1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giáo án Ngữ văn lớp 10 Tuần 15

8 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 157,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

không phải cái đẹp của bức tranh tứ quý, tùng,trúc,cúc,mai đẻ diễn tả sự thanh cao, quý phái mà là cái đẹp của tinh thần lạc quan, mạnh mẽ và kiên định trước những biến đổi của trời đất [r]

Trang 1

Hướng dẫn đọc thêm

Vận nước

( Quốc tộ)

A Mục tiêu bài học

1 Cảm nhận được vẻ đẹp về quan niệm sống của một vị đại sư.

2 Biết cách đọc một bài thơ giàu chất triết lí.

B hướng dẫn đọc thêm

GV: - Cho HS đọc bài thơ

- Giới thiệu qua tác giả, tác

phẩm, thể loại.

- Theo Thiền uyển tập anh, vua Lê

Đại Hành thường hỏi Thiền sư: Vận

nước dài ngắn như thế nào ? và nhà

sư đã đáp lại bằng bài ngũ ngôn

Đường luật này

GVH: So sánh như vậy nhằm diễn tả

điều gì ?

GVH: Tâm trạng tác giả trước hoàn

cảnh đất nước được thể hiện như thế

nào ?

Hiểu thế nào là “vô vi” ?

GV: Lưu ý cho các em tìm hiểu chú

1 Hai câu đầu

- Vận nuớc là bài thơ có tên tác giả sớm nhất của văn học Việt Nam cũng là bài thơ sớm nhất về kế sách dựng nước lâu dài Đây là lời tuyên ngôn của một vị đại sư Bài thơ được sáng tác năm 981- 982

- Câu 1 so sánh như vậy nhằm diễn tả: vận nứơc

phụ thuộc vào nhiều quan hệ ràng buộc Vận nước không thể phụ thuộc vào một yếu tố mà thành Nó

là quan hệ của nhiều yếu tố để giữ được vận nứớc phát triển dài lâu, thịnh vượng Tuy Pháp sư không nói ra nhưng ta hiểu

- Có đường lối trị quốc tốt, phù hợp

- Có quan hệ ngoại giao và các nước láng giềng tốt

- Có tiềm năng về quân sự

- Có tiềm lực về kinh tế

- Có sự nhất trí cao giữa người cầm đầu với muôn dân

* Chữ lí ở câu thứ hai có nghĩa là sự lo liệu, điều

hành, mở mang chính sự để đất nước được an bình

no đủ

- Tác giả muốn đem hiểu biết của mình về tư tưởng trị nước bày tỏ với nhà vua(người đứng đầu) làm thế nào để giữ cho đất nước yên tĩnh, vui vẻ, dân được

an cư lập nghiệp

2 Hai câu cuối

- Vô vi là vô vi pháp của nhà Phật Nghĩa là tư bi

bác ái Điện các để chỉ triều đình, chỉ nhà vua Cả câu thơ nên hiểu muốn giữ yên vận nước và để vận nước phát triển thịnh vượng nhà vua phải vô vi, phải làm những gì thuận với tự nhiên với lòng người

Trang 2

thích

GVH: Hai câu cuối phản ánh truyền

thống tốt đẹp gì của dân tộc Viêt

Nam ?

Theo nghĩa nhà Phật làm cho mọi chúng sinh được yên vui, xoá bỏ mọi khổ nạn cho họ Đó là tư tưởng

lo cho dân

- Chốn chốn dứt đao binh: nghĩa là nơi nơi không

còn cảnh chém giết nữa, không còn chiến tranh, đất nước thanh bình thì vận nước, ngôi vua mới được bền vững

- Hai câu phản ánh truyền thống yêu nước khao khát nhân đạo hoà bình là nét đẹp truyền thống của dân tộc Việt Nam

- Đây là lời nhà sư trả lời vua Lê Đại Hành Bài thơ bộc lộ tư tưởng trị nứơc, cách nhìn xa trông rộng của nhà sư

Có bệnh, bảo mọi người

(Cáo tật thị chúng)

GVH: Phần tiểu dẫn (SGK) ta cần

nắm vững hai nội dung gì ?

GVH: Bốn câu thơ đầu nói lên quy

luật nào của tự nhiên, của đời người

Anh (chị) hãy phân tích bốn câu thơ

đầu?

1 Tiểu dẫn

+ Mãn Giác thiền sư (SGK) + Kệ:Thể văn Phật giáo dùng để truyền bá giáo lý

đạo Phật Kệ được viết bằng văn vần Nhiều bài kệ

có tác dụng văn chương

- Diễn tả quy luật vận động biến đổi + Quy luật biến đổi của thiên nhiên + Quy luật biến đổi của đời người

2 Tìm hiểu bài:

* Câu 1 và 2 diễn tả quy luật biến đổi của thiên nhiên Cây cối biến đổi theo thời tiết Thông thường mùa xuân đến hoa nở” Xuân tới trăm hoa tươi” Những bài thơ nói về hoa rụng trước, hoa nở sau Phải chăng nhà thơ muốn nói về sự luân hồi của thiên nhiên Hoa tàn rồi hoa lại nở Hình ảnh xuân và hoa mang dến cái đẹp, sự ấm áp tràn đầy sức sốngcủa thời tiết và cây cối

* Câu 3 và 4 diễn tả quy luật biến đổi của đời

người.Thời gian sự việc qua đi, con người trải qua

Trang 3

GVH: Nếu đảo vị trí câu thơ thứ hai

lên câu 1 thì ý thơ như thế nào.

GVH: Hai câu cuối có phải là thơ tả

thiên nhiên không ? Câu đầu và câu

cuối có mâu thuẫn không ? vì sao ?

GVH: Cảm nhận của anh(chị) về

hình tượng cành mai trong bài thơ ?

năm tháng cũng già đi Mái đầu bạc là tượng trưng cho tuổi già Đó là biểu hiện cụ thể nhất sự biến

đổi của con người truớc thời gian Nhưng con người không luân hồi như cây cối Cuộc đời con người sẽ đi về phía huỷ diệt không hề cứu vãn Con người sẽ nuối tiếc, xót xa

- ý thơ sẽ khác và hai quy luật (sinh trưởng, tuần hoàn sẽ bị ảnh hưởng)

* Hai câu cuối không phải tả thiên nhiên Vì

xuân tàn hoa rụng để chuyển sang mùa hè Cành hoa mai xuất hiện Hoa mai chỉ nở vào cuối đông,

đầu xuân Nên không phải là miêu tả thiên nhiên Câu đầu và câu cuối mâu thuẫn Vì: Xuân qua hoa rụng hết vậy mà nhà thơ vẫn thấy “Đừng tưởng xuân tàn hoa rụng hết Đêm qua xuân trước một cành mai”

=> Cành mai giúp cho ta có nhiều cảm nhận.

+ Cành mai đã phủ nhận cái quy luật vận động và

biến đổi ở bốn câu thơ đầu Dù cho xuân sắp đi qua, muôn loài hoa đã lìa cành nhưng vẫn còn cành mai hoa nở trắng trong đêm

+ Cành mai còn mang ý nghĩa tượng trưng Nó thể hiện sức sống mãnh liệt của vạn vật và con người

Nó vượt lên tất cả sự sống, chết, thịnh, suy Đó là quy luật của sự bất biến Có điều phải hiểu đây là

sự bất biến về tư tưởng, tình cảm, ý chí (bất biến bên trong) chứ không phải là sự bất biến về hình thức con người Cành mai là sự biểu hiện tính bất biến trong tinh thần nhà thơ

=> Cành mai còn là hình tượng nghệ thuật đệp không phải cái đẹp của bức tranh tứ quý, tùng,trúc,cúc,mai đẻ diễn tả sự thanh cao, quý phái

mà là cái đẹp của tinh thần lạc quan, mạnh mẽ và kiên định trước những biến đổi của trời đất và thời cuộc Điều này gúp chung ta hiểu con người thời

Lý, thời kỳ phật giáo thịnh đạt Dù xuất giá tu hành nhưng họ không quay lưng lại cuộc đời vẫn

đầy bản lĩnh và ý chí tham gia tích cực vào công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước

Trang 4

Hứng trở về

(Quy hứng)

GV: Cho HS đọc tiểu dẫn và

văn bản(SGK)

GVH: Nỗi nhớ quê hương ở hai

câu thơ đầu có gì đặc sắc ?

Dâu già lá rụng tằm vừa chín

Lúa sớm bông thơm cua béo ghê

GVH: Những nét riêng của lòng

yêu nước và niềm tự hao dân

tộc của bài thơ qua hình tượng

thơ độc đáo?

1 Tiểu dẫn

- Giới thiệu về Nguyễn Ngọc Ngạn(SGK)

- Giải nghĩa chú thích (SGK)

2 Tìm hiểu bài

a Hai câu đầu:

Nỗi nhớ rất cụ thể, dân giã làm nổi lên gốc gác

đồng quê, nghề trồng dâu nuôi tằm nghề trồng lúa và sinh hoạt đạm bạc “ cua béo ghê” Đời thường hiện lên trong cảm xúc nhà thơ Cái cốt lõi của cảm xúc ấy

là lòng yêu quê hương xứ sở Cách nói mộc mạc dễ làm rung động lòng người

=> Tình yêu quê hương không phải bằng cảm xúc hô

to gọi giật mà bằng những hình ảnh gợi nhớ Đó là dâu tằm, là hương htơm đồng lúa , là cua cá trên

đồng, dẻo thơm ngọt ngào trong bữa cơm quê

b Hai câu cuối

Nét thứ hai là cảm xúc bắt nguồn từ nhận thức, của

lý trí

Dẫu rằng nghèo khó vẫn là quê hương hơn danh vọng

ở nơi phồn hoa đô hội Tiếng gọi trở về tha thiết, khắc khoải trong lòng kẻ xa quê Rõ ràng lòng yêu quê hương đất nước, niềm tự hào về dân tộc là cảm xúc chủ đạo của bài thơ quy hứng

- Bài thơ giúp ta rút ra nhận xét: không cái gì bằng quê hương xứ sở của mình Bài thơ giúp ta thêm yêu, thêm quý nơi mình sinh ra, lớn lên và trưởng thành

Tại lầu hoàng Hạc Tiễn mạnh hạo nhiên đi quảng lăng

(Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng)

A Mục tiêu bài học

1 Hiểu được tình cảm chân thành của Lí Bạch với bạn.

2 Nắm được đặc trưng phong cách thơ Lí Bạch ngôn ngữ giản dị, hình

ảnh tươi sáng và gợi cảm.

B Phương tiện thực hiện

- SGK, SGV.

- Thiết kế bài học.

Trang 5

C Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

GV: Cho H/S đọc phần tiểu

dẫn (SGK)

GVH: Phần tiểu dẫn (SGK)

nêu nội dung gì ?

GVH: Nội dung thơ Lí Bạch

?

GVH: Phong cách nghệ

thuật thơ Lí Bạch ?

GV: Xác định chủ đề bài thơ

GV: Đọc diễn cảm bài thơ

GVH: Cảnh đưa tiễn bạn

diễn ra ở không gian, thời

gian và địa điểm như thế nào

? Em có suy nghĩ gì về

không gian, thời gian địa

điểm ấy với người đi và

người ở ?

I Giới thiệu chung

1 Tiểu dẫn HSĐ&TL:

*Lí Bạch và sơ bộ về nội dung thơ ông

+ Lí Bạch sinh 701 và mất 762 (thọ 61 tuổi) Quê ở Lũng Tây nay thuộc tỉnh Cam Túc Ông là nhà thơ lãng mạn vĩ

đại của Trung Quốc Thơ Lí Bạch hào phóng Ông còn để lại 1000 bài thơ Người ta gọi ông là tiên thơ

+ Nội dung thơ Lí Bạch rất phong phú với chủ đề chính là:

 Ước mơ vươn tới lí tưởng cao cả

 Khát vọng giải phóng cá nhân

 Bất bình với hiện thực tầm thường

 Thể hiện tình cảm phong phú, mãnh liệt + Phong cách thơ Lí Bạch rất hào phóng, bay bổng nhưng rất tự nhiên, tinh tế, giản dị, thơ Lí Bạch kết hợp giữa cái cao cả và cái đẹp

2 Chủ đề

- Bài thơ miêu tả không gian, thời gian và địa điểm đưa tiễn bạn đồng thời thể hiện tình cảm của nhà thơ với bạn của mình

II Nội dung chính

1 Không - thời gian, địa điểm đưa tiễn bạn

HSPB: Giữa tháng ba (mùa xuân) ở phía Tây lầu Hoàng

Hạc

- Không phải ngẫu nhiên mà nhà thơ chọn phía tây lầu Hoàng Hạc để tiễn bạn Theo quan niệm người á Đông phía tây là cõi Phật, cõi tiên Đặc biệt ở Trung Quốc, phía tây là vùng đất hoang sơ, nhiều núi cao, bí hiểm Ngày xưa chỉ dành riêng cho ẩn sĩ đến tu hành Nơi ẩn chứa những tâm hồn thanh cao trong sạch Theo huyền thoại, lầu Hoàng Lạc là nơi Phí Văn Vi tu luyện thành tiên rồi cưỡi Hạc vàng bay đi:

Hạc vàng ai cưỡi đi đâu

Mà đây Hoàng Hạc riêng lầu còn trơ

Hạc vàng đi mất từ xưa Ngàn năm mây trắng bây giờ còn bay.

Trang 6

GVH: Hai tiếng “Cố nhân”

gợi cho em suy nghĩ gì

?Trong bản dịch thơ ở hai

câu đầu, người dịch chưa lột

tả được điều gì ?

GVH: Thời gian trong bài

thơ gợi cho em suy nghĩ gì ?

“Giữa mùa hoa khói Châu

Dương xuôi dòng”(Yên hoa

tam nguyệt há Dương Châu)

GVH: Nỗi lòng Lí bạch được

thể hiện như thế nào qua

hình ảnh cánh buồm.

Cô phàm viễn ảnh bích không tận

(Cánh buồm cô đơn xa dần

lẫn vào bầu trời xanh )

GVH: Em hiểu như thế nào

về câu thơ cuối bài?

GVH: Em học được gì về tình

bạn sau khi học bài thơ?

Đến một nơi thoát tục để đưa tiễn một người bạn tri âm trở

về cuộc đời trần tục Buổi tiễn đưa vô cùng sâu sắc

HSPB: Hai tiếng “Cố nhân” ở đầu câu dịch là bạn, đúng mà

chưa hết nghĩa Bởi lẽ “Cố nhân” là người bạn gắn bó, thân thiết từ xưa, cho dù thời gian có thể điểm tô trên mái tóc Buổi chia tay nhờ có hai tiếng “cố nhân” ấy mà đắm chim trong sự thiết tha quyến luyến Lại nữa, Lí Bạch không sử dụng cách viết thường tình Phút biệt không có những li rượu tiễn nhau, không dòng nước mắt, không lời nói tạ từ Chỉ có lầu hạc, chỉ có dòng sông với bầu trời, cảnh buồn nhưng nó đã thể hiện tình cảm sâu sắc của nhà thơ với bạn

- Thời gian:

HSPB: Một khung cảnh thật đẹp, lãng mạn Một chiếc

thuyền đang rẽ sóng, lướt trên những làn hoa khói Hình

ảnh ấy gợi lên không khí mơ hồ lãng đãng của thơ Đường

Từ “hoa” còn chỉ thời gian, tháng ba có tiết xuân Hơn nữa Mạnh Hạo Nhiên xuôi dòng đến Dương Châu nơi phồn hoa đô hội Một từ mà nói được nhiều đến thế Mới thấy cái hay của thơ Đường ở “ý tại ngôn ngoại “

=> Nghệ thuật của bài thơ là thể hiện sự đồng nhất giữa

con người và cảnh vật.

2 Nỗi lòng của Lí Bạch

HSPB: Cánh buồm cô đơn diễn tả nhiều nghĩa Một là chỉ

Mạnh Hạo Nghiên ra di một mình trong cô đơn Hai là diễn tả chính nỗi lòng cô đơn của nhà thơ Thơ Đường hay

ở chỗ đó Nói bạn cô dơn nhưng chính là biểu hiện mình trong cô đơn Hiểu theo cách nào cũng là gợi lên một kiếp người cô đơn giữa dòng sông Nó nhỏ bé và đơn chiếc Bạn

đi đã để lại nỗi nhớ thương vô hạn

HSĐ: Trông xa chỉ thấy dòng sông bên trời HSPB: Câu thơ chỉ gợi mà không tả: Trước mặt nhà thơ,

con sông như cao dần lên hoà nhập vào với trời xanh ánh mắt nhà thơ đành bất lực trước cõi không vô tận đã che khuất người bạn cảnh vật hiện ra trước mắt nhà thơ theo dòng tâm trạng

III Củng cố

- Chép phần ghi nhớ(SGK)

- Hoc tập ở tình bạn gắn bó thật cảm động

Trang 7

Thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ

A mục tiêu bài học

1 Nâng cao hiểu biết về phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ

2 Có kĩ năng phân tích giá trị sử dụng hai biện pháp tu từ ẩn dụ và hoán dụ.

B Phương tiện thực hiện

- SGK, SGV.

- Thiết kế bài học.

C Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

GV: Gọi HS đọc những VD trong

SGK trang 135.

GVH: Những từ thuyền, bến, cây

đa , con đò không chỉ là thuyền,

bến mà còn mang nội dung ý nghĩa

khác Nội dung ý nghĩa ấy là gì ?

GVH: Thuyền và bến câu 1 với cây

đa bến cũ con đò ở câu 2 có gì

khác nhau

I ẩn dụ

1 Đọc những câu ca dao

HSĐ&TL:

- Thuyền là ẩn dụ để chỉ người con trai trong xã hội

cũ Người con trai trong xã hội cũ có quyền lấy năm thê bảy thiếp cũng như chiếc thuyền đi hết bến này, bến khác

- Bến nước cố định được lấy làm ẩn dụ để chỉ tấm lòng thuỷ chung son sắt của người con gái

- Cây đa, bến cũ chỉ những người có quan hệ gắn bó nhưng phải xa nhau

- Thuyền và con đò về bản chất đều là dụng cụ chuyên chở trên sông

- Bến và bến cũ đều là địa điểm cố định

Song chúng khác nhau thuyền và bến ở câu 1 chỉ

hai đối tượng Đó là chàng trai và cô gái Còn bến và

đò ở câu 2 lại là con người có quan hệ gắn bó nhưng vì điều kiện nào đó phải xa nhau

2 Tìm và phân tích phép ẩn dụ

a Lửa lựu :chỉ hoa lựu đỏ chói như lửa

b b Làm thành người: con người mới sống độc lập

tự do, biết làm chủ thiên nhiên, làm chủ xã hội, làm chủ cuộc đời mình

c Hót: ca ngợi mua xuân đất nước, ca ngợi cuộc đời

mới với sức sống đang trỗi dậy

Từng giọt long lanh rơi:ẩn dụ:ca ngợi cái đẹp của sáng xuân cũng là cái đẹp của sáng xuân cũng là cái

đẹp của cuộc dời, cái đẹp của cuộc sống

d Thác: là ẩn dụ chỉ những gian khổ trong cuộc

Trang 8

GVH: Anh (chị) tìm thêm ví dụ cho

phép ẩn dụ

- Đi một đàng học một sàng khôn

- Cháy nhà mới ra mặt chuột

- Lửa thử vàng

+ Râu tôm nấu với ruột bầu

Chồng chan vợ húp gật đầu khen

ngon

+ Cô kia đứng ở bên sông

Muốn sang anh ngả cánh hồng

cho sang.

GVH: Cụm từ “Đầu xanh, má hồng”

Nguyễn Du muốn ám chỉ ai ?

GVH: “ áo nâu, áo xanh” chỉ ai ?

GVH: Viết đoạn văn có biện pháp

ẩn dụ và hoán dụ.

sống mà con người phải đối mặt Thuyền ta cũng la

ẩn dụ chỉ cuộc sống con người đang vươt qua những gian khổ, khó khăn thênh thang mà bước tới

e Phù du: là hình ảnh dược lấy làm ẩn dụ để chỉ

kiếp sống trôi nổi, phù phiếm, sớm nở tối tàn của con người

Phù sa: là hình ảnh đựoc lấy làm ẩn dụ để chỉ cuộc

sống mới, cuộc sống màu mỡ đầy triển vọng tốt đẹp của con người

3 Tìm thêm ẩn dụ trong ca dao, tục ngữ.

II Hoán dụ

1 Đọc những câu sau và trả lời các câu hỏi.

HSĐ&TL:

- Sử dụng những từ đầu xanh, má hồng, Nguyễn Du muốn ám chỉ Thuý Kiều ( lấy tên đối tượng này để gọi một đối tượng khác dựa vào sự tiếp cận: đầu xanh, má hồng chỉ tuổi trẻ.)

- Chỉ ngươì nông dân (áo nâu) và đội ngũ công nhân Việt Nam (áo xanh) trong xã hội ta ( dựa vào sự tiếp cận: họ thường hay mặc mầu áo đó)

2 Phân biệt hai biện pháp tu từ

HS: Thôn Đoài Thôn Đông là hoán dụ để chỉ hai

người trong cuộc tình “Cau thôn Đoài và Trầu thôn nào”lại là ẩn dụ trong cách nói lấp lửng của tình yêu lưá đôi Em nhớ ai

HS: Cơn bão số một đã đi qua sóng đã yên biển đã

lặng Nhưng cơn bão trong cuộc sống hàng ngày thì vẫn còn tiếp diễn Đây là cảnh người mẹ mất con, vợ mất chồng gia đình tan nát những đôi mắt trẻ thơ ngơ ngác nhìn quanh

+ Sóng và biển :Hình ảnh được lấy làm hoán dụ để chỉ cuộc sống đã trở lại bình yên sau cơn bão

+ Cơn bão ẩn dụ chỉ sự tàn phá, mất mát, đau đớn hàng ngày

+ Đôi mắt trẻ thơ ngơ ngác :Hoán dụ chỉ những

đứa trẻ chưa đủ nhận thức thấy được mất mất,đau thương

Ngày đăng: 02/04/2021, 18:49

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w