- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai & - HS nêu những hiện tượng mình dễ hướng dẫn HS nhận xét vieát sai, caùch trình baøy - GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai - HS luyện viết[r]
Trang 1Tập đọc:
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Biết được với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhận vật với lời người kể
- Hiểu nội dung của câu chuyện: ca ngợi chú bé Chơm trung thực, dũng cảm dám nĩi sự thật ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
*KNS: Luôn trung thực, dũng cảm, tôn trọng sự thật
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
I Bài cũ:
H: Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì? Của
ai?
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
- GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc
+ Đoạn 1: 3 dòng đầu
+ Đoạn 2: 5 dòng tiếp theo
+ Đoạn 3: 5 dòng tiếp theo
+ Đoạn 4: phần còn lại
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các
đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)
- GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
H1: Nhà vua chọn người như thế nào để
truyền ngôi?
H2: Nhà vua làm cách nào để tìm người
trung thực?
H3: Thóc đã luộc chín có còn nảy mầm được
không?
H4: Theo lệnh vua, chú bé đã làm gì? Kết
quả ra sao?
H5: Đến kì phải nộp thóc cho vua, mọi người
làm gì? Chôm làm gì?
H6: Hành động của chú bé Chôm có gì khác
mọi người?
H7: Thái độ của mọi người như thế nào khi
- 2 HS lên kiểm tra bài cũ
- 1 HS đọc lại toàn bài
- HS nghe
- HS nối tiếp nhau ddpcj thep trình tự các đoạn trong bài
- Lắng nghe
- HS TL
- HS TL
- HS TL
- HS TL
- HS TL
- HS TL
- HS TL
Trang 2nghe lời nói thật của Chôm?
H8: Theo em, vì sao người trung thực là
người đáng quý?
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn
- Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn
III Củng cố Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS trong giờ học
- HS TL
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài
Trang 3LUYỆN TẬP
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Biết số ngày của từng tháng trong, của năm nhuận cĩ 366 ngày và năm khơng nhuận
cĩ 365 ngày
- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút giây
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào (HS yếu làm được bài 1,2,3) II.CHUẨN BỊ:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
I Bài cũ: Giây – thế kỉ
II Bài mới:
1 Giới thiệu:
Hoạt động : Luyện tập, thực hành
Bài tập 1:
- Gọi 1 HS đọc y/cầu bài tập
- GV giới thiệu cho HS: năm thường (tháng
2 có 28 ngày), năm nhuận (tháng 2 có 29
ngày)
– Gọi 2 HS lân lượt lên bảng làm bài HS dưới
lớp làm vào vở
– Gọi 1 HS nhận xét bài bạn
Bài tập 2:
- Gọi 1 HS đọc y/cầu bài tập
H: Làm cách nào để tính thế kỉ dựa vào năm?
- Y/cầu HS HĐ theo nhĩm 2 để làm bài tập
- Gọi HS làm bài
- Gọi HS nhận xét, sửa bài
Bài tập 3:
- GV lưu ý HS: Với bài này, trước hết phải
đổi đơn vị (2 vế có cùng 1 đơn vị), sau đó
mới so sánh Hướng dẫn HS nhẩm, rồi điền
dấu thích hợp vào ô trống
– Gọi 1 HS lên bảng làm trên bảng, dưới lớp
làm vào vở
- Gọi 1 HS nhận xét, GV nhận xét, ghi điểm
Bài tập 4:
- Củng cố về số ngày trong tháng & các
ngày trong tuần lễ
III Củng cố Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Tìm số trung bình cộng
- HS sửa bài
- HS đọc đề bài
- Lắng nghe
- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
- Nhận xét, sửa chữa
- HS đọc đề bài
- HS nêu cách tính thế kỉ dựa vào năm
- HS làm bài
- Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
- Lắng nghe
- 1 HS lên bảng, dưới lớp làm vào vở
- Lắng nghe
- HS nối tiếp nhau làm bài
- Thực hiện
Trang 4Chính tả :
(Nghe – Viết) NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: :
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn trong bài Những hạt thĩc giống
- Biết trình bày đoạn văn cĩ lời nhận vật, phát hiện và sửa lỗi chính tả trong bài viết của mình và của bạn
- Làm đúng BT 2 các chữ cĩ âm đầu hoặc vần dễ lẫn:ch/ tr , en / eng
II.CHUẨN BỊ:
- Bút dạ & 4 tờ phiếu khổ to in sẵn nội dung BT2bVBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
I Bài cũ:
II Bài mới:
Giới thiệu bài
HĐ1: Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần
viết & cho biết những từ ngữ cần phải chú ý
khi viết bài
- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai &
hướng dẫn HS nhận xét
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai
vào bảng con
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS
viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp
HS đổi vở soát lỗi cho nhau
HĐ 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2b:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2b
- GV dán 4 tờ phiếu đã viết nội dung truyện
lên bảng, mời HS lên bảng làm thi
Bài tập 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
III Củng cố Dặn dò:
- Nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- Chuẩn bị bài: Người viết truyện thật thà
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con
- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
- HS nêu những hiện tượng mình dễ viết sai, cách trình bày
- HS luyện viết bảng con
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, làm bài vào VBT
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS TL
- Lắng nghe
- Thực hiện
Trang 5Luyện từ và câu:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Biết thêm một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ, và từ Hán Việt thơng dụng ) về
chủ điểm Trung thực,Tự trọng( BT 4)
- Tìm được 1, 2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với từ tìm được (BT 1, BT 2) Nắm được nghĩa từ “tự trọng”( BT 3) Nắm được nghĩa & biết cách dùng
từ ngữ nĩi trên để đặt câu
II.CHUẨN BỊ:
- Phiếu khổ to để HS kẻ bảng làm BT1
- Từ điển Bút dạ & phiếu khổ to, viết nội dung BT3, 4
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
I Bài cũ: Luyện tập về từ ghép, từ láy
II Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài
HĐ 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
+ GV phát phiếu cho từng cặp HS trao đổi,
làmbài
+ GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Bài tập 2:
+ GV nêu yêu cầu của bài
+ HS nối tiếp nhau đặt câu
+ GV nhận xét
Bài tập 3:
+ GV dán bảng 3 tờ phiếu , mời 3 HS lên bảng
làm bài thi – khoanh tròn chữ cái trước câu
trả lời đúng
+ GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng (ý c)
Bài tập 4:
+ GV mời 3 HS lên bảng, làm bài trên phiếu:
gạch dưới bằng bút đỏ trước các thành ngữ,
tục ngữ nào nói về tính trung thực; gạch dưới
bằng bút xanh thành ngữ, tục ngữ nói về tính
tự trọng
III Củng cố Dặn dò:
- Nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- Yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ trong
bài
HS làm bài
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm việc theo cặp vào phiếu Mỗi bàn cử 1 đại diện lên sửa bài tập
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Nối tiếp nhau đặt câu
- Lắng nghe
- HS đọc yêu cầu đề bài Từng cặp
HS trao đổi 3 HS lên bảng làm bài thi
- Cả lớp nhận xét & sửa bài
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Từng cặp HS trao đổi, trả lời câu hỏi
- 3 HS lên bảng làm bài thi, sau đó đọc lại kết quả
- Lắng nghe
- Lắng nghe và thực hiện
Trang 6- Chuẩn bị bài: Danh từ - Thực hiện.
Toán:
TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết cách tìm số trung bình cộng của 2, 3 ,4 số
- HS TB,yếu làm được bài 1,2
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ can dầu Bìa cứng minh hoạ tóm tắt bài toán b trang 29
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
I Bài cũ: Luyện tập
II Bài mới:
Giới thiệu:
HĐ1: Giới thiệu số trung bình cộng & cách tìm
số trung bình cộng
a Mục a:
- GV nêu nhận xét:
- Số 5 là số
- GV cho HS nêu cách tính số trung bình cộng
của hai số 6 và 4
- GV viết (6 + 4) : 2 = 5
H: Để tìm số trung bình cộng của hai số, ta
làm như thế nào?
b.Mục b:
H1: Muốn tìm số trung bình cộng của ba số, ta
làm như thế nào?
H2: Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều
số, ta làm như thế nào?
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Gọi 3 HS lần lượt lên bảng làm các bài tập HS
dưới lớp làm vào bảng con
- Gọi 1 HS nhận xét, GV nhận xét, ghi điểm
Bài tập 2:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Gọi 1 HS lên bảng làm các bài tập Lớp làm vở
- Gọi 1 HS nhận xét, GV nhận xét, ghi điểm
Bài tập 3:
- HS sửa bài
- HS đọc đề toán, quan sát tóm tắt
- Số 5 là số trung bình cộng của hai số 6 & 4 Vài HS nhắc lại
- Muốn tìm trung bình cộng của hai số 6 & 4, ta tính tổng của hai số đó rồi chia cho 2
- HS TL
- HS TL Vài HS nhắc lại
- HS TL Vài HS nhắc lại
- 1 HS đọc đề
- 3 HS lần lượt lên bảng làm bài, lớp làm bảng con
- Lắng nghe
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Gọi 1 HS lên bảng làm các bài tập
- Lắng nghe
- Gọi 1 HS đọc đề bài
Trang 7- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- GV HS HS làm bài
- Gọi 1 HS lên bảng làm các bài tập Lớp làm vở
nháp
- Gọi 1 HS nhận xét, GV nhận xét, ghi điểm
III Củng cố Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Luyện tập Làm bài 1,2 trang
29
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
- Gọi 1 HS lên bảng làm các bài tập
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Trang 8Kể chuyện:
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nĩi về tính trung thực
- Hiểu được câu chuyên nêu nội dung chính của truyện
- Giáo dục HS luơn thể hiện tính trung thực trong học tập, trong sinh hoạt hằng ngày
- Có ý thức rèn luyện thành người có tính trung thực
II.CHUẨN BỊ:
- Một số truyện viết về tính trung thực
- Bảng lớp viết đề bài Giấy khổ to viết gợi ý 3 trong SGK, tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
I Bài cũ: Kể chuyện đã nghe – đã đọc
II Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể chuyện
Bước 1: Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề
bài
- GV gạch dưới những chữ sau trong đề bài
giúp HS xác định đúng yêu cầu, tránh kể
chuyện lạc đề
- GV dán bảng tờ giấy đã viết sẵn dàn bài kể
chuyện, nhắc HS:
+ Trước khi kể, các em cần giới thiệu với các
bạn câu chuyện của mình (Tên truyện; Em đã
nghe câu chuyện từ ai hoặc đã đọc truyện này
ở đâu?)
+ Kể chuyện phải có đầu có cuối, có mở đầu,
diễn biến, kết thúc
+ Phải nói rõ đó là truyện về một người dám
nói ra sự thật, dám nhận lỗi, không làm những
việc gian dối, hay truyện về người không tham
của người khác …
Bước 2: HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện Yêu cầu HS kể chyện theo
nhóm
a) Kể chuyện trong nhóm
- GV lưu ý: Với những truyện khá dài mà HS
không kể hết được, GV cho phép HS chỉ cần
- HS kể & trả lời câu hỏi
- HS đọc đề bài
- HS cùng GV phân tích đề bài
- Vài HS tiếp nối nhau giới thiệu với các bạn câu chuyện của mình
- Cả lớp đọc thầm lại gợi ý 3
- HS nghe
- HS kể chuyện theo cặp Sau khi kể xong, HS cùng bạn trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
Trang 9kể 1, 2 đoạn – chọn đoạn có sự kiện nổi bật,
có ý nghĩa Nếu có bạn tò mò muốn nghe tiếp
câu chuyện, các em có thể kể lại cho các bạn
nghe hết câu chuyện vào giờ ra chơi hoặc sẽ
cho bạn muợn truyện để đọc
b) Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp
- GV viết lần lượt lên bảng tên những HS
tham gia thi kể & tên truyện của các em để cả
lớp nhớ khi nhận xét, bình chọn
III Củng cố Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS
kể hay
- Chuẩn bị bài: Kể chuyện đã nghe – đã đọc
- HS cùng GV bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, hiểu câu chuyện nhất
- Lắng nghe
- Thực hiện
Trang 10TOÁN (TC)
GIÂY, THẾ KỈ
I MỤC ĐÍCH:
- Nắm được mối liên hệ giữa giây và phút, giữa năm và thế kỉ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi bài tập củng cố
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Củng cố - Trò chơi “Đúng hay sai?”
1 500 năm = 50 thế kỉ 5 5 phút = 50 giây
2 1/ 10 thế kỉ = 10 năm 6 70 phút = 1 giờ 10 phút
3 Tháng 2 có 30 ngày 7 120 phút = 1 giờ 20 phút
4 Tháng 8 có 31 ngày 8 1/10 phút = 6 giây
Hoạt động 2: HS làm bài tập củng cố vào vở Tiếng Việt (TC)
Bài 1: <, >, =
Bài 2: Đổi:
2 giờ 12 phút = phút 5 thế kỉ 5 năm = năm 1/5 phút = giây 1/4 thế kỉ = năm
6000 giây = phút 4 phút 5 giây = giây
80 giờ = giờ phút 76 phút = phút giây
IV CỦNG CỐ - DẶN Dề:
- Chấm vở- Nhận xột
- GV chữa bài ở bảng
- Nhận xét tiết học
Trang 11Khoa học:
SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
I MỤC TIÊU: Sau bài học
- HS cĩ thể : Giải thích được lí do cần ăn phối hợp chất béo cĩ nguồn gốc động vật và chất béo cĩ nguồn gốc thực vật Nĩi về lợi ích của muối I- ốt Nêu tác hại của thĩi quen
ăn mặn
- HS yếu nắm được nội dung của HĐ 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 20, 21 SGK.Sưu tầm các tranh ảnh, thông tin, nhãn mác quảng cáo về các thực phẩm có chứa I-ốt và vai trò của I-ốt đối với sức khỏe
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ GV gọi 2 HS làm bài tập 2, 3 / 14 VBT Khoa học
3 Bài mới
Hoạt động 1 : TRÒ CHƠI THI KỂ TÊN CÁC
MÓN ĂN CUNG CẬP NHIỀU CHẤT BÉO
Bước 1 : Tổ chức
- GV chia lớp thành 2 đội Mỗi đội cử ra một
đội trưởng đứng ra rút thăm xem đội nào nói
trước.
- Mỗi đội cử ra một đội trưởng đứng
ra rút thăm xem đội nào nói trước.
Bước 2 : Cách chơi và luật chơi
- GV nêu cách chơi và luật chơi
Bước 3 : Thực hiện - Hai đội bắt đầu chơi theo hướng
dẫn của
- GV bấm đồng hồ và theo dõi diễn biến của
cuộc chơi.
Hoạt động 2 : THẢO LUẬN VỀ ĂN PHỐI
HỢP CHẤT BÉO CÓ NGUỒN GỐC THỰC
VẬT
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại danh sách các món
ăn chứa nhiều chất béo do các em đã lập nên
qua trò chơi và chỉ ra món ăn nào vừa chứa chất
béo động vật, vừa chứa chất béo thựcvật
- GV hỏi: Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất
béo động vật và chất béo thực vật ?
- HS đọc lại danh sách các món ăn chứa nhiều chất đạm do các em đã lập nên qua trò chơi và chỉ ra món ăn nào vừa chứa đạm động vật và đạm thực vật
- HS trả lời
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và phát
phiếu học tập cho các nhóm, nội dung phiếu học
tập như SGV trang 50
- HS làm việc với phiếu học tập theo nhóm
Hoạt động 3 : THẢO LUẬN VỀ ÍCH LỢI CỦA
MUỐI I-ỐT VÀ TÁC HẠI CỦA ĂN MẶN
Trang 12- GV yêu cầu HS giới thiệu những tư liệu, tranh
ảnh đã sưu tâm về vai trò của muối I-ốt đối với
sức khỏe con người, đặc biệt là trẻ em
- HS giới thiệu những tư liệu, tranh ảnh đã sưu tâm về vai trò của muối I-ốt đối với sức khỏe con người, đặc biệt là trẻ em
- GV giảng thêm về ích lợi của I-ốt
- Tiếp theo GV cho HS thảo luận :
+ Làm thế nào để bổ sung I-ốt cho cơ thể? + Để phòng tránh các rối loạn do
thiếu I-ốt gây lên
+ Tại sao không nên ăn mặn? + Ăn mặn có liên quan đến bệnh
huyết áp cao
Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội
dung bạn cần biết và chuẩn bị bài mới
Trang 13Tập đọc:
GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui,dí dỏm
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ ngụ ngơn: Khuyên con người hãy cảnh giác và thơng minh như Gà Trống, chớ tin cậy những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo
- Trả lời được các câu hỏi, thuộc được đoạn thơ khoảng 10 dịng
- Giáo dục HS hãy cảnh giác chớ tin cậy những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
I Bài cũ: Những hạt thóc giống
II Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
Bước 1: GV giúp HS chia từng đoạn bài thơ
Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình
tự các đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)
Bước 3: Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
Bước 4: GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
H1: Gà Trống đứng ở đâu? Cáo đứng ở đâu?
H2: Cáo đã làm gì để dụ Gà Trống xuống đất?
H3: Tin tức Cáo thông báo là sự thật hay bịa
đặt?
H4: Vì sao Gà không nghe lời Cáo?
H5: Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy đến
để làm gì?
- GV nhận xét & chốt ý
H6: Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe lời
Gà nói?
H7: Thấy Cáo bỏ chạy, thái độ của Gà ra sao?
H8: Theo em, Gà thông minh ở điểm nào?
Em hãy suy nghĩ, lựa chọn ý đúng?
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
Bước 1: Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn
Bước 2: Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn
III Củng cố Dặn dò:
- Nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- HS đọc theo trình tự
- 1 HS đọc tồn bài
- Lắng nghe
- HS TL
- HS TL
- HS TL
- HS TL
- HS TL
- Lắng nghe
- HS TL
- HS TL
- HS TL
- GV HĐ nhĩm rồi đọc trước lớp
- Lắng nghe