Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.OÅn ñònh: 2.KTBC: -GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các -2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS em làm các BT hướng dẫn luyện tập dướ[r]
Trang 1TUẦN 29 Thöù 2 TAÔP ÑÓC ÑÖÔØNG ÑI SA PA
I.Múc tieđu:
1 Ñóc löu loaùt toaøn baøi Bieât ñóc dieên cạm moôt ñoán trong baøi vôùi gióng nhé nhaøng, tình cạm Böôùc ñaău bieât nhaân gióng caùc töø ngöõ gôïi ta
2 Hieơu caùc töø ngöõ trong baøi
Hieơu noôi dung yù nghóa cụa baøi: Ca ngôïi vẹ ñép ñoôc ñaùo cụa Sa Pa, theơ hieôn tình cạm yeđu meân thieât tha cụa taùc giạ ñoâi vôùi cạnh ñép cụa ñaât nöôùc
3 HTL hai ñoán cuoâi baøi
II.Ñoă duøng dáy hóc:
-Tranh minh hoá baøi ñóc trong SGK
III.Hoát ñoông tređn lôùp:
1 KTBC:
-Kieơm tra 2 HS
* Tređn ñöôøng ñi con choù thaây gì ? Theo
em, noù ñònh laøm gì ?
* Vì sao taùc giạ baøy toû loøng kính phúc
ñoâi vôùi con sẹ nhoû beù ?
-GV nhaôn xeùt vaø cho ñieơm
2 Baøi môùi:
a) Giôùi thieôu baøi:
Nöôùc ta coù raât nhieău cạnh ñép maø Sa Pa
laø moôt trong nhöõng cạnh ñép noơi tieâng
Sa Pa laø moôt huyeôn thuoôc tưnh Laøo Cai
Ñađy laø moôt ñòa ñieơm du lòch, nghư maùt raât
ñép ôû mieăn Baĩc nöôùc ta Baøi Ñöôøng ñi
Sa Pa hođm nay chuùng ta hóc seõ cho caùc
em thaây ñöôïc vẹ ñép raât rieđng cụa ñaât
trôøi Sa Pa
b) Luyeôn ñóc:
a) Cho HS ñóc noâi tieâp
-GV chia ñoán: 3 ñoán
* Ñoán 1: Töø ñaău ñeân lieêu ruõ
* Ñoán 2: Tieâp theo ñeân tím nhát
-HS1 ñóc ñoán 1 + 2 baøi Con sẹ
* Con choù thaây moôt con sẹ non nuùp vaøng oùng rôi töø tređn toơ xuoâng Con choù chaôm raõi lái gaăn …
-HS2 ñóc ñoán 3 + 4
* Vì con sẹ tuy beù nhoû nhöng noù raât duõng cạm bạo veô con …
-HS laĩng nghe
-HS duøng vieât chì ñaùnh daâu ñoán trong SGK
Trang 2* Đoạn 3: Còn lại.
-Cho HS đọc nối tiếp
Luyện đọc từ ngữ khó: Sa Pa, chênh
vênh, huyền ảo, vàng hoe, thoắt cái …
b) Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa
từ
-Cho HS đọc: Cho HS quan sát tranh
c) GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng
nhẹ nhàng, nhất giọng ở các từ ngữ:
chênh vênh, sà xuống, bồng bềnh, trắng
xoá, …
c) Tìm hiểu bài:
Đoạn 1:
-Cho HS đọc
* Hãy miêu tả những điều em hình
dung được về cảnh và người thể hiện
trong đoạn 1
Đoạn 2:
-Cho HS đọc đoạn 2
* Em hãy nêu những điều em hình dung
được khi đọc đoạn văn tả cảnh một thị
trấn trên đường đi Sa Pa
Đoạn 3:
-Cho HS đọc
* Em hãy miêu tả điều em hình dung
được về cảnh đẹp Sa Pa ?
* Hãy tìm một chi tiết thể hiện sự quan
sát tinh tế của tác giả
* Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà
tặng diệu kỳ” của thiên nhiên ?
* Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả
đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào ?
d) Đọc diễn cảm:
-Cho HS đọc nối tiếp
-GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc đoạn
-Cho HS thi đọc diễn cảm
-GV nhận xét và bình chọn HS đọc hay
-HS đọc nối tiếp đoạn (2 lượt)
-HS luyện đọc từ
-1 HS đọc chú giải 2 HS giải nghĩa từ
-Từng cặp HS luyện đọc 1 HS đọc cả bài
-1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
* Du khách đi lên Sa Pa có cảm giác như đi trong những đám mây trắng bồng bềnh, đi giữa những tháp trắng xoá … liễu rũ
-1 HS đọc thầm đoạn 2
* Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc màu:nắng vàng hoe, những em bé HMông, Tu Dí …
-HS đọc thầm đoạn 3
* Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ: Thoắt cái là vàng rơi … hiếm quý
* HS phát biểu tự do Các em có thể nêu những chi tiết khác nhau
* Vì Phong cảnh Sa Pa rất đẹp Vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa
* Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp Sa Pa Tác giả ca ngợi Sa Pa
-3 HS nối tiếp đọc bài
-Cả lớp luyện đọc đoạn 1
-3 HS thi đọc diễn cảm
-Lớp nhận xét
Trang 3-Cho HS nhẩm HTL và thi đọc thuộc
lòng
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà HTL
-Xem trước nội dung bài CT tuần 30
-HS HTL từ “Hôm sau … hết”
-HS thi đọc thuộc lòng đoạn vừa học
ĐẠO ĐỨC TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG (tt)
I.Mục tiêu:
Học xong bài này, HS có khả năng:
- Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông( những quy định có liên quan tới học sinh)
- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật giao thông và vi phạm Luật giao thông
- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật giao thông trong cuộc sống hằng ngày
- Biết nhắc nhở bạn bè cùng tôn trọng Luật giao thông Biết đồng tình với những hành vi thực hiện đúng luật giao thông
-HS biết tham gia giao thông an toàn
II.Đồ dùng dạy học:
-SGK Đạo đức 4
-Một số biển báo giao thông
-Đồ dùng hóa trang để chơi đóng vai
III.Hoạt động trên lớp:
*Hoạt động 1: Trò chơi tìm hiểu về biển
báo giao thông
-GV chia HS làm 3 nhóm và phổ biến
cách chơi HS có nhiệm vụ quan sát
biển báo giao thông (khi GV giơ lên) và
nói ý nghĩa của biển báo Mỗi nhận xét
đúng sẽ được 1 điểm Nếu 3 nhóm cùng
giơ tay thì viết vào giấy Nhóm nào
nhiều điểm nhất là nhóm đó thắng
-GV hoặc 1 HS điều khiển cuộc chơi
-GV cùng HS đánh giá kết quả
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (Bài tập
3- SGK/42)
-GV chia HS làm 6 nhóm và giao
nhiệm vụ cho mỗi nhóm nhận một tình
-HS tham gia trò chơi
-HS thảo luận, tìm cách giải quyết
-Từng nhóm báo cáo kết quả (có thể bằng đóng vai)
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý
Trang 4Em sẽ làm gì khi:
a/ Bạn em nói: “Luật giao thông chỉ
cần ở thành phố, thị xã”
b/ Bạn ngồi cạnh em trong ôtô thò đầu
ra ngoài xe
c/ Bạn rủ em ném đất đá lên tàu hỏa
d/ Bạn em đi xe đạp va vào một người
đi đường
đ/ Các bạn em xúm lại xem một vụ tai
nạn giao thông
e/ Một nhóm bạn em khoác tay nhau đi
bộ giữa lòng đường
-GV đánh giá kết quả làm việc của
từng nhóm và kết luận:
a/ Không tán thành ý kiến của bạn và
giải thích cho bạn hiểu: Luật giao thông
cần được thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc
b/ Khuyên bạn không nên thò đầu ra
ngoài, nguy hiểm
c/ Can ngăn bạn không ném đá lên tàu,
gây nguy hiểm cho hành khách và làm
hư hỏng tài sản công cộng
d/ Đề nghị bạn dừng lại để nhận lỗi và
giúp người bị nạn
đ/ Khuyên các bạn nên ra về, không
nên làm cản trở giao thông
e/ Khuyên các bạn không được đi dưới
lòng đường, vì rất nguy hiểm
-GV kết luận:Mọi người cần có ý thức
tôn trọng luật giao thông ở mọi lúc , mọi
nơi
*Hoạt động 3: Trình bày kết quả điều
tra thực tiễn (Bài tập 4- SGK/42)
-GV mời đại diện từng nhóm trình bày
kết quả điều tra
-GV nhận xét kết quả làm việc nhóm
của HS
Kết luận chung :
kiến
-HS lắng nghe
-Đại diện từng nhóm trình bày -Các nhóm khác bổ sung, chất vấn -HS lắng nghe
Trang 5Để đảm bảo an toàn cho bản thân mình
và cho mọi người cần chấp hành nghiêm
chỉnh Luật giao thông
4.Củng cố - Dặn dò:
-Chấp hành tốt Luật giao thông và
nhắc nhở mọi người cùng thực hiện
-Tổ chức diễn đàn: “Học sinh với Luật
giao thông” (nếu có điều kiện)
-Về xem lại bài và chuẩn bị bài tiết
sau
-HS cả lớp thực hiện
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:Giúp HS:
-Ôn tập về tỉ số của hai số
-Rèn kĩ năng giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các
em làm các BT hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 140
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này chúng ta sẽ cùng
ôn lại về tỉ số và giải các bài toán về
tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai
số đó
b).Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
-Yêu cầu HS tự làm bài vào VBT
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
a) a = 3, b = 4 Tỉ số =
4
3
b a
b) a = 5m ; b = 7m Tỉ số =
b
a
7 5
c) a = 12kg ; b = 3kg Tỉ số = =
b
a
3 12
4
Trang 6-GV chữa bài của HS trên bảng lớp.
Bài 2
-GV treo bảng phụ có ghi nội dung của
bài lên bảng và hỏi: Bài tập yêu cầu
chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 3
-Gọi HS đọc đề bài toán
-Hỏi:
+Bài toán thuộc dạng toán gì ?
+Tổng của hai số là bao nhiêu ?
+Hãy tìm tỉ số của hai số
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
Bài 4
-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
Bài 5
-Gọi HS đọc đề bài
-Bài toán thuộc dạng toán gì ?
d) a = 6l ; b = 8l Tỉ số =
8
6 =
4
3
b a
-Theo dõi bài chữa của GV và tự kiểm tra bài của mình
-Bài tập yêu cầu chúng ta tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó, sau đó điền vào ô trống trên bảng -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đề bài trong SGK
-Trả lời:
+Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
+Tổn của hai số là 1080
+Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ nhất bằng số thứ
7 1
hai
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
-HS làm bài vào VBT, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
-1 HS đọc đề bài trước lớp, cả lớp đọc đề bài trong SGK
-Bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
-1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo
Tỉ số của hai số
5
1
7
1
3 2
Trang 7-Yêu cầu HS nêu cách giải bài toán về
tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai
số đó
-Yêu cầu HS làm bài
4.Củng cố:
-GV tổng kết giờ học
5 Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị
bài sau
dõi và nhận xét
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
CHÍNH TẢ (Nghe – Viết)
AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1,2,3,4,…? PHÂN BIỆT tr/ch, êt/êch
I.Mục tiêu:
1 Nghe và viết lại đúng CT bài Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4 … Viết đúng các tên riêng nước ngoài, trình bày đúng bài văn
2 Tiếp tục luyện viết đúng các chữ có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: tr/ch, êt/êch II.Đồ dùng dạy học:
-Ba bốn tờ phiếu khổ rộng để viết BT2, BT3
III.Hoạt động trên lớp:
1 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Lâu nay, chúng ta luôn tiếp xúc với
các chữ số 1, 2, 3, 4 … Vậy ai là người
đã nghĩ ra các chữ số đó ? Bài chính tả
Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4 … sẽ
giúp các em biết rõ điều đó
b) Nghe - viết:
a) Hướng dẫn chính tả:
-GV đọc bài chính tả một lượt
-Cho HS đọc thầm lại bài CT
-Cho HS luyện các từ ngữ sau: A –
Rập, Bát – đa, Ấn Độ, quốc vương,
truyền bá
-GV giới thiệu nội dung bài CT: Bài
CT giải thích các chữ số 1, 2, 3, 4 không
phải do người A – Rập nghĩ ra Một nhà
-HS lắng nghe
-HS theo dõi trong SGK
-Cả lớp đọc thầm
-HS viết ra giấy nháp hoặc bảng con
Trang 8thiên văn người Aán Độ khi sang Bát –
đa đã ngẫu nhiên truyền bá một bảng
thiên văn có các chữ số Ấn Độ 1, 2, 3, 4
…
b) GV đọc cho HS viết chính tả:
-GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận
ngắn trong câu cho HS viết
-GV đọc lại một lần cho HS soát bài
c) Chấm, chữa bài:
-Chấm 5 đến 7 bài
-Nhận xét chung
* Bài tập 2:
-Bài tập tự lựa chọn: GV chọn câu a
hoặc câu b
a) Ghép các âm tr/ch với vần …
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-GV giao việc
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
+Âm tr có ghép được với tất cả các
vần đã cho
+Âm ch cũng ghép được với tất cả các
vần đã cho
-GV nhận xét + Khẳng định các câu
HS đặt đúng
b) Ghép vần êt, êch với âm đầu
-Cách làm như câu a
-Lời giải đúng:
+Vần êt có thể kết hợp được với tất cả
các âm đầu đã cho
+Vần êch không kết hợp với âm đầu d,
kết hợp được với các âm đầu còn lại
-GV khẳng định các câu HS đọc đúng
* Bài tập 3:
-Cho HS đọc yêu cầu BT3
-GV giao việc
-Cho HS làm bài GV gắn lên bảng lớp
3 tờ giấy đã viết sẵn BT
-HS gấp SGK
-HS viết chính tả
-HS soát bài
-HS đổi tập cho nhau sửa lỗi, ghi lỗi
ra bên lề
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
-HS làm bài cá nhân
-Một số HS phát biểu ý kiến
-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào vở
-HS chép lời giải đúng vào vở
-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK
-3 HS lên bảng điền vào chỗ trống,
HS còn lại làm vào VBT
-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào vở
Trang 9-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
Những tiếng thích hợp cần điền vào ô
trống là: nghếch – Châu kết – nghệt –
trầm – trí
2 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS ghi nhớ những từ vừa
được ôn
-Dặn HS về nhà kể lại truyện vui Trí
nhớ tốt cho người thân nghe
Thứ 3
LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM
I.Mục tiêu:
- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm(BT1,2).Bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở bài tập 3 Biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giảo câu đôd trong bài tập 4
- Giáo dục hS có ý thức bảo vệ môi trường
II.Đồ dùng dạy học:
-Một số tờ giấy để HS làm BT1
III.Hoạt động trên lớp:
1 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Vào những ngày hè, các em thường đi
du lịch với gia đình hoặc được trường tổ
chức cho đi Chúng ta rất cần biết những
gì liên quan đến du lịch, đền những địa
danh gắn liền với hoạt động du lịch trên
đất nước ta Bài học hôm nay sẽ giúp
các em mở rộng vốn từ về Du lịch –
Thám hiểm …
* Bài tập 1:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT1
-GV giao việc: Các em đọc kĩ đề bài
và chọn ý đúng trong 3 ý a, b, c đã cho
để trả lời
-Cho HS trình bày ý kiến
-HS lắng nghe
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-Một số HS lần lượt phát biểu
-Lớp nhận xét
Trang 10-GV nhận xét + chốt lại ý đúng.
Ý b: Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi,
ngắm cảnh
* Bài tập 2:
-Cách tiến hành như BT1
-Lời giải đúng:
Ý c: Thám hiểm là thăm dò, tìm hiểu
những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy
hiểm
* Bài tập 3:
-Cho HS đọc yêu cầu BT3
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày
-GV nhận xét và chốt lại
-Đi một ngày đànghọc một sàn khôn
Nghĩa là: Ai được đi nhiều nơi sẽ mở
rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan
trưởng thành hơn Hoặc: Chịu khó đi
đây, đi đó để học hỏi, con người mới
sớm khôn ngoan, hiểu biết
* Bài tập 4:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-GV giao việc: Chia lớp thành các
nhóm
+ lập tổ trọng tài + nêu yêu cầu BT
+ phát giấy cho các nhóm
-Cho HS làm bài
-Cho HS thi trả lời nhanh: GV cho 2
nhóm thi trả lời nhanh – mẫu, sau đó,
các nhóm khác làm tương tự
-Cho các nhóm dán lời giải lên bảng
lớp
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
a) sông Hồng
b) sông Cửu Long
c) sông Cầu
e) sông Mã
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS suy nghĩ + tìm câu trả lời
-HS lần lượt trả lời
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS làm bài vào giấy
-Nhóm 1 đọc 4 câu hỏi a, b, c, d Nhóm 2 trả lời
-Nhóm 2 đọc 4 câu hỏi e, g, h, i Nhóm 1 trả lời
-Đại diện các nhóm lên dán bài làm trên bảng
-Lớp nhận xét
Trang 11g) sông Đáy
h) sông Tiền, sông Hậu
d) sông Lam
i) sông Bạch Đằng
2 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà HTL bài thơ ở
BT4 và học thuộc câu tục ngữ: Đi một
ngày đàng học một sàn khôn
TOÁN TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
I Mục tiêu:Giúp HS:
-Biết cách giải bài toán dạng Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các
em làm các BT hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 141
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này chúng ta sẽ tìm
cách giải bài toán về hai số khi biết
hiệu và tỉ số của hai số đó
b).Hướng dẫn giải bài toán tìm hai số
khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
Bài toán 1
-Hiệu của hai số là 24 Tỉ số của hai số
đó là
5
3 Tìm hai số đó
-Hỏi:
+Bài toán cho ta biết những gì ?
+Bài toán hỏi gì ?
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-HS nghe và nêu lại bài toán
-Trả lời:
+Bài toán cho biết hiệu của hai số là
24, tỉ số của hai số là
5
3 +Yêu cầu tìm hai số