Kiến thức: Giúp học sinh ôn tập, củng cố kĩ năng phối hợp 4 phép tính với phân số để tính giá trị của biểu thức và giải bài toán có lời văn... Kỹ năng: Làm được các bài toán có liên quan[r]
Trang 1TUẦN 33
Thứ hai ngày 6 tháng 5 năm 2013
Tập đọc Tiết 65: VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
(tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hiểu ND: Tiếng cười như một phép màu làm cho cuộc sống của vương
quốc u buồn, thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi (TL được các CH trong SGK)
2 Kỹ năng : Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc một đoạn trong bài với giọng
phân biệt lời các nhân vật (nhà vua, cậu bé)
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình ảnh SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ : Đọc thuộc lòng, trả lời câu hỏi bài Ngắm trăng- Không đề.
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài :
3.2 Nội dung bài:
* HĐ1: Luyện đọc
- YCHS đọc toàn bài và chia đoạn
- HD giọng đọc chung cả bài
- YCHS đọc nối tiếp đoạn
- Sửa lỗi phát âm, HDHS hiểu nghĩa từ
mới và cách ngắt nghỉ ở câu văn dài
- YCHS đọc đoạn trong nhóm
- GV đọc mẫu toàn bài
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi SGK
- HS chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ta trọng thưởng + Đoạn 2: Tiếp đến đứt giải rút ạ
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn và đọc các từ chú giải có trong đoạn đọc
- Đọc trong nhóm, báo cáo kết quả đọc
- Lắng nghe
*HĐ2: Tìm hiểu bài
- YCHS đọc đoạn 1 và 2, trả lời câu hỏi
1, 2 và câu hỏi :
+ Bí mật của tiếng cười là gì ?
- Đọc thầm, trao đổi, tìm câu trả lời, phát biểu ý kiến
+ Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì ? - HS nêu ý kiến
* 1 Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn cười.
- YCHS đọc phần còn lại, trả lời câu hỏi
3, kết hợp tìm các tính từ trong bài
- Cả lớp đọc thầm, 1 vài em phát biểu ý kiến
- Giảng từ : tươi tỉnh, rạng rỡ * 2 Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống.
- HDHS quan sát hình ảnh ở SGK
+ Câu chuyện muốn nói lên điều gì ? - HSK,G nêu
- Chốt lại ý nghĩa câu chuyện
*ND: Tiếng cười như một phép màu làm - HS đọc ND bài.
Trang 2cho cuộc sống ở vương quốc u buồn thay
đổi, thoát khỏi nguy cơ bị tàn lụi, tiếng
cười rất cần thiết với cuộc sống của
chúng ta
* HĐ3: Đọc diễn cảm
- HDHS đọc truyện theo cách phân vai
- Đọc mẫu, HDHS đọc diễn cảm đoạn 3
- Cùng HS nhận xét, khen nhóm đọc tốt
- 4 em đọc phân vai
- Luyện đọc theo nhóm 3
- Các nhóm thi đọc
4 Củng cố: + Tiếng cười đem lại điều gì cho cuộc sống ?
5 Dặn dò: YCHS đọc lại câu chuyện và chuẩn bị bài Con chim chiền chiện.
Toán Tiết 161: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ
(tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố cách thực hiện phép nhân và phép chia phân số
2 Kỹ năng : Thực hiện được nhân, chia phân số Tìm một thành phần chưa biết trong
phép nhân, chia phân số
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: (Thực hiện trong phần bài mới).
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học.
