1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tổng hợp các môn lớp 4 - Tuần số 23

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 246,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên ghi đề bài lên bảng, yêu VD: Hãy kể câu chuyện đã được cầu học sinh xác định đúng yêu cầu nghe hoặc được đọc về những người đề bài bằng cách gạch dưới những từ đã góp sức mìn[r]

Trang 1

Tuần 23:

Thứ hai ngày 18 tháng 2 năm 2012

TẬP ĐỌC PHÂN XỬ TÀI TÌNH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:- Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các từ ngữ câu, đoạn, bài.

2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn gới giọng rõ ràng, rành mạch, chậm rãi, thể

hiện giọng điệu của từng nhân vật và niềm khâm phục của người kể chuyện về tài xử kiện của ông quan án

3 Thái độ: - Ca ngợi trí thông minh , tài xử kiện của vị quan án

- KNS: Rèn kĩ năng đọc thành tiếng, kĩ năng trả lời câu hỏi.

II Thiết bị - ĐDDH:

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định tổ chức: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 4’“Cao Bằng.”

- Giáo viên kiểm tra bài

 Chi tiết nào nói lên địa thế đặc biệt của Cao Bằng?

- Giáo viên nhận xét

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài: 1’

3.2 Dạy bài mới:

10’

12’

 Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Giáo viên chia đoạn để học sinh

luyện đọc

 Đoạn 1: Từ đầu … lấy trộm

 Đoạn 2: Tiếp theo … nhận tội

 Đoạn 3: Phần còn lại

- Giáo viên chú ý uốn nắn hướng dẫn

học sinh đọc các từ ngữ khó, phát âm

chưa chính xác như: rung rung, tra hỏi,

lấy trộm biết trói lại, sư vãi

- GV đọc toàn bài

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- Giáo viên nêu câu hỏi

 Vị quan án được giới thiệu là người

như thế nào?

 Hai người đàn bà đến công đường

nhờ quan phân xử việc gì?

- Giáo viên chốt: Mở đầu câu chuyện,

vị quan án được giới thiệu là một vị

quan có tài phân xử và câu chuyện của

hai người đàn bà cùng nhờ quan phân

xử việc mình bị trộm vài sẽ dẫn ta đến

công đường xem quan phân xử như thế

nào?

Hoạt động lớp, cá nhân.

- 1 học sinh khá giỏi đọc bài, cả lớp đọc thầm

- 1 học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài văn

- Học sinh luyện đọc các từ ngữ phát âm chưa tốt, dễ lẫn lộn

- 1 học sinh đọc phần chú giải, cả lớp đọc thầm, các em có thể nêu thêm từ khó chưa hiểu (nếu có)

- Học sinh lắng nghe

Hoạt động nhóm, lớp.

- 1 học sinh đọc bài

- Ông là người có tài, vụ án nào ông cũng tìm ra manh mối và xét

xử công bằng

 Họ cùng bẩm báo với quan về việc mình bí mật cắp vải Người

nọ tố cáo người kia lấy trộm vải của mình Họ nhờ quan phân xử

Trang 2

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 và trao

đổi thảo luận để trả lời câu hỏi

 Quan án đã dùng những biện pháp

nào để tìm ra người lấy cắp tấm vải?

( Cho đòi người làm chứng nên không

có người làm chứng

 Cho lính về nhà hai người đàn bà

để xem xét cũng không tìm được

chứng cứ.)

 Vì sao quan cho rằng người không

khóc chính là người ấy cắp tấm vải?

- Giáo viên chốt: Quan án thông minh

hiểu tâm lý con người nên đã nghĩ ra

phép thử đặc biệt – xé đôi tấm vải để

buộc họ tự bộc lộ thái độ thật làm cho

vụ án tưởng đi vào ngõ cụt, bất ngờ bị

phá nhanh chóng

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đoạn

còn lại

 Để tìm kẻ lấy trộm tiền nhà chùa,

quan cho gọi những ai đến?

 Vì sao quan lại cho gọi những

người ấy đến?

 Quan án đã tìm kẻ trộm tiền nhà

chùa bằng cách nào? Hãy gạch dưới

những chi tiết ấy?

 Vì sao quan án lại dùng cách ấy?

 Quan án phá được các vụ án nhờ

vào đâu?

 Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác

định các giọng đọc của một bài văn

- Hướng dẫn học sinh đọc ngắt giọng

phù hợp nội dung câu chuyện, tình

cảm của nhân vật

Bẩm quan, / con / mang vải / đi chợ,

/ bà này / hỏi mua / rồi cướp tấm vải, /

bảo là / của mình //

- Giáo viên nhận xét _ tuyên dương

- 1 học sinh đọc đoạn 2

- Học sinh thảo luận nhóm rồi cử đại diện trình bày kết quả

- Quan đã dùng những cách:

( Quan sai xé tấm vải làm đôi chia cho hai người đàn bà mỗi người một mảnh

 Một trong hai người khóc, quan sai lính trả tấm vải cho người này rồi thét trói người kia lại.)

Vì quan hiểu người tự tay làm ra tấm vải, hy vọng bán tấm vải kiếm được ít tiền nên đau xót khi tấm vải bị xé tam

 Người dửng dưng trước tấm vải bị xé là người không đổ công sức dệt nên tấm vải

- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm

 Quan cho gọi tất cả sư sãi, kẻ ăn người ở để tìm ra kẻ trộm tiền

 Vì quan phán đoán kẻ lấy trộm tiền nhà chùa chỉ có thể là người sống trong chùa chứ không phải là người lạ bên ngoài

- HS nêu.

- HS đọc lại bài

- Đọc theo giáo viên

- HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm

- Thi đọc trước lớp

- Học sinh đọc diễn cảm bài văn

4 Củng cố- dặn dò: 4’

- Nhận xét tiết học

Chuẩn bị: “Chú đi tuần”

IV Phần rút kinh nghiệm tiết dạy :

Lop4.com

Trang 3

Toán XĂNG-TI-MET KHỐI – ĐỀ-XI-MET KHỐI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:- Học sinh tự hình thành biểu tượng xentimet khối – đềximet khối,

nhận biết mối quan hệ xentimet khối và đềximet khối

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng giải bài tập có liên quan cm3 – dm3

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học

- KNS: HS cẩn thận, say mê sáng tạo, ham thích học toán

II Thiết bị - ĐDDH:

+ GV: Khối vuông 1 cm và 1 dm, hình vẽ 1 dm3 chứa 1000 cm3

+ HS: SGK

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định tổ chức: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 4’

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài: 1’

3.2 Dạy bài mới:

15’

15’

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

tự hình thành biểu tượng xentimet

khối – đềximet khối

Phương pháp: Đàm thoại, động não

- Giáo viên giới thiệu lần lượt từng

HLP cạnh 1 dm và 1 cm

- Thế nào là cm3?

- Thế nào là dm3 ?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nêu

mối quan hệ dm3 và cm3

- Khốicó thể tích là 1 dm3 chứa bao

nhiêu khối có thể tích là 1 cm3?

- Hình lập phương có cạnh 1 dm gồm

bao nhiêu hình có cạnh 1 cm?

- Giáo viên kết luận :

+ Xăng-ti-mét khối là thể tích của

HLP có cạnh dài 1 cm – Viết tắt : 1

cm 3

+ Đề-xi-mét khối là thể tích của HLP

có cạnh dài 1 dm – Viết tắt : 1 dm 3

+ HLP cạnh 1 dm gồm :

10 x 10 x 10 = 1000 HLP cạnh 1 cm

Toa có : 1 dm 3 = 1000 cm 3

- Giáo viên ghi bảng

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

nhận biết mối quan hệ cm3 và dm3

Hoạt động nhóm.

- Nhóm trưởng cho các bạn quan sát

- Khối có cạnh 1 cm  Nêu thể tích của khối đó

- Khối có cạnh 1 dm  Nêu thể tích của khối đó

- Cm3 là …

- dm3 là …

- Học sinh chia nhóm

- Nhóm trưởng hướng dẫn cho các bạn quan sát và tính

10 x 10 x 10 = 1000 hình

→1 dm3 = 1000 cm3

- Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm nhận xét

- Lần lượtHS đọc 1 dm3 = 1000 cm3

Hoạt động cá nhân.

Trang 4

Giải bài tập có liên quan đến cm3 và

dm3

Phương pháp: Đàm thoại , thực

hành

 Bài 1:

- GV hướng dẫn : cách đọc , viết

đúng các số đo bằng hình thức trò

chơi “Vượt chướng ngại vật “

- GV chốt và tuyên dương đội thắng

cuộc

 Bài 2:

- GV củng cố mối quan hệ giữa cm3

và dm3

- HS chia làm 2 nhóm và lên bảng làm bài thi đua

- Cả lớp làm vở

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh đọc đề, làm bài

- Sửa bài tiếp sức

- Lớp nhận xét

4 Củng cố - dặn dò: 4’

- Chuẩn bị: “Mét khối “

- Nhận xét tiết học

IV Phần rút kinh nghiệm tiết dạy :

Lop4.com

Trang 5

KHOA HỌC

SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:- Kể ra một số ví dụ chứng tỏ dòng điện mang năng lượng.

- Kể tên các đồ dùng, máy móc sử dụng điện Kể tên một số loại nguồn điện

2 Kĩ năng: - Biết rõ tác dụng sử dụng năng lượng điện phục vụ cuộc sống.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.

KNS: Biết sử dụng năng lượng điện an toàn, tiết kiệm

II Thiết bị - ĐDDH:

GV: - Tranh ảnh về đồ dùng, máy móc sử dụng điện

- Một số đồ dùng, máy móc sử dụng điện

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định tổ chức: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 4’ Sử dụng năng lượng của gió và của nước chảy.

- Giáo viên nhận xét

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài: 1’ “Sử dụng năng lượng điện”.

3.2 Dạy bài mới:

15’

15’

 Hoạt động 1: Thảo luận.

Phương pháp: Thảo luận, đàm

thoại

- Giáo viên cho học sinh cả lớp thảo

luận:

+ Kể tên một số đồ dùng điện mà

bạn biết?

+ Tại sao ta nói “dòng điện” có

mang năng lượng?

- Năng lượng điện mà các đồ dùng

trên sử dụng được lấy từ đâu?

- Giáo viên chốt: Tất cả các vật có

khả năng cung cấp năng lượng điện

đều được gọi chung là nguồn điện

- Tìm thêm các nguồn điện khác?

 Hoạt động 2: Quan sát và thảo

luận

Phương pháp: Quan sát, thảo luận,

thuyết trình

- Yêu cầu học sinh làm việc theo

nhóm

- Quan sát các vật thật hay mô hình

hoặc tranh ảnh những đồ vật, máy

móc dùng động cơ điện đã được sưu

tầm đem đến lớp

- Giáo viên chốt

Hoạt động cá nhân, nhóm.

- Bóng đèn, ti vi, quạt…

- (Ta nói ”dòng điện” có mang năng lượng vì khi có dòng điện chạy qua, các vật bị biến đổi như nóng lên, phát sáng, phát ra âm thanh, chuyển động )

- Do pin, do nhà máy điện,…cung cấp

- Ác quy, đi-na-mô,…

Hoạt động nhóm, lớp.

- Kể tên của chúng

- Nêu nguồng điện chúng cần sử dụng

- Nêu tác dụng của dòng điện trong các đồ dùng, máy móc đó

- Đại diện các nhóm giới thiệu với

Trang 6

- cả lớp.

4 Củng cố - dặn dò: 4’

- Tìm loại hoạt động và các dụng cụ, phương tiện sử dụng điện, các dụng cụ, phương tiện không sử dụng điện

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: Lắp mạch điện đơn giản

Nhận xét tiết học

IV Phần rút kinh nghiệm tiết dạy :

Lop4.com

Trang 7

Toán MÉT KHỐI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:- Học sinh tự hình thành được biểu tượng Mét khối , biết đọc và viết

đúng mét khối

2 Kĩ năng: - Giải một số bài tập có liên quan đến các đơn vị đo thể tích.

- Biết đổi đúng các đơn vị đo giữa mét khối , đề-xi-mét khối và xăng-ti-mét khối

3 Thái độ: Luôn cẩn thận, chính xác.

II Thiết bị - ĐDDH:

+ GV:Bảng phụ, bìa cứng có hình dạng như trong SGK

+ HS: Chuẩn bị hình vẽ 1m = 10dm ; 1m = 100cm

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định tổ chức: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 4’

- Học sinh sửa bài 2 (SGK)

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài: 1’ “ Mét khối”

3.2 Dạy bài mới:

15’  Hoạt động 1: Hướng dẫn học

sinh tự hình thành được biểu tượng

Mét khối

Phương pháp: Thảo luận nhóm đôi,

bút đàm, đàm thoại

- Giáo viên giới thiệu các mô hình:

mét khối – dm3 – cm3

- Giáo viên chốt lại, nhận xét, tuyên

dương tổ nhóm nêu nhiều ví dụ và có

sưu tầm vật thật

- Giáo viên giới thiệu mét khối:

- Ngoài hai đơn vị dm3 và cm3 khi đo

thể tích người ta còn dùng đơn vị nào?

- Mét khối là gì? Nêu cách viết tắt?

- Giáo viên chốt lại 2 ý trên bằng hình

vẽ trên bảng

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát

hình vẽ, nhận xét rút ra mối quan hệ

giữa mét khối – dm3 - cm3 :

- Giáo viên chốt lại:

1 m3 = 1000 dm3

1 m3 = 1000000 cm3

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nêu

nhận xét mối quan hệ giữa các đơn vị

đo thể tích

1 m3 = ? dm3

1 dm3 = ? cm3

Hoạt động nhóm, bàn.

- Học sinh lần lượt nêu mô hình m3 : nhà, căn phòng, xe ô tô, bể bơi,…

- Mô hình dm3 , cm3 : cái hộp, khúc

gỗ, viên gạch…

- … mét khối

- Học sinh trả lời minh hoạ bằng hình vẽ (hình lập phương cạnh 1m)

- Viết vào bảng con

- 1 mét khối …1m3

- Học sinh đọc đề – Chú ý các đơn vị đo

- Các nhóm thực hiện – Đại diện nhóm lên trình bày

- Học sinh lần lượt ghi vào bảng con

- Học sinh đọc lại ghi nhớ

Trang 8

1 cm3 = phần mấy dm3

1 dm3 = phần mấy m3

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học

sinh biết đổi các đơn vị giữa m3 –

dm3 – cm3 Giải một số bài tập có

liên quan đến các đơn vị đo thể tích

Phương pháp: Thảo luận nhóm đôi,

bút đàm, đàm thoại

 Bài 1:

- GV rèn kĩ năng đọc , viết đúng các

số đo thể tích có đơn vị đo là mét

khối

 Bài 2:

- GV rèn kĩ năng đổi đơn vị đo thể

tích

- Chú ý : Dạng phân số nên đổi ra

STP để dễ đổi đơn vị

1 = 0,25

4

 Bài 3: - GV hướng dẫn HS nhận xét : + Sau khi xếp hộp , ta được mấy HLP 1 dm3 ? + Mỗi lớp có số HLP là bao nhiêu ? + Làm cách nào để tính số HLP 1 dm3 xếp đầy hộp ? Hoạt động cá nhân , lớp - Học sinh đọc đề, 1 học sinh làm bài, 1 học sinh lên bảng viết - Sửa bài - Lớp nhận xét - Học sinh đọc đề – Chú ý các đơn vị đo - Học sinh tự làm - Học sinh sửa bài - Được 2 HLP 1 dm3 - 5 x 3 = 15 ( hình ) - 15 x 2 = 30 ( hình) 4 Củng cố - dặn dò: 4’ - Làm bài 2/ 118 - Chuẩn bị: “Luyện tập” Nhận xét tiết học IV Phần rút kinh nghiệm tiết dạy :

Lop4.com

Trang 9

Thứ ba ngày 19 tháng 2 năm 2013

CHÍNH TẢ (N-V) CAO BẰNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Nhớ viết đúng 4 khổ thơ đầu của bài thơ Cao Bằng.

2 Kĩ năng: - Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí VN, trình bày đúng thể

thơ

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.

II Thiết bị - ĐDDH:

+ GV: Giấy khổ to ghi sẵn các câu văn BT2, kẽ sẵn bảng theo 3 cột của BT3

+ HS: Vở, SGK

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định tổ chức: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 4’

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài: 1’

3.2 Dạy bài mới:

15’

15’

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

nhớ viết

Phương pháp: Thực hành.

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài

- Giáo viên nhắc nhở học sinh chú ý

cách viết các tên riêng

- Giáo viên yêu cầu học sinh soát lại

bài

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

làm bài tập

Phương pháp: Thi đua, luyện tập.

 Bài 2:

- Yêu cầu đọc đề

- Giáo viên lưu ý học sinh điền đúng

chính tả các tên riêng và nêu nhận xét

cách viết các tên riêng đó

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải

đúng

a Người nữ anh hùng hy sinh ở tù

Côn Đảo là chị Võ Thị Sáu

b Người lấy thân mình làm giá súng

trong trận Điện Biên Phủ là anh Bế

Văn Đàn

c Người chiến sĩ biệt động SàiGòn

đặt mìn trên cầu Công Lý là anh

Nguyễn Văn Trỗi

 Bài 3:

- Giáo viên nhắc lại yêu cầu đề: Tìm

và viết lại cho đúng các tên riêng có

Hoạt động cá nhân, lớp.

- 2 Học sinh đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu

- Học sinh nhớ lại 4 khổ thơ, tự viết bài

- Học sinh cả lớp soát lại bài sau đó từng cặp học sinh đổi vở cho nhau

để soát lỗi

Hoạt động nhóm, cá nhân.

- 1 học sinh đọc đề

- Lớp đọc thầm

- Lớp làm bài

- Sửa bảng và nêu lại quy tắc viết hoa tên riêng vừa điền

- Lớp nhận xét

- Ví dụ: Ngã ba, Tùng Chinh, Pù

mo, Lớp sửa bài

Trang 10

trong đoạn thơ.

Giáo viên nhận xét

4 Củng cố - dặn dò: 4’

- Mỗi dãy cử 5 học sinh thi hái hoa dân chủ tiếp sức: Tìm lỗi sai và viết lại cho đúng danh từ riêng

- Giáo viên nhận xét

- Chuẩn bị: “Ôn tập về quy tắc viết hoa (tt)”

Nhận xét tiết học

IV Phần rút kinh nghiệm tiết dạy :

Lop4.com

Trang 11

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRẬT TỰ, AN NINH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về trật tự, an ninh.

2 Kĩ năng: - Tích cực hoá vốn từ bằng cách sử dụng chúng để đặt câu.

3 Thái độ: - Giáo dục ý thức giữ trật tự, yêu thích Tiếng Việt.

II Thiết bị - ĐDDH:

+ GV: Bảng phu, SGK, phiếu học tập

+ HS: Từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt, sổ tay từ ngữ Tiếng Việt tiểu học

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định tổ chức: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 4’Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ (tt).

- Nêu các cặp quan hệ từ chỉ quan hệ tăng tiến?

- Cho ví dụ và phân tích câu ghép đó

- Giáo viên nhận xét

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài: 1’ MRVT: Trật tự, an ninh.

3.2 Dạy bài mới:

15’

15’

 Hoạt động 1: Mở rộng vốn từ

thuộc chủ đề

Mục tiêu: Học sinh hệ thống, mở

rộng vốn từ thuộc chủ đề

Phương pháp: Thảo luận nhóm,

đàm thoại.

 Bài 1:

- Tìm nghĩa từ “trật tự”

- Giáo viên lưu ý học sinh tìm đúng

nghĩa của từ

- Giáo viên nhận xét và chốt đáp án

là câu c

 Hoạt động 2:

 Bài 2:

- Tìm từ ngữ liên quan tới việc giữ

gìn trật tự

- Giáo viên gợi ý học sinh tìm theo

từ nhóm nhỏ

+ Chỉ người, cơ quan, tổ chức có

nhiệm vụ bảo vệ trật tư, an toàn, giao

thông

+ Chỉ sự vật

+ Chỉ sự việc

+ Chỉ tình trang an toàn giao thông

 Giáo viên nhận xét

- 1 vài em đặt câu với từ tìm được

 Bài 3:

- GV lưu ý HS tìm từ ngữ chỉ người

, sự vật, sự việc liên quan đến bảo vệ

Hoạt động lớp, nhóm.

- 1 học sinh đọc yêu cầu đề, lớp đọc thầm

- Học sinh trao đổi theo nhóm đôi

- 1 vài nhóm phát biểu

- Các nhóm khác nhận xét

- 1 học sinh đọc đề bài  Lớp đọc thầm

- Học sinh làm bài theo nhóm 6

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- Cả lớp đọc thầm

Ngày đăng: 02/04/2021, 18:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w