HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động dạy Hoạt động học 1.OÅn ñònh: 2.KTBC: -GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em -2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm HS dưới lớ[r]
Trang 1TUẦN 23 Thứ 2 TẬP ĐỌC HOA HỌC TRÒ I.MỤC TIÊU :
1 Đọc trôi chảy toàn bài, biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
2.Hiểu nội dung: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loại hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò
II CHUẨN BỊ :
-Tranh minh hoạ bài học hoặc ảnh về cây hoa phượng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
+HS 1: Đọc đoạn 1 + 2 bài Chợ tết
* Người các ấp đi chợ tết trong khung
cảnh đẹp như thế nào ?
+HS 2: Đoc đoạn 3 + 4
* Bên cạnh dáng vẻ riêng, những
người đi chợ tết có điểm gì chung ?
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Hoa phượng luôn gắn với tuổi học trò
của mỗi chúng ta Hoa phượng có vẻ
đẹp riêng Chính vì vậy nhiều nhà thơ,
nhạc sĩ đã viết về hoa phượng Nhà thơ
Xuân Diệu đã gọi hoa phượng là hoa
học trò Tại sao ông lại gọi như vậy
Đọc bài Hoa học trò, các em sẽ hiểu
điều đó
b) Luyện đọc:
a) Cho HS đọc
-GV chia đọan: 3 đoạn Mỗi lần xuống
dòng là một đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp
-Cho HS đọc các từ ngữ dễ đọc sai:
đoá, tán hoa lớn xoè ra, nỗi niềm bông
phượng …
-Cho HS luyện đọc câu: Hoa nở lúc
* Khung cảnh đẹp là: Dải mây trắng đỏ dần; sương hồng lam; sương trắng rỏ đầu cành; núi uốn mình; đồi thoa son …
* Điểm chung là: Tất cả mọi người đều rất vui vẻ: họ tưng bừng ra chợ tết Họ vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc
-HS lắng nghe
-HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trong SGK
-HS đọc nối tiếp 3 đoạn (2 lần)
Trang 2nào mà bất ngờ vậy ? (đọc phải thể hiện
được tâm trạng ngạc nhiên của cậu học
trò)
b) Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa
từ
-Cho HS luyện đọc
c) GV đọc diễn cảm Cần đọc với
giọng nhẹ nhàng, suy tư Chú ý nhấn
giọng ở những từ ngữ: cả một loạt, cả
một vùng, cả một góc trời, muôn ngàn
con bướm thắm, xanh um, mát rượi, e
ấp, xoè ra …
c) Tìm hiểu bài:
Đoạn 1:
-Cho HS đọc đoạn 1
* Tại sao tác giả gọi hoa phượng là
“Hoa học trò” ?
(Kết hợp cho HS quan sát tranh)
Đoạn 2:
-Cho HS đọc đoạn 2
* Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc
biệt ?
Đoạn 3:
-Cho HS đọc đoạn 3
* Màu hao phượng đổi như thế nào
theo thời gian ?
* Bài văn giúp em hiểu về điều gì ?
-1 HS đọc chú giải, 2 HS đọc giải nghĩa từ
-Từng cặp luyện đọc, 1 HS đọc cả bài
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo
* Vì phượng là loại cây rất gần gũi với học trò Phượng được trồng trên các sân trường và nở hoa vào mùa thi của học trò …
Hoa phương gắn với kỉ niệm của rất nhiều học trò về mài trường
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo
* Vì phượng đỏ rực, đẹp không phải
ở một đoá mà cả loạt, cả một vùng, cả một góc trời; màu sắc như cả ngàn con bướm thắm đậu khít nhau
-Hoa phượng gợi cảm giác vừa buồn
vui … -Hoa phượng nở nhanh bất ngờ, màu phượng mạnh mẽ làm khắp thành phố rực lên như tết nhà nhà dán câu đối đỏ
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm
* Lúc đầu màu hoa phượng là màu đỏ còn non Có mưa, hoa càng tươi dịu Dần dần, số hoa tăng, màu cũng đậm dần rồi hoà với mặt trời chói lọi, màu phượng rực lên
HS có thể trả lời:
* Giúp em hiểu hoa phượng là loài hoa rất gần gũi, thân thiết với học
Trang 3d) Đọc diễn cảm:
-Cho HS đọc nối tiếp
-GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 1
-Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 1
-GV nhận xét và khen những HS đọc
hay
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà luyện đọc bài
văn
-Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ
Chợ tết
trò
* Giúp em hiểu được vẻ lộng lẫy của hoa phượng
-3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn
-Lớp luyện đọc
-Một số HS thi đọc diễn cảm
-Lớp nhận xét
ĐẠO ĐỨC GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG I.MỤC TIÊU :
- Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng
- Nắm được một số việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng
- Các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội Mọi người đều có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn
- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương
II CHUẨN BỊ :
-SGK Đạo đức 4
-Phiếu điều tra (theo bài tập 4)
-Mỗi HS có 3 phiếu màu: xanh, đỏ, trắng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định :
2.KTBC:
-GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+Nêu phần ghi nhớ của bài: “Lịch sự
với mọi người”
+Hãy giải quyết tình huống sau: Thành
và mấy bạn nam chơi đá bóng ở sân
đình, chẳng may để bóng rơi trúng người
một bạn gái đi ngang qua Các bạn nam
nên làm gì trong tình huống đó?
