Phạm Thu Nga- K64C - Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST trong quá trình giảm phân kết hợp với thụ tinh tạo ra rất nhiều biến dị tổ hợp - Sự đa dạng di truyền là nguồn ngu[r]
Trang 1BÀI 19: GIẢM PHÂN
I Mục tiêu
Sau bài này học sinh có khả năng:
1 Về kiến thức
- Mô tả được tóm tắt các kì của giảm phân
- Trình bày được hiện tượng các cặp NST tương đồng với nhau và ý nghĩa của hiện tượng đó
- Nêu được ý nghĩa của giảm phân
- Giải thích được hiện tượng biến dị tổ hợp; tại sao có trường hợp con do bố mẹ sinh ra có những nét không hoàn toàn giống bố, cũng không hoàn toàn giống mẹ?
2 Về kỹ năng
- Phân biệt được Nguyên phân- Giảm phân
- Xây dựng được mối quan hệ giữa khái niệm cũ, khái niệm mới
- Vẽ được sơ đồ diễn biến giảm phân
- Tiếp tục phát triển tư duy phát hiện vấn đề, so sánh, kỹ năng làm việc nhóm
3 Về Thái độ
- Nhận thức được vai trò của giảm phân trong tiến hoá, duy trì nòi giống, chọn giống
- Có ý thức vận dụng kiến thức giảm phân vào giải thích các hiện tượng đời sống như: thụ phấn chéo; phát hiện các biến dị tổ hợp
II Phương pháp, phương tiện
1 Phương pháp:
- Dạy học giải quyết vấn đề
- Vẽ sơ đồ tư duy
- Hoạt động nhóm
2 Phương tiện:
- Sách giáo khoa
- Giấy A2, tẩy, bút, màu
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (10’)
Mời 1 HS vẽ diễn biến cơ bản của nguyên phân, đóng khung kết quả và trình bày đặc điểm từng kì (Vào ¼ bên phải bảng, sau đó không xoá)
Trang 23 Dạy bài mới (30’)
- Đặt vấn đề: Như chúng ta đã được học định luật phân li độc lập ở phép lai của Menđen, cây đậu Hà lan mang kiểu hình hạt xanh, trơn và hạt vàng, nhăn mang kiểu hình mới không có ở bố mẹ- Biến dị tổ hợp Vậy tại sao lại có sự biến dị này?
- Hoạt động 1: Tìm hiểu về quá trình giảm phân.
( Trước khi vào bài học đề nghị HS
không mở SGK)
- Mỗi chúng ta ban đầu chỉ là 1 tế
bào (hợp tử) Sau đó quá trình nguyên
phân xảy ra giúp chúng ta lớn lên trở
thành 1 cơ thể hoàn chỉnh
NP
- Nhưng trước khi thành hợp tử, tế
bào của cơ thể mẹ (trứng) và của cơ thể
bố (tinh trùng) phải được thụ tinh với
nhau Mà bố và mẹ cũng đều có bộ NST
2n Theo lý thuyết đó có phải em sẽ có bộ
NST 4n không?
+ NP Cơ thể 2n
- Mời 1 HS trả lời câu hỏi các em
thấy có gì đó mâu thuẫn ở đây không?
- Mọi thế hệ đều có bộ NST 2n, nếu quá trình này là đúng thì thế hệ sau sẽ có
bộ NST gấp 2 lần thế hệ trước
- Vậy cơ chế nào giúp mọi thế hệ
đều có 2n NST?
- Nhiều HS phát biểu giả thuyết
- GV chốt lại 2 giả thuyết chính
1 Chỉ kết hợp n NST ở bố và n NST
ở mẹ
2 Trước khi nguyên phân thành cơ
thể hoàn chỉnh, hợp tử biến đổi từ 4n2n
- HS lựa chọn giả thuyết mình thấy đúng, di chuyển về vị trí cùng bàn bạc trong 3 phút
- Cử 1 bạn lên thuyết trình để thuyết phục nhóm còn lại
- Cho HS mở SGK nghiên cứu mục I - HS nghiên cứu SGK
Trang 3để tìm đáp án đúng nhất và phát biểu
Tên quá trình hình thành giao tử
Vị trí diễn ra
Thời gian diễn ra
Kết quả
Giảm phân
Tế bào sinh dục
Tb bước vào giai đoạn chín
Tạo ra 4 tế bào bộ NST n
- Chia lớp làm nhóm nhỏ (8 người 1
nhóm) quay vào nhau để hoạt động
- Phát cho mỗi nhóm giấy A2 và bút
màu
- Mỗi nhóm nghiên cứu sách giáo
khoa mục I cùng bàn bạc để vẽ sơ đồ diễn
biến cơ bản của giảm phân ra giấy A2
(Trong 15’) Làm nổi bật lên 1 kì mà
nhóm em thấy đặc biệt quan trọng.
- Nhóm di chuyển về vị trí thích hợp bắt đầu hoạt động
- Mỗi HS trong nhóm phải hiểu rõ
về sản phẩm của nhóm và sẵn sàng khi cô
giáo mời 1 bạn bất kì thuyết trình
- YC các nhóm dán thành quả của
mình lên bảng, GV mời bất kì HS nào đó
trong nhóm lên trình bày diễn biến cơ bản
của giảm phân theo sơ đồ của nhóm
- HS cùng tìm hiểu, vẽ và giảng giải cho nhau các giai đoạn của giảm phân
- HS trình bày ý tưởng, diễn biến giảm phân
- GV nhấn mạnh tại sao nhóm em
cho kì đó là đặc biệt quan trọng?
- Mời các bạn nhận xét, bổ sung
- HS giải thích
- HS nhận xét, bổ sung
- Tiêu chí đánh giá điểm:
Chuẩn về kiến thức
Hình thức đẹp, rõ ràng
Có sự sáng tạo trong ý tưởng trình
bày
- GV quan sát nhanh rồi chọn nhóm
có số điểm khoảng 7-8 để chữa bài mẫu
- GV nhấn mạnh lại diễn biến đặc
biệt ở kì đầu giảm phân I chính là nguyên
nhân dẫn đến sự đa dạng kiểu gen nhiều
- HS sửa lại lỗi về kiến thức trong bài
Trang 4biến dị tổ hợp.
- GV cảm ơn các nhóm và chốt lại
nhóm nào đạt kết quả tốt nhất, kiến thức
đúng nhất nhất và cho điểm
- YC HS phôt lại gim vào vở và lấy
đó làm kiến thức chuẩn để học tập
- GV đưa ra 1 số câu hỏi liên hệ
Có sự cố ở kì đầu I khiến
các trung thể không hình thành được
thoi vô sắc?
Ở kì giữa các NST kép
không phân li về 2 cực của tế bào?
ở kì cuối eo thắt không được
hình thành
Tiểu luận hoạt động 1:
I Giảm phân 1
1 Kì trung gian 1
- ADN và NST nhân đôi
- NST nhân đôi thành NST kép gồm 2 Crômatit dính với nhau ở tâm động
2 Kì đầu 1
- Các NST kép bắt đôi với nhau theo từng cặp tương đồng, có thể xảy ra trao đổi đoạn NST dẫn đến hoán vị gen
- NST kép bắt đầu đóng xoắn
- Màng nhân và nhân con tiêu biến
3 Kì giữa 1
- NST kép đóng xoắn tối đa và xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc, đính với thoi vô sắc ở tâm động
4 Kì sau 1
- Mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng di chuyển về 2 cực của tế bào trên thoi vô sắc
5 Kì cuối 1
- Thoi vô sắc tiêu biến
- Màng nhân và nhân con xuất hiện
- Số NST trong mỗi tế bào con là n kép
Trang 5- Kết thúc giảm phân 1, 2 tế bào con bước vào giảm phân 2 mà không
nhân đôi
II Giảm phân 2
Giảm phân 2 có diễn biến cơ bản giống nguyên phân cùng gồm các kì đầu, giữa, sau, cuối
Sau giảm phân 2 các tế bào sẽ biến đổi thành các giao tử, có sự khác nhau ở động vật và thực vật, giữa con đực và con cái; ở động vật:
- Giao tử đực: 4 tế bào con biến thành 4 tinh trùng lòng ống sinh tinh túi chứa tinh
- Giao tử cái: sau 2 lần giảm phân chỉ tạo ra 1 tế bào trứng, 3 tế bào nhỏ khác không làm nhiệm vụ sinh sản
Bài tập củng cố hoạt động 1:
Bài 1: Hoàn thành bảng:
Số lượng NST đơn
Số lượng NST kép
Số lượng tâm động
Số lượng Cromatit
Kỳ đầu I
Kỳ giữa
I
Kỳ sau I
Kỳ cuối
I
Kỳ đầu
II
Kỳ giữa
II
Kỳ sau
II
Kỳ cuối
II
Bài 2: Lập công thức
Trang 61 Tinh trùng:
1 tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân k lần tạo ra… (2 k ) tế bào sinh tinh.
1 tế bào sinh tinh …… (4) tinh trùng
n tế bào sinh tinh…… (4n) tinh trùng
Công thức: A=2k 4n trong đó A: tổng số tinh trùng; n: số tế bào sinh tinh, k số tế bào sinh dục sơ khai
2 Trứng:
1 tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân k lần tạo ra… (2 k ) tế bào sinh trứng.
1 tế bào sinh trứng ……trứng và …… thể định hướng
n tế bào sinh trứng…… (n) trứng và …… (3n) thể định hướng
Công thức: A=2k n trong đó A: tổng số trứng; n: số tế bào sinh trứng, k
số tế bào sinh dục sơ khai
Bài 3: 1 TB sinh dục sơ khai đực và 1 TB sinh dục sơ khai cái đều nguyên phân liên
tiếp 5 lần Các TB con đều chuyển sang vùng sinh trưởng và qua vùng chín giảm phân bình thường Xác định số lượng giao tử đực và cái được tạo thành?
Hướng dẫn giải
Số tế bào sinh tinh/ sinh trứng được tạo ra từ 1 tế bào sơ khai ban đầu là : 25 = 32 Các tế bào đều giảm phân bình thường nên ta có :
Số TB trứng là 32
Số tinh trùng là : 32 x 4 = 128
- Hoạt động 2: Ý nghĩa của giảm phân
- Từ những tìm hiểu ở phần 1, theo
em giảm phân mang những ý nghĩa gì?
- HS phát biểu
- Vậy sự biến dị tổ hợp là do đâu?
- Tại sao con cái sinh ra có những
tính trạng không hoàn toàn giống bố hoặc
mẹ?
- Sinh sản hữu tính có ưu điểm gì
trong chọn giống và tiến hoá so với sinh
sản đơn tính?
- Hs nghiên cứu, động não trả lời chuỗi câu hỏi
Tiểu luận hoạt động 2:
Trang 7- Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST trong quá trình giảm phân kết hợp với thụ tinh tạo ra rất nhiều biến dị tổ hợp
- Sự đa dạng di truyền là nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa giúp các loài có khả năng thích nghi với điều kiện sống mới
- Góp phần duy trì bộ NST cho loài
Bài tập củng cố hoạt động 2
Bạn Hoa học lớp 8 Một hôm Hoa đưa các bạn về nhà chơi nghe các bạn nói mình chẳng giống bố cũng chẳng giống mẹ tí nào Hoa rất hoang mang hỏi bố mẹ, không biết vì sao lại như thế Các cụ có câu “ Con nhà tông không giống long cũng giống cánh cơ mà”?
Nếu là bố mẹ Hoa em sẽ giải thích như thế nào?
IV Dặn dò
- HS hoàn thành bài tập cuối bài, photo thành quả của nhóm gim vào vở
- Đọc trước bài mới