3.2 Nội dung bài:
Bài 1 :
- HDHS đọc, hiểu yêu cầu của bài
- YCHS nhắc lại quy tắc thực hiện phép
nhân và phép chia phân số
- YCHS cả lớp làm bài vào vở nháp
- YCHS nhận xét về mối quan hệ giữa phép
nhân và phép chia phân số
- HS đọc, hiểu yêu cầu của bài
- Làm nháp và nêu miệng kết quả
- Dựa vào kết quả của các phép tính, nêu nhận xét
Bài 2 + 3 :
- HDHS đọc, hiểu yêu cầu của bài
- YCHS nêu lại cách tìm số hạng, số chia,
số bị chia chưa biết
- YCHS cả lớp làm bài 2 vào vở, HSK,G
làm cả bài 3 ra nháp
- Chốt lại kết quả đúng :
Bài 2 :
- HS đọc, hiểu yêu cầu của bài
- 3 HS nhắc lại
- Cả lớp làm bài 2 vào vở, HSK,G làm thêm bài 3 ra nháp, 3 HS làm bài trên bảng
- Nhận xét, chữa bài
Trang 3a) x = 7; b) x = c) x = 14.
3
6
; 5
Bài 3: a) 1 b) 1 c) 1 ; d)
11
1 5
- 4 HSK,G nêu cách làm và lên bảng làm bài, chữa bài, giải thích cách làm
Bài 4:
- HDHS đọc, hiểu yêu cầu của bài
- Theo dõi, giúp đỡ HS
- YCHS cả lớp làm bài 4a vào vở, HSK,G
làm thêm bài 4b, c vào vở nháp
- Cùng HS nhận xét, chữa bài, chốt lại lời
giải đúng :
- HS đọc, hiểu yêu cầu của bài
- Trao đổi theo cặp và phát biểu ý kiến
- Cả lớp làm bài 4a vào vở, HSK,G làm thêm bài 4b, c vào vở nháp
- 1 HS lên bảng chữa bài 4a, HSK,G nêu miệng kết quả bài 4b, 4c
Bài giải
a) Chu vi tờ giấy hình vuông là :
4 = (m)2
5
Diện tích tờ giấy hình vuông là :
2 = (m2)
5 2
5
4 25
b) Diện tích 1 ô vuông là :
2 = (m2)
25 2 25
4 625
Số ô vuông được cắt là :
25(ô vuông)
625
4 : 25
4
c) Chiều rộng tờ giấy hình chữ nhật là : (m)
5
1 5
4 : 25
4
Đáp số: a) m m c m;
5
1
; 25
4
; 5
8
b) 25 ô vuông
4 Củng cố: Nhận xét tiết học.
5 Dặn dò: Nhắc nhở HS ôn tập và chuẩn bị bài giờ sau.
Đạo đức Tiết 33: ĐỀN ƠN ĐÁP NGHĨA (Bài địa phương)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết được những tấm gương tiêu biểu của những đơn vị, anh hùng, liệt sĩ trong chiến đấu, lao động, sản xuất của tỉnh Tuyên Quang
- Biết được vì sao phải biết ơn các anh hùng, liệt sĩ, những người có công với địa phương, đất nước
2 Kỹ năng: Thực hiện những việc làm cụ thể phù hợp với khả năng để tỏ lòng biết ơn
các anh hùng, các gia đình có công ở địa phương
3 Thái độ: Kính trọng và biết ơn các anh hùng, liệt sĩ, thương binh, gia đình có công với
nước
Trang 4II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Thông tin : Một số đơn vị và cá nhân anh hùng của Tuyên Quang
- Tiểu đoàn Bình Ca anh hùng
Tiểu đoàn Bình Ca chính là tiểu đoàn 42 của Bộ đội quân chủ lực Tuyên Quang với các chiến sĩ tuổi đời còn trẻ Ngày 12-13/10/1947 đã lập chiến công hiển hách tiêu diệt gần 200 tên, bắn chìm 02 tầu chiến của giặc Pháp Đập tan âm mưu tấn công của giặc Pháp nhằm tấn công khu giải phóng của chiến khu Việt Bắc
Di tích Bình Ca được nhà nước xếp hạng năm 1997, bia chiến thắng Bình Ca đã được xây dựng Vị trí dựng bia sát trên trận địa pháo năm xưa Bia được xây dựng với quy mô hoành tráng Thân bia cao vút, có hình lá cờ mà đại tướng Võ Nguyên Giáp tặng tiểu đoàn 42 sau chiến thắng Việt Bắc thu đông năm 1947
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Nội dung bài:
*HĐ 1: Tìm hiểu các tấm gương anh hùng trong chiến đấu và lao động của quê hương Tuyên Quang (20 phút)
