+ Neáu caïnh goùc vuoâng coøn laïi cuûa eâ ke trùng với cạnh còn lại của góc cần kiểm tra thì goùc naøy laø goùc vuoâng AOB.. Neáu khoâng truøng thì goùc naøy laø goùc khoâng vuoâng CDE;[r]
Trang 1I MỤC TIÊU :
Giúp học sinh:
- Bước dầu làm quen với khái niệm về góc, góc vuông, góc không vuông
- Biết dùng êke để nhận biết góc vuông, góc không vuông và để vẽ góc vuông trong trường hợp đơn giản
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Thước ê ke, thước dài, phấn màu
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
A.KIỂM TRA BÀI CŨ : Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau: Đặt tính và tính
HS 1: 35 x 2 26 x 4
HS 1: x : 7 = 8 63 : x = 7
GV nhận xét bài cũ
B GIỚI THIỆU BÀI MỚI: Góc vuông, góc không vuông
1 Làm quen với góc
- Yêu cầu HS quan sát đồng hồ thứ nhất
trong phần bài học
- Hai kim trong các mặt đồng hồ trên có
chung một điểm gốc, ta nói hai kim đồng
hồ tạo thành một góc
- Y/c HS quan sát tiếp đồng hồ thứ hai
-Làm tương tự với đồng hồ thứ ba
- Vẽ lên bảng các hình vẽ về góc gần như
các góc tạo bởi hai kim trong mỗi đồng hồ
- Y/c HS quan sát các hình vẽ và hỏi: theo
em mỗi hình vẽ trên có được gọi là góc
không?
- Giới thiệu: Góc được tạo bởi hai cạnh có
chung một gốc Góc thứ nhất có hai cạnh
là OA và OB góc thứ hai có hai cạnh là
DE và DG: Yêu cầu HS nêu các cạnh của
góc thứ ba (thực chất là góc tạo thành bởi
hai tia nhưng ở lớp 3 các em chưa học
khái niệm tia nên có thể nói là hai cạnh)
- Điểm chung của hai cạnh tạo thànhgóc
gọi là đỉnh của góc Góc thứ nhất có đỉnh
là đỉnh O, góc thứ hai có đỉnh là D, góc thứ
ba có đỉnh là P
- Hướng dẫn HS đọc tên các góc Chẳng
- Quan sát
- Theo dõi
- Quan sát và nhận xét: hai kim của đồng hồ có chung một điểm gốc, vậy hai kim đồng hồ này cũng tạo thành một góc
Trang 22
3
4
5
hạn: góc đỉnh O; cạnh OA, OB
Giới thiệu góc vuông và góc không vuông:
- Vẽ lên bảng góc vuông OAB như phần
bài học và giới thiệu: Đây là góc vuông
- Yêu cầu HS nêu tên đỉnh, các cạnh tạo
thành của góc vuông AOB
- Vẽ hai góc MPN; CED lên bảng và giới
thiệu: góc MPN và góc CED là góc không
vuông
- Y/c HS nêu tên đỉnh, các cạnh của từng
góc
Giới thiệu ê ke
- Cho HS cả lớp quan sát ê ke loại to và
giới thiệu: đây là thước ê ke dùng để kiểm
tra một góc vuông hay là góc không vuông
và để vẽ góc vuông
- Thước ê ke là hình gì?
- Thước ê ke có mấy cạnh và mấy góc?
- Tìm góc vuông trong thước ê ke
- Hai góc còn lại có vuông không?
Hướng dẫn dùng ê ke để kiểm tra góc
vuông, góc không vuông
- Khi muốn dùng ê ke để kiểm tra xem
một góc là góc vuông hay không vuông ta
làm như sau: (GV vừa giảng vừa thực hiện
thao tác cho HS quan sát)
+ Tìm góc vuông của thước ê ke
+ Đặt một cạnh của góc vuông trong
thước ê ke trùng với một cạnh của góc cần
kiểm tra
+ Nếu cạnh góc vuông còn lại của ê ke
trùng với cạnh còn lại của góc cần kiểm
tra thì góc này là góc vuông (AOB) Nếu
không trùng thì góc này là góc không
vuông (CDE; MPN)
Luyện tập:
Bài 1:
- Hướng dẫn HS dùng ê ke để kiểm tra các
góc của hình chữ nhật Có thể làm mẫu
một góc
- Hình chữ nhật có mấy góc vuông?
- Hướng dẫn HS dùng ê ke để vẽ góc
vuông có đỉnh O, hai cạnh OA, OB:
- HS đọc tên các góc còn lại
- Góc vuông đỉnh là O, cạnh là OA và OB
- Góc đỉnh D ; cạnh là DC và DE
- Góc đỉnh P ; cạnh là MP và NP
- Hình tam giác
- Thước ê ke có 3 cạnh và 3 góc
- HS quan sát và chỉ vào góc vuông trong ê ke của mình
- Hai góc còn lại là hai góc không vuông
- Theo dõi
- Thực hành dùng ê ke để kiểm tra góc
- Hình chữ nhật có 4 góc vuông
- Theo dõi
Trang 3+ Chấm một điểm và coi là đỉnh O của
góc vuông cần vẽ
+ Đặt đỉnh góc vuông của ê ke trùng với
điểm vừa chọn
+ Vẽ hai cạnh OA và OB theo hai cạnh
góc vuông của ê ke
Vậy ta được góc vuông AOB cần vẽ
- Yêu cầu HS tự vẽ góc vuông CMD
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Hướng dẫn: Dùng ê ke để kiểm tra xem
góc nào là góc vuông, đánh dấu các góc
vuông theo đúng qui ước
Bài 3:
- Tứ giác MNPQ có các góc nào?
- Hướng dẫn HS dùng ê ke để kiểm tra các
góc rồi trả lời câu hỏi
Bài 4:
- Hình bên có bao nhiêu góc?
- Hướng dẫn: dùng ê ke để kiểm tra từng
góc, đánh dấu vào các góc vuông Sau đó
đếm số góc vuông và trả lời câu hỏi
- Yêu cầu HS lên bảng chỉ các góc vuông
có trong hình
* Bài dành cho HS giỏi:
Cho biết một phần năm của một số là 8
em có tìm được số đó không? Nói rõ cách
tìm
- HS vẽ hình, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm
- Tự kiểm tra, sau đó trả lời
a) Góc vuông đỉnh A, hai cạnh là
AD và AE
Góc vuông đỉnh là G, hai cạnh là
GX và GY
b) Góc không vuông đỉnh là B, hai cạnh là BG và BH
- Góc đỉnh M, đỉnh N, đỉnh P, đỉnh Q
- Các góc vuông là góc đỉnh M, đỉnh Q
- Hình bên có 6 góc
- Có 4 góc vuông
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõi nhận xét
- Biết một phần năm của một số là
8 muốn tìm số đó ta nhân 8 với 5
IV CỦNG CỐ-DẶN DÒ
- Gọi một vài HS lên bảng đo góc vuông, góc không vuông
- Về nhà luyện tập thêm về góc vuông và góc không vuông
- Xem trước bài: Thực hành nhận biết và vẽ góc vuông bằng ê ke
- GV nhận xét tiết học