1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề thi HSG huyện Quảng Trạch môn địa lí 9. NH 2017-2018

16 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 23,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế nông nghiệp ở vùng Bắc Trung Bộb. Hãy nêu điểm khác nhau cơ bản về cơ cấu ngành công nghiệp của [r]

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT QUẢNG TRẠCH ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9

NĂM HỌC 2017-2018 MÔN THI: ĐỊA LÍ Ngày thi: 25/10/2017

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (2,0 điểm)

a Dựa vào kiến thức đã học, hãy hoàn thành bảng sau:

Ngày/tháng Bán cầu ngã về phía Mặt Trời Vĩ độ trên Trái Đất có góc chiếu sáng 90 0 lúc 12 giờ trưa Bán cầu có nhiệt lượng lớn

21/3 và 23/9

22/6

22/12

Vì sao các địa điểm trên bề mặt Trái Đất lại có góc chiếu sáng và nhận lượng nhiệt khác nhau ?

b Giải thích về sự hình thành đai áp cao cận chí tuyến ?

c Trình bày ảnh hưởng của con người đến sự phân bố sinh vật trên Trái Đất.

Câu 2 (2,0 điểm)

a Trong mùa gió Đông Bắc, thời tiết và khí hậu Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ có giống nhau không ? Vì sao ?

b Kể tên các thiên tai ở vùng ven biển nước ta Vấn đề quan trọng cần giải quyết trong chiến lược khai thác tổng hợp, phát triển kinh tế biển của nước ta là gì ?

Câu 3 (1,5 điểm)

a Vì sao nước ta phải thực hiện chính sách phân bố lại dân cư giữa các vùng ?

b Nêu ý nghĩa của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta Tỉnh Quảng Bình đã có những giải pháp cụ thể nào để giảm tỉ lệ tăng dân số ?

Câu 4 (2,0 điểm)

Dựa vào bảng số liệu dưới đây:

GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ

(Đơn v : t ị ỉ đồng)

Chia ra

Kinh tế Nhà nước Kinh tế ngoài Nhà nước Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

(Nguồn : Niên giám thống kê Việt Nam 2011, NXB Thống kê, 2012)

a Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế ở nước ta trong thời gian trên.

b Nhận xét, giải thích quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế ở nước ta năm 2006 và năm 2010.

Câu 5 (2,5 điểm)

a Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh

tế nông nghiệp ở vùng Bắc Trung Bộ ?

b Hãy nêu điểm khác nhau cơ bản về cơ cấu ngành công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ Nguyên nhân cơ bản tạo ra sự khác nhau đó.

-Hết -Thí sinh được sử dụng Atlat địa lí Việt Nam - NXBGD

Giám thị không giải thích gì thêm

H tên thí sinh: S báo danh: ọ ố

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

QUẢNG

TRẠCH

NĂM HỌC 2017-2018 MÔN: ĐỊA LÍ

1

a (1,0đ)

Hoàn thành bảng:

Ngày/ tháng ngã về phía

21/3 và 23/9 Không 22/6 Bán cầu Bắc 22/12 Bán cầu Nam

0,25đ 0,25đ 0,25đ

Các địa điểm trên bề mặt Trái Đất lại

có góc chiếu sáng và nhận lượng nhiệt khác nhau vì:

Trái Đất có hình khối cầu

và khi chuyển động xung quanh Mặt Trời trục của Trái Đất có hướng

nghiêng không thay

nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo một góc 66033/

0,25đ

b (0,5đ)

Giải thích về

thành đai áp cao cận chí tuyến:

- Do dòng không khí bốc lên ở xích đạo rồi chuyển động về phía

0,25đ

Trang 3

cực, đến khu vực cận chí tuyến thì nén xuống hình thành áp cao cận chí tuyến

- Do dòng không khí bốc lên từ khu vực ôn đới, tỏa về phía xích đạo, đến khu vực cận chí tuyến

xuống, góp phần hình thành áp cao cận chí tuyến (áp cao động lực)

0,25đ

Ảnh hưởng

người đến sự phân bố sinh vật trên Trái Đất:

- Ảnh hưởng

tích cực:

+ Thay đổi phạm vi phân

bố cây trồng, vật nuôi

+ Trồng rừng

0,25đ

- Ảnh hưởng

tiêu cực:

+ Làm tăng nguy cơ tuyệt chủng của các loài sinh vật

+ Làm giảm mật độ sinh vật ở nhiều nơi

0,25đ

Trang 4

gió Đông Bắc, thời tiết

và khí hậu

Trung Bộ và

không giống nhau:

- Bắc Bộ: đầu mùa đông lạnh khô, cuối mùa đông lạnh

ẩm Nhiệt độ trung bình dưới 200C, lượng mưa ít

- Trung Bộ:

mưa lớn vào các tháng cuối năm

- Nam Bộ:

thời tiết nóng, khô ổn định suốt mùa

(Nếu HS chỉ trả lời thời tiết và khí hậu Bắc Bộ, Trung Bộ và

không giống

không diễn giải ra thì cho 0,25 điểm)

* Vì:

- Bắc Bộ: ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc từ vùng

áp cao lục địa phương bắc

0,25đ

- Trung Bộ:

Trang 5

mưa do gió mùa Đông Bắc thổi qua biển bị biến

cung cấp thêm độ ẩm)

gặp địa hình núi cao (dãy Trường Sơn) chắn lại gây mưa do địa hình

0,25đ

phía Nam dãy Bạch Mã, không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc mà chịu ảnh hưởng của Tín phong Đông Bắc

0,25đ

b (0,75đ)

* Kể tên các thiên tai ở vùng ven biển nước ta:

- Bão: Mỗi năm trung bình có 9-10 cơn bão xuất hiện ở Biển Đông, trong

đó có 3-4 cơn bão trực tiếp

đổ vào nước

ta, gây thiệt hại nặng nề

về người và tài sản, nhất

là với cư dân sống ở vùng ven biển

- Sạt lở bờ biển: Hiện

0,5đ

Trang 6

tượng sạt lở

bờ biển đã và

đang đe dọa

nhiều đoạn

bờ biển nước

ta, nhất là dải

Trung Bộ

- Ở vùng ven

biển miền

Trung còn

chịu tác hại

của hiện

tượng cát

bay, cát chảy

lấn chiếm

ruộng vườn,

làng mạc và

làm hoang

mạc hóa đất

đai

(Nếu HS chỉ

nêu tên các

thiên tai mà

không diễn

giải ra thì

cho 0,25

điểm)

* Vấn đề

quan trọng

cần giải

quyết trong

chiến lược

khai thác

tổng hợp,

phát triển

kinh tế biển

của nước ta

là: sử dụng

hợp lí nguồn

lợi thiên

nhiên biển,

phòng chống

ô nhiễm môi

trường biển,

thực thi

0,25đ

Trang 7

những biện pháp phòng tránh thiên tai

(0,75đ)

* Nước ta phải thực hiện chính sách phân bố lại dân cư giữa các vùng vì:

- Mật độ dân

số trung bình

ở nước ta khá cao (dẫn chứng),

nhưng phân

bố không đều

+ Phân bố không đều giữa đồng bằng – miền núi:

 Đồng bằng:

1/4 diện tích – chiếm 3/4 dân số Mật

độ dân số cao nhất là

ĐBSH (dẫn chứng).

 Miền núi:

3/4 diện tích

- chiếm 1/4 dân số Mật

độ dân số thấp nhất là Tây

Nguyên, Tây Bắc

(dẫn chứng).

+ Ngay tại đồng bằng hoặc miền núi

0,25đ

Trang 8

mật độ dân số cũng khác nhau (dẫn chứng).

- Phân bố không đều giữa nông thôn và thành thị:

 Nông thôn:

73,1%, có

xu hướng giảm

 Thành thị:

26,9%, có

xu hướng tăng

0,25đ

- Sự phân bố dân cư chưa hợp lý làm ảnh hưởng rất lớn đến việc

sử dụng lao động, khai thác tài nguyên

+ Ở đồng bằng đất chật, người đông tài nguyên bị khai thác quá mức, sức ép dân số lớn

+ Ở miền núi đất rộng, người thưa tài nguyên bị lãng phí, thiếu lao động

0,25đ

b

(0,75đ)

* Ý nghĩa của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta:

- Giảm sức ép

0,5đ

Trang 9

dân số đối với phát triển

kinh tế (d/c)

- Giảm sức ép dân số đối với chất lượng cuộc sống, xã hội

(d/c)

- Giảm sức ép dân số đối

nguyên, môi

trường (d/c)

Quảng Bình

đã có những giải pháp cụ thể để giảm tỉ

lệ tăng dân số:

- Tuyên truyền, vận động thực hiện KHHGĐ

người dân, đặc biệt tập trung tuyên truyền cho các phụ nữ có trình độ học vấn thấp,

0,25đ

thường là những người

có thu nhập thấp, sống tại nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa

- Dán panô,

áp phích có nội dung dân số

Trang 10

(1,0đ) đồ:

* Xử lí số liệu:

CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ (Đơn v :ị

%)

Năm Tổng số

2006 100,0

2010 100,0

0,25đ

* Tính bán kính:

Cho R

2006 = 1 đvbk

R 2010 =

= 1,29 đvbk

0,25đ

* Vẽ biểu đồ:

- Chọn biều

đồ hình tròn (biểu đồ khác không cho điểm)

- Bảo đảm kỹ thuật và mỹ thuật; đủ các yếu tố cấu thành biểu

đồ, thiếu hoặc sai một trong

số các yếu tố sau: chú giải, tên biểu đồ

0,5đ

Trang 11

(trừ 0,25 điểm)

b

(1,0đ)

b Nhận xét

và giải thích:

* Nhận xét:

- Từ năm

2006 đến năm 2010 giá trị sản xuất công nghiệp

và cơ cấu sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế

có sự thay đổi :

+ Giá trị sản xuất công nghiệp năm

2010 so với năm 2006 tăng (dc)

+ Tỉ trọng của khu vực kinh tế Nhà nước giảm (dẫn chứng)

+ Tỉ trọng của khu vực kinh tế ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng (dẫn chứng)

0,5đ

- Cơ cấu thành phần kinh tế có sự chênh lệch lớn: Khu vực

có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng cao nhất, đến

0,25đ

Trang 12

khu vực kinh

tế ngoài Nhà nước, khu vực kinh tế Nhà nước dù chiếm tỉ trọng thấp nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo

* Giải thích:

Có sự thay đổi trên là do

đa dạng hóa các thành phần kinh tế,

mở rộng quan

hệ đầu tư nước ngoài nhất là khi nước ta gia nhập WTO

0,25đ

(1,5đ)

Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông nghiệp ở vùng Bắc Trung Bộ:

* Thuận lợi:

- Địa hình – đất đai: đi từ Đông sang Tây tỉnh nào cũng có biển, đồng bằng phía đông, vùng đồi chuyển tiếp

và vùng núi phía tây

+ Vùng núi phía tây: có đất feralit

0,5đ

Trang 13

thích hợp để trồng rừng -> diện tích và

độ che phủ rừng lớn thứ

2 cả nước, trữ lượng gỗ lớn, nhiều lâm sản quý -> thuận lợi cho khai thác và chế biến lâm sản + Vùng đồi, trung du: có nhiều đồng

cỏ thuận lợi cho chăn nuôi gia súc lớn (trâu, bò), đất feralit phân

bố tập trung thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm (chè,

cà phê, cao su )

+ Vùng đồng bằng ven biển: chủ yếu

có đất cát pha -> thuận lợi cho trồng cây công nghiệp ngắn ngày (lạc, mía ) + Vùng biển phía đông: nhiều bãi tôm

cá, các hải sản quý -> thuận lợi cho khai thác

Trang 14

thủy sản;

nhiều vũng, vịnh, đầm phá ->

thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản

nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh vừa, mưa vào mùa thu đông thích hợp cho sản xuất nông nghiệp

0,25đ

- Sông ngòi:

nhiều nước cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp như

hệ thống sông

Cả, Mã

0,25đ

* Khó khăn:

- Địa hình hẹp ngang, đồng bằng bị chia cắt

- Khí hậu diễn biến thất thường: bão,

lũ lụt, gió

nóng, cát bay, cát lấn

0,5đ

b (1,0đ)

* Sự khác nhau về cơ cấu ngành công nghiệp vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ:

Trang 15

- Cơ cấu

ngành công

nghiệp Bắc

Trung Bộ:

+ Gồm các

ngành công

nghiệp khai

thác khoáng

sản, sản xuất

vật liệu xây

dựng, chế

biến gỗ, cơ

khí, dệt, chế

biến lương

thực thực

phẩm…

công nghiệp

khai khoáng

và sản xuất

vật liệu xây

ngành quan

trọng nhất

của vùng

0,25đ

- Cơ cấu công

nghiệp Duyên

Trung Bộ:

+ Gồm các

ngành công

nghiệp cơ

khí, lọc dầu,

chế biến thực

phẩm, chế

biến lâm sản,

sản xuất hàng

tiêu dùng…

+ Ngành công

nghiệp chế

biến thủy sản

đóng vai trò

quan trọng

nhất vùng

0,25đ

* Nguyên

nhân tạo ra

0,25đ

Trang 16

sự khác

nhau:

- Vùng Bắc

Trung Bộ có

tiềm năng về

khoáng sản

nhất là đá vôi

để phát triển

công nghiệp

sản xuất vật

liệu xây

dựng

Duyên hải

Nam Trung

Bộ có ngành

ngư nghiệp

rất phát triển,

tạo nguồn

nguyên liệu

đó là các loại

thủy hải sản

ngành công

nghiệp chế

biến thực

phẩm

0,25đ

Ngày đăng: 02/04/2021, 18:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w