+ Bước 1: Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm (mỗi nhóm 1 tổ) và phát cho mỗi nhóm bảng thông tin về một số anh hùng trong chiến đấu và sản xuất của quê hương Tuyên Quang
- Yêu cầu các nhóm thảo luận ghi tên, công lao của các anh hùng ra bảng nhóm
+ Bước 2: Học sinh thảo luận
+ Bước 3: Các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung
- GV giảng thêm phần thông tin ở mục II
+ Bước 4: Giáo viên kết luận: Trải qua các thời kỳ cách mạng Tuyên Quang đã có nhiều anh hùng có công với nước đã đóng góp công sức lớn lao cho 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của quê hương Tuyên Quang
* HĐ 2: Tìm hiểu các hoạt động “đền ơn đáp nghĩa” của địa phương nơi các em sinh sống (15 phút)
+ Bước 1: Giáo viên chia nhóm và yêu cầu các nhóm thảo luận tìm các hoạt động, việc làm thể hiện sự đền ơn đáp nghĩa của địa phương
+ Bước 2: Các nhóm thảo luận ghi ý kiến thảo luận vào bảng nhóm
+ Bước 3: Các nhóm trình bày ý kiến, các nhóm khác bổ sung
+ Bước 4: Giáo viên kết luận: Trong những năm qua hưởng ứng phong trào "Đền
ơn, đáp nghĩa" Tuyên Quang đã có nhiều hoạt động và việc làm thiết thực Toàn tỉnh
đã xây dựng hơn 32 căn nhà tình nghĩa, quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" có gần 2 tỷ đồng, các
nghĩa trang liệt sỹ đã được tu bổ tôn tạo, các gia đình thương binh đã được vay vốn kinh
doanh sản xuất Phong trào “Đền ơn đáp nghĩa" là truyền thống văn hóa tốt đẹp của
tỉnh Tuyên Quang
4 Củng cố: Cùng HS hệ thống nội dung giờ học.
5 Dặn dò: HS về nhà sưu tầm thêm một số tranh ảnh nói về công tác đền ơn ở địa
phương Chiêm Hóa
Trang 5Lịch sử Tiết 33: TỔNG KẾT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh biết hệ thống được quá trình phát triển lịch sử nước ta từ buổi
đầu dựng nước đến giữa thế kỉ XIX
2 Kỹ năng: Nhớ được các sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử tiêu biểu trong quá
trình dựng nước và giữ nước của dân tộc ta từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn
3 Thái độ: Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng thời gian biểu thị các thời kì lịch sử của nước ta
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong giờ ôn tập.
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu giờ ôn tập.
3.2 Nội dung bài:
* HĐ1: Hệ thống quá trình lịch sử.
- Đưa ra băng thời gian và yêu cầu học sinh điền nội
dung các thời kì, triều đại vào bên dưới cho chính xác
- Ghi nội dung băng thời gian trên bảng lớp
- GV hệ thống
* HĐ2: Hệ thống một số nhân vật lịch sử.
- Đưa ra một danh sách gồm các nhân vật lịch sử
- Yêu cầu học sinh nêu tóm tắt công lao của các nhân
vật lịch sử đó
- Đưa ra một số địa danh, di tích lịch sử, văn hóa có đề
cập trong SGK Gọi một số học sinh điền thêm thời
gian hoặc sự kiện lịch sử gắn liền với các địa danh, di
tích lịch sử, văn hóa đó
- GV kết luận : SGV
- Làm việc theo nhóm
- Phát biểu
- Theo dõi
- Nhớ lại
- Trình bày trước lớp
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- Theo dõi
- Vài học sinh điền thêm
- Lắng nghe
4 Củng cố: Củng cố bài, nhận xét giờ học.
5 Dặn dò: Dặn học sinh ôn tập kiến thức các bài đã học.
Thứ ba ngày 7 tháng 5 năm 2013
Toán Tiết 162 ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ
(tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS ôn tập, củng cố kĩ năng phối hợp bốn phép tính với phân số.
2 Kĩ năng: Biết vận dụng để tính giá trị của biểu thức và giải toán có lời văn.
3.Thái độ: Tự giác, tích cực trong học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 6- VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ học.
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu bài học.
3.2 Nội dung bài :
Bài 1:
- HDHS đọc, hiểu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tính
(Lưu ý : ý a, c chỉ yêu cầu HS tính)
- HS đọc, hiểu yêu cầu của bài
- HS nhắc lại
- YCHS cả lớp làm bài 1a, c vào nháp,
HSK,G làm thêm ý b, d
- Chốt kết quả: a) 3; b) c) d)
7
1
; 3
5
; 7
11 2
- Cả lớp làm bài 1a, c vào nháp, HSK,G làm cả bài, 4 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2 :
- HDHS đọc, hiểu yêu cầu của bài
- YCHS cả lớp làm bài 2b, HSK,G làm
thêm ý a, c, d vào nháp
- Chốt kết quả: a) 2; b) 2 ; c) d)
5
1
; 70
1 3
- HS đọc, hiểu yêu cầu của bài
- Cả lớp làm bài 2b, HSK,G làm thêm ý a,
c, d vào nháp, 4 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét, chữa bài
Bài 3 + 4 :
- HDHS đọc, hiểu yêu cầu của bài
- YCHS cả lớp làm bài 3 vào vở, HSK,G
làm thêm bài 4
- Cùng cả lớp nhận xét, chốt kết quả đúng:
Bài 4 : Cùng HS thống nhất (ý B)
- HS đọc, hiểu yêu cầu của bài
- Cả lớp làm bài 3 vào vở, HSK,G làm thêm bài 4, đổi chéo vở kiểm tra, 1 HS lên bảng chữa bài
Bài giải
Số vải đã may quần áo là: 20 = 16 (m) 4
5
Số vải còn lại là : 20 - 16 = 4 (m)
Số túi đã may được là : 6 (cái túi)
3
2 :
Đáp số : 6 cái túi.
- HSK, G nêu miệng kết quả bài 4
4 Củng cố: Cùng HS hệ thống nội dung bài học.
5 Dặn dò: Nhắc nhở HS chuẩn bị bài sau.
Luyện từ và câu Tiết 65: MỞ RỘNG VỐN TỪ : LẠC QUAN – YÊU ĐỜI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Mở rộng hệ thống hóa vốn từ về lạc quan - yêu đời trong các từ ngữ đó có
từ Hán Việt
2 Kĩ năng: Biết thêm một số câu tục ngữ khuyên con người lạc quan, bền gan, không
nản chí trong hoàn cảnh khó khăn
Trang 73 Thái độ : Giáo dục cho HS tính tích cực trong học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Từ điển, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ : + Đặt câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân.
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu bài học.
3.2 Nội dung bài:
*HĐ1: Lạc quan- Yêu đời.
- HDHS đọc, hiểu các yêu cầu của bài
- YCHS dùng từ điển hiểu nghĩa từ: Lạc quan.
- Cùng HS nhận xét, chữa bài :
+ Luôn tin tưởng ở tương lai tốt đẹp( Chú ấy
sống rất lạc quan; Lạc quan là liều thuốc bổ)
+ Có triển vọng tốt đẹp (Tình hình đội tuyển
rất lạc quan)
- HS đọc, hiểu các yêu cầu của bài
- Đọc nghĩa của từ, cả lớp theo dõi qua
từ điển
- Hoàn thành bài 1 ở VBT
+ Lạc quan hiểu theo mấy nghĩa ?
* HĐ2: Thực hành.
- HS nêu (2 nghĩa)
Bài 2 : - HS lên bảng viết nối tiếp
- Nhận xét, bổ sung
- Chốt ý đúng :
a lạc quan, lạc thú
b lạc hậu, lạc điệu, lạc đề
- YCHS đặt câu với từ: lạc quan. - HS đặt câu, nêu nối tiếp
Bài 3 :
- Chốt lại kết quả đúng :
a quan quân
b lạc quan
c quan hệ, quan tâm
- Làm bài 2 vào VBT, nêu miệng kết quả, cả lớp nhận xét, chữa bài
- YCHS đặt câu với từ: quan tâm. - HS đặt câu nêu nối tiếp
Bài 4 :
- Trao đổi theo cặp
- Chốt lại ý đúng :
a Sông có khúc, người có lúc.
+ Nghĩa đen: Dòng sông có khúc thẳng, khúc
cong, con người lúc sướng, lúc khổ
+ Nghĩa bóng: Gặp khó khăn là chuyện
thường tình, không nên buồn phiền, nản chí
b Kiến tha lâu cũng đầy tổ.
+ Nghĩa đen : Con kiến rất nhỏ bé, mỗi lần
chỉ tha được một ít mồi nhưng tha mãi cũng
đầy tổ
+ Nghĩa bóng : Lời khuyên nhiều cái nhỏ dồn
- HSK,G nêu ý kiến, lớp trao đổi, bổ sung
Trang 8góp lại sẽ thành cái lớn, kiên trì và nhẫn nại ắt
sẽ thành công
- YCHS đặt câu với 2 câu tục ngữ - HSK,G đặt câu
4 Củng cố: Cùng HS hệ thống bài học.
5 Dặn dò : Chuẩn bị các bài tập của bài Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu.
Chính tả
Tiết 33: NGẮM TRĂNG – KHÔNG ĐỀ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS nhớ - viết lại đúng chính tả, trình bày đúng hai bài thơ Ngắm trăng, Không đề.
2 Kĩ năng: Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn ch/tr.
3 Thái độ : Giáo dục cho HS tính tích cực trong học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ : Đọc cho HS viết: rong chơi, dong dỏng, tham gia, ra chơi.
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu bài học.
3.2 Nội dung bài:
* HĐ1: HDHS nhớ-viết chính tả.
- YCHS đọc bài chính tả - HS đọc, cả lớp đọc thầm
+ Bài Ngắm trăng có mấy dòng, mỗi dòng có
mấy chữ? Nêu cách trình bày bài ?
- HS nêu cách trình bày, cả lớp bổ sung
+ Bài Không đề thuộc thể thơ nào? Nêu cách
trình bày bài ?
- YCHS tìm và viết các chữ khó - Tự tìm và viết vào nháp
- Chấm 6 bài, nhận xét chung - Đổi chéo vở soát lỗi
* HĐ2: Bài tập
Bài 1a:
- YCHS làm bài vào VBT - Làm bài vào VBT, nêu miệng
- Kết luận bài làm đúng - Cả lớp nhận xét, chữa bài
Bài 2a :
- Tổ chức cho HS thi tìm nhanh
- Chốt lại từ tìm đúng
- Thực hiện bài 2a ở VBT
- Nêu miệng nối tiếp thật nhanh
4 Củng cố: Cùng HS nhận xét giờ học.
5 Dặn dò: Nhắc HS ghi nhớ chính tả để không viết nhầm lẫn.
Kể chuyện Tiết 33: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS lựa chọn và kể được câu chuyện nói về tinh thần lạc quan, yêu đời.
Trang 92 Kĩ năng: Lời kể tự nhiên, chân thực, kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ một câu
chuyện, đoạn chuyện đã nghe, đã đọc có nhân vật ý nghĩ nói về tinh thần lạc quan, yêu đời Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
3 Thái độ : Tích cực học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sưu tầm một số truyện
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ : Kể câu chuyện Khát vọng sống.
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài : Nêu vấn đề qua bài cũ để giới thiệu.
3.2 Nội dung bài:
*HĐ1: HDHS hiểu yêu cầu đề bài :
- Viết đề bài lên bảng - HS đọc đề bài
- Hỏi HS để gạch chân những từ ngữ quan
trọng trong đề bài
- 1, 2 HS nêu
- HDHS đọc các gợi ý - 2HS đọc nối tiếp
- Lưu ý HS có thể kể cả các câu chuyện
đã được đọc, được nghe về tinh thần lạc
quan, yêu đời
- YCHS giới thiệu câu chuyện mình chọn
kể
- Nối tiếp nhau giới thiệu
* HĐ2: Thực hành kể chuyện, trao đổi
ý nghĩa câu chuyện :
- YCHS nêu dàn ý câu chuyện
- Theo dõi, giúp đỡ
- HS nêu gợi ý 2
- Kể chuyện theo nhóm
- YC HS kể chuyện
- Cùng HS nhận xét, tính điểm, bình chọn
CN kể câu chuyện hay, hấp dẫn nhất
- Đại diện các cặp lên thi kể, lớp trao đổi
về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét theo tiêu chí: Nội dung, cách
kể, cách dùng từ, điệu bộ khi kể chuyện
4 Củng cố: Nhận xét giờ học.
5 Dặn dò: Dặn HS chuẩn bị một câu chuyện về một người vui tính mà em biết.
Địa lí Tiết 33: KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
VÀ HẢI SẢN Ở VÙNG BIỂN VIỆT NAM
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Vùng biển nước ta có nhiều hải sản, dầu khí; nước ta đang khai thác dầu khí ở thềm lục địa phía Nam và khai thác cát trắng ở ven biển
- Nêu thứ tự tên các công việc từ đánh bắt đến xuất khẩu hải sản của nước ta
- Một số nguyên nhân làm cạn kiệt nguồn hải sản và ô nhiễm môi trường biển
2 Kĩ năng: Chỉ trên bản đồ Việt Nam vùng khai thác dầu khí, đánh bắt nhiều hải sản ở
nước ta
3.Thái độ: Có ý thức giữ vệ sinh môi trường biển khi tham quan, nghỉ mát ở vùng biển
Trang 10II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ Việt Nam
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: - YC HS trả lời câu hỏi 2 ở SGK.
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học.
3.2 Nội dung bài:
*HĐ1: Khai thác khoáng sản.
- YCHS đọc mục 1 ở SGK để trả lời các câu hỏi
sau:
- Đọc và thảo luận theo nhóm đôi
để trả lời câu hỏi
+ Tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất của
vùng biển Việt Nam là gì ?
- Đại diện nhóm trả lời trước lớp
+ Nước ta đang khai thác những khoáng sản nào
ở vùng biển Việt Nam? Ở đâu? Dùng để làm gì ?
*KL: Hiện nay dầu khí của nước ta khai thác
được chủ yếu dùng cho xuất khẩu, nước ta đang
xây dựng các nhà máy lọc và chế biến dầu
- YCHS lên bảng tìm và chỉ trên bản đồ vị trí nơi
đang khai thác khoáng sản đó
- HS lên bảng tìm và chỉ bản đồ,
cả lớp nhận xét bổ sung
* HĐ2: Đánh bắt và nuôi trồng hải sản.
- YCHS đọc và quan sát tranh trong SGK và thảo
luận theo nhóm câu hỏi 2, 3 SGK
- Thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trả lời
*KL: Nêu một số nguyên nhân làm cạn kiệt
nguồn hải sản và ô nhiễm môi trường biển
4 Củng cố: + Nếu khai thác khoáng sản và hải sản vô tội vạ mà không nuôi dưỡng sẽ
gây nên tác hại gì ?
5 Dặn dò: Nhắc nhở HS học bài theo câu hỏi ở SGK.
Khoa học
Tiết 65 QUAN HỆ THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Kể ra mối quan hệ giữa yếu tố vô sinh và hữu sinh trong tự nhiên.
2 Kĩ năng: Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia.
3 Thái độ : Giáo dục cho HS tính tích cực trong học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình ảnh SGK, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ :
+ Nêu những dấu hiệu bên ngoài của sự trao đổi chất giữa động vật và môi trường?
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu bài học.
3.2 Nội dung bài: