1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Giáo án giảng dạy lớp 4 - Năm học: 2013 – 2014 - Tuần 1

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 276,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH A Ổn định: - Hát tập thể B Kiểm tra bài cũ: Dế Mèn bênh vực kẻ - Cả lớp theo dõi yếu - Yêu cầu học sinh đọc bài Dế Mèn[r]

Trang 1

Tuần 1

Thứ 2 ngày 19 tháng 8 năm 2013

Tiết 3 Tập đọc DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU( PHẦN1)

I MỤC TIÊU:

- Đọc đúng các từ: Nhà Trò, tỉ tê, ngắn chùn chùn, thui thủi, xoè, vặt,…

- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn)

- Hiểu nội dung bài (câu chuyện): Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp –

bênh vực người yếu

- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài (trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)

*KNS: - Thể hiện sự cảm thông.

- Xác định giá trị

- Tự nhận thức về bản thân : Giáo dục học sinh không ỷ vào quyền thế để bắt

nạt người khác

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ

* KNS: Hỏi đáp,thảo luận nhóm,đóng vai.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A) Ổn định:

B) Kiểm tra bài cũ:

Giáo viên giới thiệu 5 chủ điểm của SGK

Tiếng Việt 4 (Thương người như thể thương

thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ,

Có chí thì nên, Tiếng sáo diều)

C) Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài

Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là trích đoạn từ

truyện Dế Mèn phiêu lưu kí của nhà văn

Tô Hoài

2/ Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

- Hướng dẫn học sinh chia đoạn:

- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc thành

tiếng các đoạn trước lớp

- Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải

- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc từng

đoạn theo nhóm đôi

- Mời học sinh đọc cả bài

Giáo viên đọc diễn cảm cả bài

 Giáo viên nghe và nhận xét và sửa lỗi

- Hát tập thể

- Cả lớp theo dõi

- Học sinh chú ý

- Học sinh tập chia đoạn

- Học sinh nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn trong bài

- Học sinh đọc phần Chú giải

- Học sinh đọc theo nhóm đôi

- 1 học sinh đọc cả bài

Học sinh theo dõi

Trang 2

- luyện đọc cho học sinh

3/ Tìm hiểu bài :

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1 và trả lời :

Cho biết Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn

cảnh nào?

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2 và trả lời

: Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất

yếu ớt?

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 3 và trả lời :

Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp như thế nào?

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 4 và trả lời

: Những cử chỉ và lời nói nào nói lên tấm lòng

nghĩa hiệp của Dế Mèn?

- Yêu cầu học sinh đọc lướt toàn bài và nêu

một hình ảnh nhân hoá mà em thích, cho biết

vì sao em thích hình ảnh đó?

4/ Đọc diễn cảm

- Giáo viên đọc diễn cảm và hướng dẫn học

sinh đọc đoạn tả hình dáng, lời kể NhàTrò

- Tổ chức cho học sinh các nhóm thi đọc

- Nhận xét, góp ý, bình chọn

5/ Củng cố:

-Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung, ý nghĩa

của bài tập đọc

- Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn ?

6/ Nhận xét, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học, biểu dương học

sinh học tốt

- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn

- Chuẩn bị bài tập đọc: Mẹ ốm

-

+ Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước

thì nghe tiếng khóc tỉ tê,lại gần thì thấy chị Nhà Trò gục đầu bên tảng đá cuội + Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người bự những phấn như mới lột

+ Trước đây mẹ Nhà Trò có vay

lương ăn của bọn nhện Sau đấy chưa trả thì đã chết Nhà Trò ốm yếu, kiếm không đủ ăn,

+ Lời nói của Dế Mèn:

- Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội thích hình ảnh này vì Nhà Trò là một cô gái đáng thương yếu đuối…

Cả lớp theo dõi

- Học sinh luyện đọc diễn cảm

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm

- Nhận xét, góp ý, bình chọn

- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu

- Cả lớp chú ý theo dõi

Tiết 4 Toán ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000

I MỤC TIÊU:

- Đọc viết các số đến 100 000

- Biết phân tích cấu tạo số

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Bảng phụ, sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Trang 3

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1) Ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của môn Toán

trong năm học

3) Dạy bài mới:

3.1/ Giới thiệu bài: Ôn tập các số đến 100.000

3.2/ Ôn lại cách đọc số, viết số và các hàng

- Giáo viên yêu cầu viết số: 83 251

- Yêu cầu học sinh đọc số vừa viết và nêu rõ chữ số

các hàng

- Muốn đọc số ta phải đọc từ đâu sang đâu?

- Tương tự như trên với số:83001, 80201, 80001

+ Nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau?

- Yêu cầu HS nêu các số tròn chục, tròn trăm, tròn

nghìn (GV viết bảng các số mà HS nêu)

3.3/ Thực hành:

Bài tập 1:

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp

Bài tập 2:

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở (SGK)

Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng

Bài tập 3: (a/ làm 2 số; b/ dòng 1)

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng

Bài tập 4: (dành cho HS khá, giỏi)

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng

3.4/ Củng cố:

- Giáo viên cho học sinh đọc các số sau và nêu giá

trị của từng hàng: 345679; 78903; 15885

3.5/ Nhận xét, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh chuẩn bị bài: Ôn tập các số đến 100

000 (tiếp theo)

- Hát tập thể

- Học sinh lắng nghe

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Học sinh viết số: 83 251

- Học sinh đọc số vừa viết và nêu rõ chữ số các hàng (hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm…)

- Đọc từ trái sang phải

- Quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau là:

+ 10 đơn vị = 1 chục + 10 chục = 1 trăm

- Học sinh nêu ví dụ

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm bài vào vở

- Học sinh trình bày kết quả - Nhận xét, bổ sung, chốt lại

- Học sinh đọc: Viết theo mẫu

- Cả lớp làm bài vào vở (SGK)

- Học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

- Học sinh đọc: - Cả lớp làm bài vào

vở Học sinh trình bày kết quả - Nhận xét, bổ sung, chốt lại

HS đọc: Tính chu vi các hình sau:

- Cả lớp làm bài vào vở

- Học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

- Học sinh thực hiện

- Cả lớp chú ý theo dõi

I MỤC TIÊU:

Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống

Trang 4

* GD BVMT: Giáo dục học sinh phải biết bảo vệ môi trường xung quanh ta: Nước,

không khí , biết giữ gìn vệ sinh mơi trường

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Hình 4, 5 SGK.- Phiếu học tập nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

SINH 1) Ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của môn khoa

học

- Hướng dẫn học sinh xem các kí hiệu trong

sách giáo khoa

3) Dạy bài mới:

Giới thiệu bài: Con người cần gì để sống?

Hoạt động 1: Động não (nhằm giúp học sinh

liệt kê tất cả những gì học sinh cho là cần có

cho cuộc sống của mình)

Hãy kể ra những thứ các em cần dùng hàng

ngày để duy trì sự sống?

- Ghi những ý kiến của học sinh lên bảng

- Vậy tóm lại con người cần những điều kiện gì

để sống và phát triển?

- Rút ra kết luận:

Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập và

SGK (nhằm giúp học sinh phân biệt những yếu

tố mà chỉ có con người mới cần với những yếu

tố con người và vật khác cũng cần)

- Giáo viên chia nhóm, bầu nhóm trưởng

- Phát phiếu học tập (kèm theo) cho học sinh,

hướng dẫn học sinh làm việc với phiếu học tập

theo nhóm

- Mời học sinh trình bày kết quả thảo luận

Nhận xét đưa ra kết quả đúng, hướng dẫn học

sinh chữa bài tập

- Cho học sinh thảo luận cả lớp:

+ Như mọi sinh vật khác học sinh cần gì để duy

trì sự sộng của mình?

+ Hơn hẳn những sinh vật khác cuộc sống con

người cần những gì?

4) Củng cố:

- Con người cần gì để sống?

- Nếu sang hành tinh khác em cần mang theo

những gì để sông?

5) Nhận xét, dặn dò:

- Hát tập thể

- Học sinh trả lời trước lớp

- Cả lớp theo dõi

Kể ra……(nhiều học sinh)

- Tổng hợp những ý kiến đã nêu…

- Bổ sung những gì còn thiếu

và nhắc lại kết luận

Hình thành nhóm, bầu nhóm trưởng

- Họp nhóm và làm việc theo nhóm

Đại diện nhóm trình bày trước lớp kết quả làm việc với phiếu học tập

- Học sinh nhận xét, bổ sung sửa chữa

- Thảo luận và trả lời câu hỏi

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Cả lớp chú ý theo dõi

Trang 5

Thứ 3 ngày 20 tháng 8 năm 2013

Tiết 1 Tập đọc MẸ ỐM

I MỤC TIÊU:

- Đọc đúng các từ: cơi trầu, giường, diễn kịch, …

- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm 1, 2 khổ thơ với giọng nhẹ nhàng, tình gảm

- Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của ban nhỏ với người mẹ bị ốm (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 ; thuộc ít nhất 1 khổ thơ trong bài)

*KNS: - Thể hiện sự cảm thông.

- Xác định giá trị

- Tự nhận thức về bản thân:

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Tranh minh hoạ bài đọc

Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 4 và 5 cần hướng dẫn đọc diễn cảm

*KNS: Trải nghiệm,trình bày ý kiến cá nhân.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A) Ổn định:

B) Kiểm tra bài cũ: Dế Mèn bênh vực kẻ

yếu

- Yêu cầu học sinh đọc bài Dế Mèn bênh vực

kẻ yếu và trả lời câu hỏi về nội dung.

- Nhận xét, cho điểm

C) Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài: Mẹ ốm

2/ Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

- Hướng dẫn HS chia bài thơ thành 7 khổ thơ

- Đọc thành tiếng các khổ thơ trước lớp

- Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải

GV giải thích thêm một số từ

- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc từng

khổ thơ theo nhóm đôi

- Yêu cầu học sinh đọc đồng thanh bài thơ

- Hát tập thể

- Cả lớp theo dõi

- Học sinh chú ý

- Học sinh tập chia đoạn

- Học sinh nối tiếp nhau đọc trơn từng khổ thơ trong bài

- Học sinh đọc phần Chú giải

- Học sinh đọc theo nhóm đôi

- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài

- Giáo viên nhận xét tinh thần, thái độ học tập

của học sinh

- Chuẩn bị bài: Trao đổi chất ở người

Trang 6

- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài

 Giáo viên nghe và nhận xét và sửa lỗi

luyện đọc cho học sinh

3/ Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu học sinh đọc và trả lời câu hỏi:

+ Những câu thơ sau muốn nói điều gì?

Lá trầu khô giữa khơi trầu

Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.

Yêu cầu HS đọc khổ thơ 3 và trả lời câu hỏi:

+ Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối

với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những

câu thơ nào?

- Yêu cầu HS đọc toàn bài thơ, trả lời câu

hỏi:

+ Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ

tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với

mẹ?

* Giáo dục : Chúng ta phải biết giúp đỡ

những người gặp hoạn nạn, khó khăn, không

ỷ vào quyền thế để bắt nạt kẻ yếu

- Cho HS thảo luận nhóm đôi

KNS: Nếu bạn em bị một anh chị lớn hơ

n bắt nạt, em cần phải làm ǵ?

4/ Đọc diễn cảm:

- Giáo viên đọc diễn cảm và hướng dẫn học

sinh đọc 3, 4 khổ thơ

- Hướng dẫn học sinh học thuộc bài thơ bằng

cách xoá dần

- Giáo viên tổ chức cho đọc sinh thi học

thuộc lòng bài thơ

- Nhận xét, bổ sung, bình chọn

5/ Củng cố:

Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại nội dung,

ý nghĩa bài thơ

6/ Nhận xét, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học

tốt

- - Chuẩn bị bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.

- Học sinh theo dõi

- Học sinh đọc và trả lời:

+ Khi mẹ bị ốm, lá trầu khô nằm giữa cơi trầu vì mẹ không ăn được, Truyện Kiều gấp lại vì mẹ không đọc được, ruộng vườn sớm trưavắng bóng mẹ

- Học sinh đọc và trả lời:

+ Cô bác xóm làng đến thăm – Người cho trứng, người cho cam – Anh y sĩ đã mang thuốc vào

- Học sinh đọc và trả lời:

+ Xót thương mẹ: Nắng mưa từ

những ngày xưa, Lặn trong đời

mẹ đến giờ chưa tan, Cả đời đi gió đi sương, Bây giờ mẹ lại lần giường mà đi Mong mẹ chóng

khoẻ: Con mong mẹ khoẻ dần

dần…

Không quản ngại làm mọi việc

để mẹ vui: Mẹ vui con có sướng

gì, Ngâm thơ kể chuyện rồi thì múa ca.

Mẹ có ý nghĩa to lớn đối với bạn

nhỏ: Mẹ là đất nước tháng ngày

cho con.

- Học sinh luyện đọc diễn cảm

- Học sinh học thuộc lòng bài thơ Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài

- Nhận xét, bổ sung, bình chọn

- Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của ban nhỏ với người mẹ bị ốm

- Cả lớp chú ý theo dõi

Về nhà học thuộc bài thơ

Tiết 2 THỂ DỤC GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH, TỔ CHỨC LỚP

TRÒ CHƠI “CHUYỂN BÓNG TIẾP SỨC”

I- MUC TIÊU:

Trang 7

-Giới thiệu chương trình Thể dục lớp 4 Yêu cầu học sinh nắm được một số nội dung cơ bản của chương trình và có thái độ học tập đúng

-Một số quy định về nội quy, yêu cầu tập luyện Yêu cầu học sinh biết được những điểm cơ bản để thực hiện trong giờ học thể dục

-Biên chế tổ chọn cán sự bộ môn

-Trò chôi “chuyền bóng tiếp sức” Yuê cầu học sinh nắm được cách chơi, rèn luyện sự khéo léo, nhanh nhẹn

II- ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:

-Địa điểm : sân trường hoặc trong lớp học Vệ sinh nơi tập đảm bảo an toàn luyện tập

-Phương tiện: còi, 4 quả bóng

III- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

1 Phần mở đầu:

-Tập hợp phổ biến nội dung

-Đứng tại chỗ hát vỗ tay

-Trò chơi : Tìm người chỉ huy

2 Phần cơ bản:

a Giới thiệu chương trình Thể dục lớp 4

-Thời lượng 2 tiết / tuần, học trong 35 tuần, cả năm

học 70 tiết

-Nội dung gồm: ĐHĐN, bài thể dục phát triển

chung, bài tập rèn luyện kĩ năng vận động và các môn

học tự chọn như: Đá cầu, Ném bóng,…

b Phổ biến nội quy, yêu cầu tập luyện: quần áo gọn

gàng, mặc đồ thể dục

c Biên chế tổ tập luyện:

-GV chia lớp làm 4 tổ, tổ trưởng theo biên chế lớp đã

phân công

d Trò chơi “Chuyền bóng tiếp sức ”

Cách 1: Xoay người qua trái hoặc qua phải ra sau, rồi

chuyền bóng cho nhau

Cách 2: chuyền bóng qua đầu cho nhau

3 Phần kết thúc:

Đứng tại chỗ vỗ tay hát

Giáo viên củng cố hệ thống bài

Nhận xét, đánh giá tiết học

-HS xếp thành 4 hàng

-HS hát

-HS ngồi và lắng nghe

-HS chơi

Tiết 3; ToánÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tiếp)

I MỤC TIÊU:

- Thực hiện phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân (chia) số có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số

- Biết so sánh, xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 100 000

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Bảng phụ, sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Trang 8

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1) Ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ: Ôn tập các số đến

100.000

3) Dạy bài mới:

3.1/ Giới thiệu bài: Ôn tập các số đến

100.000 (tiếp theo)

3.2/ Hướng dẫn ôn tập:

Bài tập 1: (cột 1)

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng

Bài tập 2: (câu a)

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng

Bài tập 3: (dòng 1, 2)

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh nêu cách so sánh 2 số tự

nhiên rồi làm bài vào vở (SGK)

- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng

Bài tập 4: (câu b)

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng

Bài tập 5: (dành cho học sinh khá, giỏi)

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp

Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng

3.3/ Củng cố:

- Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính

sau: 3000 + 4000; 8000 – 2000; 2000 x 5; 6000

: 3

3.4/ Nhận xét, dặn dò:

- Hát tập thể

- Học sinh thực hiện

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Học sinh đọc: Tính nhẩm

- Cả lớp làm bài vào vở

- Học sinh trình bày kết quả trước lớp- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

- Học sinh đọc: Đặt tính rồi tính

- Cả lớp làm bài vào vở

- Học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

- Học sinh đọc: Điền dấu >, <,=

- Cả lớp làm bài vào vở (SGK)

- Học sinh trình bày kết quả trước lớp- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm bài vào vở

- Học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm bài vào vở

- Học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

- Học sinh thực hiện

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh chuẩn bị bài: Ôn tập các số đến

100.000 (tiếp theo)

- Cả lớp chú ý theo dõi

Trang 9

Tiết 4 Kể chuyện SỰ TÍCH HỒ BA BỂ

I MỤC TIÊU:

- Nghe – kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ, kể nói tiếp được

toàn bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể (do giáo viên kể).

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Tranh minh họa truyện trong SGK (có thể phóng to, nếu có điều kiện)

- Tranh, ảnh về hồ Ba Bể ( nếu sưu tầm được)

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A) Ổn định:

B) Kiểm tra bài cũ:

Giáo viên nêu yêu cầu và cách học tiết

Kể chuyện

C) Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài: Sự tích hồ Ba Bể

2/ Hướng dẫn kể chuyện:

a) Giáo viên kể chuyện:

Giọng kể thong thả, rõ ràng; nhanh hơn ở

đoạn kể về tai hoạ trong đêm hội; chậm rãi ở

đoạn kết

- Kể lần 1: Sau khi kể lần 1, GV giải nghĩa

một số từ khó chú thích sau truyện

- Kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh

hoạ phóng to trên bảng

- Kể lần 3(nếu cần)

b) Kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa của

câu chuyện

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của từng bài tập

- Nhắc nhở học sinh trước khi kể:

- Yêu cầu học sinh kể theo nhóm đôi, trao

đổi ý nghĩa câu chuyện

- Mời học sinh kể thi trước lớp và nêu ý

nghĩa câu chuyện

- Nhận xét, bình chọn bạn kể tốt

4/ Củng cố:

Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung, ý nghĩa

câu chuyện mà mình vừa chọn kể

5/ Nhận xét, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học, khen ngợi

những học sinh kể tốt và cả những học sinh

- Hát tập thể

- Học sinh lắng nghe

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Cả lớp lắng nghe

- Học sinh nghe kết hợp nhìn tranh minh hoạ, đọc phần lời dưới mỗi tranh trong SGK

HS đọc yêu cầu của từng bài tập

- Cả lớp theo dõi Học sinh kể theo nhóm đôi, trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- Học sinh kể thi trước lớp và nêu ý nghĩa câu chuyện

- Nhận xét, bình chọn bạn kể tốt

- Học sinh thực hiện

- Cả lớp chú ý theo dõi

Trang 10

chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính

xác

- Yêu cầu về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân, xem trước nội dung tiết sau: Kể

chuyện đã nghe, đã đọc.

Tiết 5.Chính tả DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

I MỤC TIÊU:

- Nghe – viết và trình bày đúng bài chính tả không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ: bài tập 2 b

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Sách giáo khoa, bảng phụ ghi bài tập chính tả

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

SINH A) Ổn định:

B) Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên nêu quy tắc trong viết chính tả

C) Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài: Dế Mèn bênh vực kẻ

yếu.

2/ Hướng dẫn học sinh nghe viết.

- Giáo viên đọc bài viết chính tả

- Học sinh đọc thầm bài chính tả

- Hướng dẫn học sinh nhận xét các hiện

tượng chính tả

- Cho học sinh luyện viết từ khó vào bảng

con: cỏ xước, tảng đá, Dế Mèn, Nhà Trò,

tỉ tê, ngắn chùn chùn,

- Nhắc cách trình bày bày bài chính tả

- Giáo viên đọc cho học sinh viết vào vở

- GV đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi

Chấm tại lớp 5 đến 7 bài, nhận xét chung

3/ Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả :

Bài 2: (lựa chọn)

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày bài làm

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

4/ Củng cố:Yêu cầu học sinh sửa lại các

tiếng đã viết sai chính tả

5/ Nhận xét, dặn dò: Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị nghe, viết: Mười năm cõng bạn

đi học.

- Hát tập thể

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Cả lớp lắng nghe

- 2 học sinh đọc lại, lớp đọc thầm

- Học sinh thực hiện

- Học sinh luyện viết từ khó

- Học sinh nhắc lại cách trình bày

- Học sinh nghe, viết vào vở

- Cả lớp soát lỗi

- Học sinh đọc: Điền vào chỗ

trống: b) an hay ang

- Cả lớp làm bài vào vở

- Học sinh trình bày bài làm

- Nhận xét, bổ sung, sửa bài

- Học sinh thực hiện

- Cả lớp chú ý theo dõi

Ngày đăng: 02/04/2021, 18:41

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w