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: “Giữ gìn các công trình
công cộng”
b.Nội dung:
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (tính
huống ở SGK/34)
-Một số HS thực hiện yêu cầu
-HS nhận xét, bổ sung
-Các nhóm HS thảo luận Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác trao đổi, bổ sung
Trang 4-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo
luận cho các nhóm HS
-GV kết luận: Nhà văn hóa xã là một
công trình công cộng, là nơi sinh hoạt
văn hóa chung của nhân dân, được xây
dựng bởi nhiều công sức, tiền của Vì
vậy, Thắng cần phải khuyên Tuấn nên
giữ gìn, không được vẽ bậy lên đó
*Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi
(Bài tập 1- SGK/35)
-GV giao cho từng nhóm HS thảo luận
bài tập 1
Trong những bức tranh (SGK/35), tranh
nào vẽ hành vi, việc làm đúng? Vì sao?
-GV kết luận ngắn gọn về từng tranh:
Tranh 1: Sai
Tranh 2: Đúng
Tranh 3: Sai
Tranh 4: Đúng
*Hoạt động 3: Xử lí tình huống (Bài tập
2- SGK/36)
-GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận,
xử lí tình huống:
*Nhóm 1 :
a/ Một hôm, khi đi chăn trâu ở gần
đường sắt, Hưng thấy một số thanh sắt
nối đường ray đã bị trộm lấy đi Nếu em
là bạn Hưng, em sẽ làm gì khi đó? Vì
sao?
*Nhóm 2 :
b/ Trên đường đi học về, Toàn thấy mấy
bạn nhỏ rủ nhau lấy đất đá ném vào các
biển báo giao thông ven đường Theo
em, Toàn nên làm gì trong tình huống
đó? Vì sao?
-GV kết luận từng tình huống:
a/ Cần báo cho người lớn hoặc những
người có trách nhiệm về việc này (công
an, nhân viên đường sắt …)
b/ Cần phân tích lợi ích của biển báo
giao thông, giúp các bạn nhỏ thấy rõ tác
hại của hành động ném đất đá vào biển
-HS lắng nghe
-Các nhóm thảo luận
-Đại diện từng nhóm trình bày Cả lớp trao đổi, tranh luận
-Các nhóm HS thảo luận Theo từng nội dung, đại diện các nhóm trình bày, bổ sung, tranh luận ý kiến trước lớp
-HS lắng nghe
Trang 5báo giao thông và khuyên ngăn họ …)
4.Củng cố - Dặn dò:
-Các nhóm HS điều tra về các công trình
công cộng ở địa phương (theo mẫu bài
tập 4- SGK/36) và có bổ sung thêm cột
về lợi ích của công trình công cộng
-Chuẩn bị bài tiết sau
-Cả lớp thực hiện
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I.MỤC TIÊU : Giúp HS:
-Rèn luyện kĩ năng so sánh hai phân số
-Củng cố về tính chất cơ bản của phân số
II CHUẨN BỊ :
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm
của tiết 110
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này, các em sẽ cùng làm
các bài toán luyện tập về tính chất cơ
bản của phân số, so sánh phân số
b).Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
-GV yêu cầu HS tự làm bài, nhắc các
em làm các bước trung gian ra giấy nháp,
chỉ ghi kết quả vào VBT
-GV yêu cầu HS giải thích cách điền
dấu của mình với từng cặp phân số:
+Hãy giải thích vì sao < ?
14
9 14 11
+GV hỏi tương tự với các cặp phân số
còn lại
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT Kết quả:
14
9 <
14
11; < ; < 1
25
4 23
4 15 14
= ; > ; 1 <
9
8 27
24 19
20 27
20
14 15
-6 HS lần lượt nêu trước lớp, mỗi HS nêu về một cặp phân số:
+Vì hai phân số này cùng mẫu số, so sánh tử số thì 9 < 11 nên
14
9 <
14
11 +HS lần lượt dùng các kiến thức sau để giải thích: so sánh hai phân số cùng tử số ( < ) ; Phân số bé
25
4 23 4
Trang 6Bài 2
-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm
bài
-GV có thể yêu cầu HS nhắc lại thế nào
là phân số lớn hơn 1, thế nào là phân số
bé hơn 1
Bài 3
* Muốn biết các phân số theo thứ tự từ
bé đến lớn ta phải làm gì ?
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài trước lớp
Bài 4
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhắc HS cần chú ý xem tích trên
và dưới gạch ngang cùng chia hết cho
thừa số nào thì thực hiện chia chúng cho
thừa số đó trước, sau đó mới thực hiện
các phép nhân
-GV chữa bài HS trên bảng, sau đó
nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố:
5 Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị
bài sau
hơn 1 ( < 1) ; So sánh hai phân số
15 14
khác mẫu số ( = ); Phân số lớn
9
8 27 24
hơn 1 (1 < )
14 15
-Kết quả: a)
5
3 ; b)
3 5
-Ta phải so sánh các phân số
-HS cả lớp làm bài vào VBT
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
-HS lắng nghe và thực hiện
-HS cả lớp
CHÍNH TẢ (Nhớ – Viết)
CHỢ TẾT PHÂN BIỆT s / x , ưt / ưc I.MỤC TIÊU :
1 Nhớ, viết lại chính xác, trình bày đúng 11 dòng thơ bài Chợ tết
2 Làm đúng bài tập tìm tiếng thích hợp có âm đầu hoặc vần dễ lẫn (s / x , ưt /
ưc )điền vào chỗ trống
II CHUẨN BỊ :
-Một vài tờ phiếu viết sẵn BT 2a hoặc 2b
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 7Hoạt động dạy Hoạt động học
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
-GV đọc cho các HS viết : long lanh,
lúng liếng, lủng lẳng, nung nuc, nu na
nu nống, cái bút, chúc mừng
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay, một lần nữa chúng ta lại
cùng với tác giả Đoàn Văn Cừ đến với
một phiên chợ tết của vùng trung du qua
bài chính tả Chợ tết
b) Viết chính tả:
a) Hướng dẫn chính tả
-Cho HS đọc yêu cầu của đoạn 1
-Cho HS đọc thuộc lòng đoạn chính tả
-GV nói về nội dung đoạn chính tả
Đoạn chính tả nói về vẻ đẹp của quang
cảnh chung ngày chợ tết ở một vùng
trung du và niềm vui của mọi người khi
đi chợ tết
-Cho HS luyện viết những từ ngữ dễ
viết sai: ôm ấp, viền, mép, lon xon, lom
khom, yếm thắm, nép đầu, ngộ nghĩnh
b) Cho HS nhớ – viết
-GV cho HS soát lỗi
c) Chấm, chữa bài
-GV chấm 5 7 bài
-GV nhận xét
* Bài tập 1:
-Cho HS đọc yêu cầu và mẫu chuyện
Một ngày và một đêm
-GV giao việc: Các em chọn tiếng có
âm đầu là s hay x để điền vào ô số 1,
tiếng có vần ưt hoặc ưc điền vào ô số 2
sao cho đúng
-Cho HS làm bài
-Cho HS thi bằng hình thức thi tiếp sức
GV phát giấy và bút dạ đã chuẩn bị
trước
-GV nhận xét và chốt lại tiếng cần
-2 HS lên viết trên bảng lớp, HS còn lại viết vào giấy nháp
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-1 HS đọc thuộc lòng 11 dòng thơ đầu của bài Chợ tết
-HS gấp SGK, viết chính tả 11 dòng đầu bài thơ Chợ tết
-HS đổi tập cho nhau, chữa lỗi
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo
-HS làm bài vào VBT
-2 nhóm, mỗi nhóm 6 em lần lượt lên điền vào các ô tiếng cần thiết -Lớp lắng nghe
Trang 8+Dòng 1: sĩ – Đức
+Dòng 4: sung – sao
+Dòng 5: bức
+Dòng 9: bức
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu: HS ghi nhớ những từ ngữ đã
được luyện tập để không viết sai chính
tả
-Dặn HS về nhà kể lại chuyện vui Một
ngày và một năm cho ngươi thân nghe
Thứ ba
LUYỆN TỪ VÀ CÂU DẤU GẠCH NGANG I.MỤC TIÊU :
- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang
- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn Viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngdïngdeer đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích
- HS khá, giỏi viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, đúng yêu cầu của bài tập 2
II CHUẨN BỊ :
-2 tờ giấy để viết lời giải BT
-Bút dạ và 4 tờ giấy trắng khổ rộng để HS làm BT 2
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
+HS 1: Tìm các từ thể hiện vẻ đẹp bên
ngoài và vẻ đẹp tâm hồn, tính cách của
con người
+HS 2: Chọn 1 từ trong các từHS 1 đã
tìm được và đặt câu với từ ấy
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Trong viết câu, viết đoạn, viết bài văn
chúng ta không chỉ dùng dấu chấm, dấu
phẩy … mà ta còn sử dụng dấu gạch
ngang trong nhiều trường hợp Tiết học
hôm nay sẽ giúp các em nắm được tác
-1 HS lên bảng viết các từ tìm được -HS 2 đặt câu
-HS lắng nghe
Trang 9dụng của dấu gạch ngang, biết sử dụng
dấu gạch ngang trong khi viết
b) Phần nhận xét:
* Bài tập 1:
-Cho HS đọc nội dung BT 1
-GV giao việc
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày bài làm
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
Những câu văn có chứa dấu gạch
ngang trong 3 đoạn a, b, c là:
Đoạn a:
-Thấy tôi rén đến gần, ông hỏi tôi:
-Cháu con ai ?
-Thưa ông, cháu là con ông Thư
Đoạn b:
Cái đuôi dài – bộ phận khỏe nhất của
con vật kinh khủng dùng để tấn công –
đã bị trói xếp vào bên mạng sườn
Đoạn c:
-Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi chắc
chắn …
-Khi điện đã vào quạt, tránh để cánh
quạt bị vướn víu …
-Hằng năm, tra dầu mỡ vào ổ trục …
-Khi không dùng, cất quạt vào nơi khô
…
* Bài tập 2:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-GV giao việc
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả làm bài
-GV nhận xét và chốt lại
+Đoạn a: Dấu gạch ngang đánh dấu
chỗ bắt đầu lời nói của nhận vật (ông
khách và cậu bé) trong đối thoại
+Đoạn b: Dấu gạch ngang đánh dấu
phần chú thích trong câu văn
+Đoạn c: Dấu gạch ngang liệt kê các
biện pháp cần thiết để bảo quản quạt
điện được bền
c) Ghi nhớ:
-3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn a, b, c
-HS làm bài cá nhân, tìm câu có chứa dấu gạch ngang trong 3 đoạn a, b, c -Lớp nhận xét
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS suy nghĩ, làm bài cá nhân
-HS trả lời
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc nội dung ghi nhớ
Trang 10-Cho HS đọc nội dung ghi nhớ.
-GV có thể chốt lại 1 lần những điều
cần ghi nhớ
d) Phần luyên tập:
* Bài tập 1:
-Cho HS đọc yêu cầu BT 1 và đọc mẫu
chuyện Quà tặng cha
-GV giao việc: Các em có nhiệm vụ
tìm câu và dấu gạch ngang trong chuyện
Quà tặng cha và nêu tác dụng của dấu
gạch ngang trong mỗi câu
-Cho HS làm việc
-Cho HS trình bày
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
GV dán tờ phiếu đã biết lời giải lên
bảng lớp
*Câu có dấu gạch ngang
Pa-xean thấy bố mình – một viên chức
tài chính – vẫn cặm cụi trước bàn làm
việc
“Những dãy tính cộng hàng ngàn con
số, một công việc buồn tẻ làm sao !” –
Pa-xean nghĩ thầm
Con hy vọng món quà nhỏ này có thể
làm bố bớt nhức đầu vì những con tính –
Pa-xean nói
* Bài tập 2:
-Cho HS đọc yêu cầu BT 2
-GV giao việc: Các em viết một đoạn
văn kể lại cuộc nói chuyện giữa bố hoặc
mẹ với em về tình hình học tập của em
trong tuần
Trong đoạn văn cần sử dụng dấu gạch
ngang với 2 tác dụng Một là đánh dấu
các câu đối thoại Hai là đánh dấu phần
chú thích
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày bài viết
-GV nhận xét và chấm những bài làm
-HS đọc nối tiếp yêu cầu mẫu chuyện
-HS đọc thầm lại mẫu chuyện, tìm câu có dấu gạch ngang và nêu tác dụng của dấu gạch ngang
-Một số HS phát biểu ý kiến
-Lớp nhận xét
*Tác dụng Đánh dấu phần chú thích trong câu (bố Pa-xean là một viên chức tài chính)
Đánh dấu phần chú thích trong câu (đây là ý nghĩa của Pa-xean)
Dấu gạch ngang thứ nhất đánh dấu chỗ bắt đầu câu nói của Pa-xean Dấu gạch ngang thứ hai: đánh dấu phần chú thích (đây là lời Pa-xean nói với bố)
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS viết đoạn văn có dấu gạch ngang
-Một số HS đọc đoạn văn
-Lớp nhận xét