TÀI :
THỂ CHẾ CỐT LÕI CỦA CÁC QUỐC GIA ĐÔNG Á TRÊN CON ĐƯỜNG KHẮC PHỤC KHỦNG HOẢNG
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: Hệ thống thể chế kinh tế của các nước Đông Á
trước khủng hoảng
CHƯƠNG 2: Phân tích các điển hình khắc phục khủng hoảng của các quốc gia Đông Á
CHƯƠNG 3: Nhận xét chung về những thể chế cốt lõi đã được thực
hiện ở Đông Á
Trang 4HỆ THỐNG THỂ CHẾ KINH TẾ CỦA ĐÔNG
Á TRƯỚC KHỦNG HOẢNG
Lúc cuộc khủng hoảng
kinh tế xảy ra, thể chế kinh
tế của các nước Đông Á
đang ở trong giai đoạn
chuyển đổi sâu sắc và toàn
diện từ mô hình kiểu cũ
hướng về chủ nghĩa thị
trường tự do theo những
khuyến nghị của đồng
thuận Washington
Trang 5HỆ THỐNG THỂ CHẾ KINH TẾ CỦA ĐÔNG
Á TRƯỚC KHỦNG HOẢNG
THỂ CHẾ KINH TẾ
Các tổ chức
Các tổ chức
Các luật lệ
Các luật lệ
Cơ chế thực thi
Cơ chế thực thi
Tình hình chung :
Chủ yếu mới cải cách về luật lệ, chính
sách theo hướng tự do hóa nền kinh tế
Các thể chế tổ chức chưa thể thay đổi
theo kịp
=> Sự bất cập giữa phần mềm và phần
cứng đã khiến thể chế kinh tế các nước
Đông Á lâm vào cảnh rối ren, ít hiệu lực.
Trang 6thể chế tài chính được
tự do hóa, mở cửa cho
các nguồn vốn ngắn
hạn nước ngoài
thể chế quản lý của nhà nước >< thị trường và xã hội,
đặc biệt nghiêm trọng đối với khu vực tài chính
thể chế công ty theo kiểu tập đoàn gia đình trị có rất nhiều yếu kém về quản lý, kế toán và kiểm toán
HỆ THỐNG THỂ CHẾ KINH TẾ CỦA ĐÔNG Á
TRƯỚC KHỦNG HOẢNG
Bất cập trong thể chế
Trang 7 Hàn Quốc tuyên bố thả nổi đồng Đồng Won mất giá, tổng số
nợ nước ngoài tăng nhanh
Trong năm 1997, có 14.000 doanh nghiệp phá sản và trong năm 1998, có tới 53.000 doanh nghiệp phá sản
Trang 81 HÀN QUỐC
1.2 Triết lý phát triển
Hàn Quốc bắt đầu thực hiện chính sách kinh tế chú trọng vào ổn định kinh tế thay vì lớn mạnh một chiều bao gồm việc ổn định giá cả, tự do hóa kinh tế và giữ cân bằng kinh tế :
Đổi mới quan niệm về vai trò kinh tế của nhà nước và cơ chế vận hành kinh tế
Thực hiện kế hoạch hóa kinh tế, chuyển từ mô hình tăng
trưởng mất cân đối sang mô hình tăng trưởng cân đối
Trang 91 HÀN QUỐC
1.2 Triết lý phát triển
Đẩy mạnh chương trình tự do hóa thị trường
Hỗ trợ và thúc đẩy bộ phận công nghiệp vừa và nhỏ phát triển
Đẩy mạnh công nghiệp bằng việc phát triển các nghành kỹ
thuật – công nghệ cao
Điều chỉnh hợp lý cơ cấu hàng xuất khẩu và đa dạng hóa,
quốc tế hóa thị trường xuất khẩu
Thực hiện công cuộc cơ giới hóa, hiện đại hóa nông thôn
Trang 101 HÀN QUỐC
1.3 Vai trò của chính phủ
- Chính phủ nắm vau trò then chốt, chủ động tiến hành những cải cách mang tính điều chỉnh mạnh mẽ trong các khu vực như: khu vực công ty, khu vực tài chính, khu vực công cộng,
và điều chỉnh luật
- Để nhanh chóng khắc phục khủng hoảng, Chính phủ Hàn
Quốc đã kêu gọi các tổ chức ngân hàng nước ngoài tài trợ để
hỗ trợ
Trang 111 HÀN QUỐC
1.3 Vai trò của chính phủ
Trang 121 HÀN QUỐC
1.4 Các chính sách
- chính phủ áp dụng một chế độ tài chính mới, “thị trường có
vai trò quan trọng về việc sử dụng các nguồn lực”
- Dịch vụ giám sát tài chính độc lập đã được xây dựng để khắc phục sự phân biệt đối xử giữa các tổ chức tài chính
- Để cải thiện tính minh bạch, chính phủ đưa ra những bản kê tài chính thống nhất mang tính bắt buộc
- Nới lỏng các quy định về sắp xếp việc làm của các công ty tư nhân
Trang 131 HÀN QUỐC
1.5 Chính sách an sinh-xã hội
Mở rộng bảo hiểm thất nghiệp
như một mạng lưới an sinh xã hội
chủ yếu cho người thất nghiệp
Triển khai khoản phúc lợi cơ bản
tạm thời và cho vay lãi suất thấp
Áp dụng trả lương theo hiệu quả
đóng góp của người lao động
Trang 141 HÀN QUỐC
1.6 Nhận xét
Ưu điểm :
- Đánh giá thực tế vấn đề của khủng hoảng
- Chính sách cân bằng giữa cải cách và khuyến khích nền kinh tế
- Cải cách về quy chế nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho quá
trình cơ cấu lại
- Từng bước toàn cầu hóa và tự do hóa tài chính
Trang 151 HÀN QUỐC
Hạn chế :
Các bước cải cách có tính áp đặt “từ trên xuống dưới”chứ chưa
có sự đồng ý “từ dưới lên”
Þ Hàn Quốc đứng trước ngã ba đường:
- Nếu kinh tế tiếp tục phục hồi, thì quyết
tâm cải cách sẽ yếu đi rất nhiều, nhất
là trong các chaebols
- Nếu kinh tế suy thoái trở lại thì chống
đối từ các công đoàn sẽ gia tăng
Trang 16Khủng hoảng tiền tệ tháng 7/1997 tại Thái Lan đã làm cho chính phủ nước này bị mất tín nhiệm nghiêm trọng trước áp lực của đông đảo dân chúng
2 THÁI LAN
Tỷ lệ nợ nước ngoài trên GDP ở nhiều nước đã lên tới 180% trong khủng hoảng, và việc các đồng nội tệ mất giá càng tạo ra nhiều khó khăn hơn cho các doanh nghiệp trong việc trả nợ.
2.1 Bối cảnh trong ngoài nước
Trang 172 THÁI LAN
2.2 Triết lý phát triển
Tiến hành đóng cửa và sát nhập các tổ chức tài chính kém hiệu quả
Đồng thời, cải tiến khung khổ pháp luật giám sát hoạt động của hệ thống tài chính
Theo lời khuyên
của IMF, Thái
Trang 18được thực hiện triệt để và rộng rãi cho nên
chưa hiện đại hóa được “cách làm ăn” trong nền kinh tế
Trang 192 THÁI LAN
Phát triển hệ thống pháp luật và toà án
Phát triển nguồn nhân lực
Tăng cường cải tổ
doanh nghiệp và hệ
thống tài chính
Quản lý kinh tế vĩ mô hiệu
quả Tăng cường kinh tế tri thức
Các chính sách :
Trang 202.4 Mối quan hệ giữa các tác nhân trong nền kinh tế
• Cơ cấu lại doanh nghiệp Chính phủ Thái Lan đang tiến hành chương trình cơ cấu lại doanh nghiệp
• Hệ thống Luật Kinh tế đang được hoàn thiện trong
những lĩnh vực cụ thể như phá sản, cho vay có bảo
đảm, thông tin,…
• Thái Lan đã đề xuất một chương trình tư nhân hóa
nhanh bắt đầu bằng việc tư nhân hóa công ty lọc dầu Bangchak
• Để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu, Bộ Thương mại
Thái Lan đã ưu tiên cho 4 kế hoạch phát triển ngành xuất khẩu
2 THÁI LAN
Trang 212 THÁI LAN
2.5 An sinh xã hội
- Kế hoạch cứu trợ gồm 3,35 tỉ USD, nhắm vào các mục tiêu: phát
tiền mặt cho người nghèo; giảm thuế cá nhân; tăng số học sinh được miễn học phí; trợ giá tiền điện, ….
- Chính phủ Thái Lan khuyến khích người dân tiêu dùng bằng cách
trợ cấp 2000 Baht/tháng cho viên chức nhà nước có thu nhập
dưới 15.000 baht/tháng (khoảng 7,5 triệu đồng)
=> Người dân Thái Lan không hốt hoảng, bảo đảm tiêu dùng nội địa, giảm thiểu tác động của suy giảm kinh tế
Trang 222 THÁI LAN
Þ Nhận xét :
o Bối cảnh tự do hóa toàn cầu cần phải có sự chuẩn bị thích
đáng cho quá trình này, nhất là tự do hóa tài chính- tiền tệ, vừa phải tự do hóa đồng bộ, vừa phải thận trọng và tính đầy đủ đến tình hình kinh tế của các nước
o Qua cuộc khủng hoảng người ta cũng nhận thấy rằng chính
phủ cần có những quyết sách kịp thời và đúng lúc, đặc biệt
là trong lĩnh vực tài chính để tránh phá giá tiền tệ một cách
bị động gây những hâu quả nghiêm trọng
Trang 233 MALAYSIA
3.1 Bối cảnh lịch sử
Trước khủng hoảng, tài khoản vãng lai của Malaysia thâm hụt 5% Malaysia là quốc gia nhận được nhiều vốn đầu tư nước ngoài nhất
Chỉ trong vòng 1 năm dự trữ ngoại tệ đã giảm hơn 7 tỉ USD
Phá sản hàng loạt doanh nghiệp và hơn 2/3 số ngân hàng công ty tài chính phải sáp nhập hoặc đóng cửa.
Trang 243 MALAYSIA
3.2 Triết lý phát triển
Trong thập kỷ 1970, Malaysia bắt đầu bắt chước Những con
Hổ Châu Á và bắt đầu quá trình chuyển tiếp từ nền kinh tế
phụ thuộc vào công nghiệp mỏ và nông nghiệp sang nền kinh
tế chế tạo.
Vào thời kỳ khủng hoảng kinh tế Châu Á 1997- 1998, chính phủ Malaysia đã ban hành một loạt các biện pháp cách ly một phần kinh tế với kinh tế toàn cầu nhằm ổn định tình hình
trong nước
Trang 25mới với mục tiêu xóa đói
và cơ cấu lại nền kinh tế
=> Nhà nước đóng vai
trò then chốt trong phát
triển kinh tế
Chính phủ Malaysia đưa ra chính sách tự do hoá kinh tế, nới lỏng luật lệ và cải tiến chính sách về đầu tư; khuyến khích tư nhân tham gia phát triển kinh tế; tư nhân hoá các hoạt động kinh doanh và các công ty quốc doanh
Trang 263 MALAYSIA
Hệ thống NHTW
Hệ thống giám sát thị trường vốn
Hệ thống
NH tư nhân
=> Mối quan hệ “móc ngoặc” giữa khu vực tư nhân và nhà
nước,Malaysia đang chậm hơn so với một số nước Đông Á khác như Thái Lan và Hàn Quốc
3.4 Mối quan hệ giữa
các tác nhân trong
nền kinh tế
Trang 27- Độ tuổi nghỉ hưu theo quy định thấp tối thiểu là 60 tuổi trong thời
kỳ khủng hoảng nhưng đến năm
2013 thì Tăng từ 55 lên 60 tuổi
- Người hưởng lương hưu có thể nhận trợ cấp từ Quỹ dự phòng hưu trí cho người lao động (EPF) từ năm 55 tuổi các NHTM VN giai đoạn
2008 - 2013
3 MALAYSIA
3.5 Chính sách an sinh xã hội
Trang 29NHẬN XÉT CHUNG VỀ CÁC THỂ CHẾ CHÍNH
CỦA CÁC QUỐC GIA ĐÔNG Á
Trang 30Chiến lược cải cách
Về cải cách khu vực công
ty, tất cả các nước Đông Á
áp dụng mô hình “cách tiếp cận Luân Đôn”
cơ cấu lại hệ
Trang 31Những điểm còn bất cập :
NHẬN XÉT CHUNG
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài đối với tài sản ngân hàng còn thấp
ra không đồng đều.
Trang 32THANKS FOR LISTENING !