3.Bài mới: a.Giới thiệu bài b.Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của chất đạm & chất beùo Mục tiêu: Nói tên & vai trò của thức ăn chứa nhiều chất đạm ; Nói tên & vai trò của thức ăn chứa nhiề[r]
Trang 1Giáo án lớp 4 – Tuần 3
Môn : Chính tả
CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ (Nghe – Viết)
PHÂN BIỆT tr / ch
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Nghe – viết đúng chính tả, trình bày bài chính tả sạch sẽ , biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát , các khổ thơ
2.Kĩ năng:
-Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu ch/tr
3 Thái độ:
-Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ
-Có ý thức rèn chữ viết đẹp
II.Chuẩn bị:
-Viết bài tập lên bảng
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Ổn định
2.Bài cũ:
- GV mời 1 HS đọc cho các bạn viết những tiếng có
âm đầu là s / x hoặc vần ăn / ăng trong BT2, tiết CT
trước
- GV nhận xét & chấm điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài
-GV nêu nội dung và yêu cầu bài học
-Ghi tên bài lên bảng
b Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt
- Nội dung bài này là gì?
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết &
cho biết những từ ngữ cần phải chú ý khi viết bài
- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai & hướng dẫn
HS nhận xét
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai vào
bảng con
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS đổi vở
soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
c.Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2a:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2a
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con
- HS nhận xét
-HS lắng nghe
-HS nhắc lại tên bài
- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
- HS nêu những hiện tượng mình dễ
viết sai: mỏi, gặp, dẫn, lạc, về, bỗng
- HS nhận xét
- HS luyện viết bảng con
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
Trang 2- -Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn văn, làm bài vào vở
- GV dán 4 tờ phiếu đã viết nội dung truyện lên bảng,
mời HS lên bảng làm thi
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại lời giải
đúng, kết luận bạn thắng cuộc
- GV giải thích cho HS hiểu: Trúc dẫu cháy, đốt ngay
vẫn thẳng nghĩa là thân trúc, tre đều có nhiều đốt, dù
trúc, tre bị thiêu cháy thì đốt của nó vẫn giữ nguyên
dáng thẳng như trước Đoạn văn này muốn ca ngợi cây
tre thẳng thắn, bất khuất, là bạn của con người
4.Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- Yêu cầu mỗi HS về nhà tìm 5 từ chỉ tên các con vật
bắt đầu bằng chữ tr / ch
- Chuẩn bị bài: (Nhớ – viết) Truyện cổ nước mình
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, làm bài vào vở
- 4 HS lên bảng làm vào phiếu Từng em đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
*Lời giải đúng:
a) tre – không chịu – Trúc dẫu cháy – Tre – tre – đồng chí – chiến đấu – Tre
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Trang 3Giáo án lớp 4 – Tuần 3
Môn: Địa lí
MỘT SỐ DÂN TỘC Ở HOÀNG LIÊN SƠN
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Nêu được tên số dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn :Thái , Mông , Dao …
-Biết Hoàng Liên Sơn là nơi dân cư thưa thốt
2.Kĩ năng:
HS biết: Sử dụng tranh ảnh để mô tả nhà sàn và trang phục, lễ hội của một số dân tộc ở vùng núi Hoàng Liên Sơn
+Trang phục : mỗi dân tộc có cách ăn mặc riêng Trang phục các dân tộc được may, thêu trang trí rất công phu và thường có màu sắc sặc sỡ …
+Nhà sàn : làm bằng các vật liệu tự nhiên như gỗ, tre , nứa Làm nhà sàn để tránh ẩm thấp , thú dữ
3.Thái độ:
-Có ý thức tôn trọng truyền thống văn hoá của các dân tộc ở vùng núi Hoàng Liên Sơn
BVMT : Sư thích nghi và cải tạo MT của con người ở miền núi và trung du
+ Làm nhà sàn
+Trồng trên đất dốc
+Khai thác khoáng sản
+Trồng cây công nghiệp
II.Chuẩn bị:
- Tranh ảnh về nhà sàn, trang phục, lễ hội, sinh hoạt của một số dân tộc ở vùng núi
Hoàng Liên Sơn
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Ổn định
2.Bài cũ: Dãy núi Hoàng Liên Sơn
- Hãy chỉ vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn trên bản đồ tự
nhiên Việt Nam & cho biết nó có đặc điểm gì?
- Khí hậu ở vùng núi cao Hoàng Liên Sơn như thế nào?
- GV nhận xét
3.Bài mới:
a.Giới thiệu:
-GV nêu nội dung và yêu cầu bài học
- Ghi tên bài lên bảng: Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
*Hoạt động1: Hoạt động cá nhân
- Dân cư ở vùng núi Hoàng Liên Sơn đông đúc hơn hay thưa
thớt hơn so với vùng đồng bằng?
- Kể tên các dân tộc ít người ở vùng núi Hoàng Liên Sơn
- Xếp thứ tự các dân tộc (Dao, Thái, Mông) theo địa bàn cư
trú từ nơi thấp đến nơi cao
- Hãy giải thích vì sao các dân tộc nêu trên được gọi là các
dân tộc ít người?
- Người dân ở khu vực núi cao thường đi bằng phương tiện
- HS trả lời
- HS nhận xét
-HS lắng nghe
-HS nhắc lại tên bài.
- HS trả lời kết quả trước lớp
Trang 4gì? Vì sao?
- GV sửa chữa & giúp HS hoàn thiện câu trả lời
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Bản làng thường nằm ở đâu?
- Bản có nhiều nhà hay ít nhà?
- Nhà sàn được làm bằng vật liệu gì?
- Hiện nay nhà sàn ở vùng núi đã có gì thay đổi so với trước
đây?
- GV sửa chữa & giúp HS hoàn thiện câu trả lời
*Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- Chợ phiên là gì? Nêu những hoạt động trong chợ phiên?
- Kể tên một số hàng hoá bán ở chợ? Tại sao chợ lại bán
nhiều hàng hoá này? (dựa vào hình 3)
- Lễ hội của các dân tộc ở vùng núi Hoàng Liên Sơn được
tổ chức vào mùa nào? Trong lễ hội có những hoạt động gì?
- Mô tả trang phục truyền thống của các dân tộc trong
hình 3, 4, 5
- GV sửa chữa & giúp HS hoàn thiện câu trả lời
4.Củng cố
- GV yêu cầu HS trình bày lại những đặc điểm tiêu biểu về
dân cư, sinh hoạt, trang phục, lễ hội… của một số dân tộc
vùng núi Hoàng Liên Sơn
5.Dặn dò:
-GV cùng HS hệ thống nội dung bài học
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài: Hoạt động sản xuất của người dân ở vùng núi
Hoàng Liên Sơn
- HS hoạt động nhóm
Nhà sàn làm bằng các vật liệu tự nhiên như gỗ, tre , nứa Làm nhà sàn để tránh ẩm thấp , thú dữ
- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp
- HS trả lời
- HS trình bày lại những đặc điểm tiêu biểu về dân cư, sinh hoạt, trang phục, lễ hội… của một số dân tộc vùng núi Hoàng Liên Sơn
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Trang 5Giáo án lớp 4 – Tuần 3
Môn : Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE – ĐÃ ĐỌC
I.Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng nói:
-Biết kể chuyện tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa, nói về lòng nhân hậu, tình cảm thương yêu, đùm bọc lẫn nhau giữa người với người
2.Rèn kĩ năng nghe:
-Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn Lời kể rõ ràng , rành mạch , bước đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể
3 Thái độ:
-Luôn sống nhân hậu, thương yêu đồng loại
II.Chuẩn bị:
-Một số truyện viết về lòng nhân hậu
-Bảng lớp viết đề bài
-Giấy khổ to viết gợi ý 3 trong SGK, tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Ổn định
2.Bài cũ: Kể chuyện đã nghe – đã đọc
- Yêu cầu HS kể lại câu chuyện thơ Nàng tiên Ốc
- GV nhận xét & chấm điểm
3.Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Mỗi em, theo lời dặn của cô chắc đều đã chuẩn bị
một câu chuyện mình đã nghe từ ai đó hoặc đã đọc ở
đâu đó nói về lòng nhân hậu, tình cảm thương yêu, đùm
bọc lẫn nhau giữa người với người Trong tiết học này,
các em sẽ kể cho nhau nghe những câu chuyện đó Qua
tiết học, các em sẽ biết ai chọn được câu chuyện hay
nhất, ai kể chuyện hấp dẫn nhất
(GV kiểm tra HS đã tìm đọc truyện ở nhà như thế
nào) GV mời một số HS giới thiệu những truyện mà các
em mang đến lớp
b) Hướng dẫn HS kể chuyện
*Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài
- GV gạch dưới những chữ sau trong đề bài giúp HS
xác định đúng yêu cầu, tránh kể chuyện lạc đề: Kể lại
một câu chuyện em đã được nghe (nghe qua ông bà, cha
mẹ hay ai đó kể lại), được đọc (tự em tìm đọc được) về
lòng nhân hậu.
- GV nhắc HS: những bài thơ, truyện đọc được nêu làm
ví dụ (Mẹ ốm, Các em nhỏ và cụ già, ……) là những bài
trong SGK, giúp các em biết những biểu hiện của lòng
nhân hậu Em nên kể những câu chuyện ngoài SGK
- HS kể
- HS nhận xét
-HS lắng nghe
-HS nhắc lại tên bài
- HS tiếp nối nhau giới thiệu câu chuyện mà mình tìm được
-HS đọc đề bài -HS cùng GV phân tích đề bài
- 4 HS tiếp nối nhau đọc lần lượt các gợi ý 1, 2, 3, 4
Trang 6Nếu không tìm được câu chuyện ngoài SGK, em có thể
kể một trong những truyện đó Khi ấy, em sẽ không
được tính điểm cao bằng những bạn tự tìm được truyện
- GV dán bảng tờ giấy đã viết sẵn dàn bài kể chuyện,
nhắc HS:
+ Trước khi kể, các em cần giới thiệu với các bạn câu
chuyện của mình (Tên truyện; Em đã nghe câu chuyện
từ ai hoặc đã đọc truyện này ở đâu?)
+ Kể chuyện phải có đầu có cuối, có mở đầu, diễn biến,
kết thúc
- GV lưu ý: Với những truyện khá dài mà HS không kể
hết được, GV cho phép HS chỉ cần kể 1, 2 đoạn – chọn
đoạn có sự kiện nổi bật, có ý nghĩa Nếu có bạn tò mò
muốn nghe tiếp câu chuyện, các em có thể kể lại cho
các bạn nghe hết câu chuyện vào giờ ra chơi hoặc sẽ
cho bạn muợn truyện để đọc
*HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
a) Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm
b) Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp
- GV mời những HS xung phong lên trước lớp kể
chuyện
- GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
- GV cùng HS nhận xét, tính điểm thi đua
3.Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS kể hay,
nghe bạn chăm chú, nêu nhận xét chính xác, biết đặt
câu hỏi thú vị Nhắc nhở, hướng dẫn những HS kể
chuyện chưa đạt, tiếp tục luyện tập để cô kiểm tra lại ở
tiết sau
- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người
thân
-Chuẩn bị bài: Một nhà thơ chân chính
- HS lắng nghe
- Vài HS tiếp nối nhau giới thiệu với các bạn câu chuyện của mình
- Cả lớp đọc thầm lại gợi ý 3
a) Kể chuyện trong nhóm
- HS kể chuyện theo cặp
- Sau khi kể xong, HS cùng bạn trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
b) Kể chuyện trước lớp
- HS xung phong thi kể trước lớp
- HS cùng GV bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, hiểu câu chuyện nhất
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Trang 7Giáo án lớp 4 – Tuần 3
Môn: Khoa học
VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức - Kĩ năng:
Sau bài học, HS có thể:
-Kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất đạm ( thịt, cá , trứng, tôm, cua,…) & một số thức ăn chứa nhiều chất béo ( mỡ, dầu, bơ…)
-Nêu vai trò của chất béo & chất đạm đối với cơ thể:
+Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể
+Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E, K
- BVMT : Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần đến thức ăn, nước uống từ môi trường
2 Thái độ:
-Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng những điều đã học được vào cuộc sống
II.Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập
1 Hoàn thành bảng thức ăn chứa chất đạm
Thứ tự Tên thức ăn chứa nhiều
chất béo Nguồn gốc thực vật Nguồn gốc động vật
1 Đậu nành (đậu tương)
2 Thịt lợn
4 Thịt vịt
6 Đậu phụ
8 Thịt bò
9 Đậu Hà Lan
10 Cua, ốc
2 Hoàn thành bảng thức ăn chứa chất béo
Thứ tự Tên thức ăn chứa nhiều
chất béo
Nguồn gốc thực vật
Nguồn gốc động vật
1 Mỡ lợn
3 Dầu ăn
4 Vừng (mè)
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Ổn định
2.Bài cũ: Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn Vai trò của
chất bột đường
- Kể tên một số loại thức ăn chứa chất bột đường mà em
biết?
- Nêu vai trò của chất bột đường đối với cơ thể?
- GV nhận xét, chấm điểm
- HS trả lời
- HS nhận xét
Trang 83.Bài mới:
a.Giới thiệu bài
b.Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của chất đạm & chất
béo
Mục tiêu: Nói tên & vai trò của thức ăn chứa nhiều chất
đạm ; Nói tên & vai trò của thức ăn chứa nhiều chất đạm
Cách tiến hành:
-Yêu cầu HS làm việc theo cặp
-GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Nói tên những thức ăn giàu chất đạm có trong hình 12
SGK
+ Kể tên các thức ăn có chứa chất đạm mà các em ăn hằng
ngày hoặc các em thích ăn
+ Tại sao hằng ngày chúng ta cần ăn thức ăn chứa nhiều
chất đạm?
+ Nói tên thức ăn giàu chất béo có trong hình 13 SGK
+ Kể tên các thức ăn có chứa chất béo mà các em ăn hằng
ngày hoặc các em thích ăn
+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo
- Sau mỗi câu hỏi, GV nêu nhận xét & bổ sung nếu câu
trả lời của HS chưa hoàn chỉnh
c.Hoạt động 2: Xác định nguồn gốc của các thức ăn chứa
nhiều chất đạm & chất béo
Mục tiêu: HS biết phân loại thức ăn chứa nhiều chất đạm &
chất béo có nguồn gốc từ động vật & thực vật.
Cách tiến hành:
- GV phát phiếu học tập
- GV nhận xét, kết luận: Các thức ăn chứa nhiều chất đạm
& chất béo đều có nguồn gốc từ động vật & thực vật
GV nêu : Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con
người cần đến, thức ăn, nước uống từ môi trường
4.Củng cố – Dặn dò:
-GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
-Chuẩn bị bài: Vai trò của vitamin, chất khoáng và chất xơ
- HS làm việc theo cặp
-HS nêu tên các thức ăn chứa nhiều chất đạm & chất béo có trong hình ở trang 12, 13 SGK
+Chất đạm tham gia xây dựng & đổi mới cơ thể: làm cho cơ thể lớn lên, thay thế những tế bào già bị huỷ hoại
& tiêu mòn trong hoạt động sống Vì vậy, chất đạm rất cần cho sự phát triển của trẻ em Chất đạm có nhiều ở thịt, cá, trứng, sữa…
- HS nêu
+Chất béo rất giàu năng lượng & giúp
cơ thể hấp thụ các vi-ta-min: A, D, K,
E Thức ăn giàu chất béo là dầu ăn, mỡ lợn, bơ, một số thịt cá & một số hạt có nhiều dầu như lạc, vừng, đậu nành ………
- HS làm việc với phiếu học tập
- Một số HS trình bày kết quả làm việc với phiếu học tập trước lớp
- HS khác bổ sung hoặc chữa bài nếu bạn làm sai
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Trang 9Giáo án lớp 4 – Tuần 3
Môn: Khoa học
VAI TRÒ CỦA VI-TA-MIN, CHẤT KHOÁNG VÀ CHẤT XƠ
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức - Kĩ năng: Sau bài học, HS có thể:
-Kể tên những thức ăn chứa nhiều vi-ta-min ( cà rốt, lòng đỏ trứng, các loại rau ,…), chất khoáng ( thịt, cá , trứng, các loại rau có lá màu xanh thẵm …) & chất xơ (các loại rau )
-Nêu vai trò của vi-ta-min, chất khoáng & chất xơ đối với cơ thể :
+Vi-ta-min rất cần cho cơ thể , nếu thiếu cơ thể sẻ bị bệnh
+Chất khoáng tham gia xây dựng cơ thể , tạo men thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống , nếu thiếu
cơ thể sẽ bị bệnh
+Chất xơ không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cầnđể đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hoá
2.Thái độ:
-Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng những điều đã học được vào cuộc sống
II.Đồ dùng dạy học:
- Giấy khổ to; bút viết & phấn đủ dùng cho các nhóm
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Ổn định
2.Bài cũ: Vai trò của chất đạm & chất béo
- Nêu vai trò của chất đạm đối với cơ thể?
- Nêu vai trò của chất béo đối với cơ thể?
- GV nhận xét, chấm điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài
b.Hoạt động 1: Trò chơi thi kể tên các thức ăn chứa nhiều
vi-ta-min, chất khoáng & chất xơ
Mục tiêu: HS
-Kể tên một số loại thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng
& chất xơ.
-Nhận ra nguồn gốc của các thức ăn chứa nhiều vi-ta-min,
chất khoáng & chất xơ.
Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành 4 nhóm
- GV yêu cầu các nhóm hoàn thiện bảng (SGV) Trong cùng
thời gian, nhóm nào ghi được nhiều tên thức ăn & đánh dấu
vào các cột tương ứng đúng là thắng cuộc
- GV tuyên dương nhóm thắng cuộc
c.Hoạt động 2: Thảo luận về vai trò của vi-ta-min, chất
khoáng & chất xơ
Mục tiêu: HS nêu được vai trò của vi-ta-min, chất khoáng &
- HS trả lời
- HS nhận xét
- Các nhóm tham gia thi đua
- Các nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình & tự đánh giá trên
cơ sở so sánh với sản phẩm của nhóm bạn
Trang 10chất xơ
Cách tiến hành:
-GV đặt câu hỏi:
+Kể tên một số min mà em biết Nêu vai trò của
vi-ta-min đó
Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa vi-ta-min đối với cơ thể?
+Kể tên một số chất khoáng mà em biết Nêu vai trò của chất
khoáng đó
Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa chất khoáng đối với cơ
thể?
+Tại sao hằng ngày chúng ta phải ăn thức ăn có chứa nhiều
chất xơ?
+Hằng ngày, chúng ta cần uống khoảng bao nhiêu lít nước?
Tại sao cần uống đủ nước
4.Củng cố – Dặn dò:
-GV cùng HS hệ thống hệ dung bài học
-GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
-Chuẩn bị bài: Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?
- HS nêu:
+Vi-ta-min là những chất không tham gia trực tiếp vào việc xây dựng cơ thể (như chất đạm) hay cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động (như chất bột đường) nhưng chúng lại rất cần cho hoạt động sống của cơ thể Nếu thiếu vi-ta-min cơ thể sẽ bị bệnh
+Một số chất khoáng như sắt,
can-xi ……… tham gia vào việc xây dựng
cơ thể Một số chất khoáng khác cơ thể chỉ cần một lượng rất nhỏ để tạo ra các men thúc đẩy & điều khiển các hoạt động sống Nếu thiếu các chất khoáng cơ thể sẽ bị bệnh:
Thiếu sắt gây thiếu máu
Thiếu can-xi ảnh hưởng đến hoạt động của cơ tim, khả năng tạo huyết & đông máu, gây loãng xương ở người lớn
Thiếu i-ốt gây bướu cổ
+Chất xơ không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần thiết để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hoá qua việc tạo thành phân, giúp cơ thể thải được các chất cặn bã ra ngoài
+Hằng ngày, chúng ra cần uống khoảng 2 lít nước Nước chiếm 2/3 trọng lượng cơ thể Nước còn giúp cho việc thải các chất thừa, chất độc hại ra khỏi cơ thể Vì vậy, hằng ngày chúng ta cần uống đủ nước
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY: