Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán.. II.[r]
Trang 1Ngày soạn: 09/11/2020
Tuần: 13
Tiết : 13
Bài 12 SỰ NỔI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
Sau bài này học sinh có khả năng:
* Kiến thức: Nêu được điều kiện nổi của vật.
* Kỹ năng: Giải thích được khi nào vật nổi, chìm Làm được thí nghiệm về sự nổi
của vật
* Thái độ: Hình thành được tính trung thực, có tinh thần hợp tác trong hoạt động
nhóm
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
* Giáo viên: KHDH, SGK, 1 cốc thủy tinh to đựng nước, 1 chiếc đinh, 1 miếng gỗ
nhỏ, 1 ống nghiệm dựng cát, mô hình tàu ngầm
* Học sinh: SGK, vở ghi, DCHT.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:
1 Ổn định lớp: 1 phút
Kiểm tra vệ sinh
Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới
* Hoạt động 1: Tạo tình huống thực tế (3 phút)
MTHĐ: Học sinh hứng thú tìm tòi vấn đề đặt ra ở bài mới
GV: Tổ chức HS nghiên cứu tình huống được nêu ra ở đầu bài → Y/c HS nêu dự
đoán
HS dự đoán
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức.
Kiến thức 1: Tìm hiểu khi nào vật nổi, khi nào vật chìm (12’)
Mục tiêu: Nêu được điều kiện nổi của vật.
GV:
- Tổ chức cho HS tìm hiểu và xử lí thông
tin → Trả lời các câu C1, C2
- Y/c HS trình bày điều kiện nổi, chìm
của một vật
HS:
- Hoạt động nhóm thu thập thông tin và
trả lời câu hỏi
- Trình bày kết luận
- Tìm hiểu kiến thức về BVMT
I Khi nào vật nổi, vật chìm?
C1: Một vật nằm trong lòng chất lỏng
thì nó chịu tác dụng của trọng lực P, lực đẩy Acsimét Hai lực này cùng phương, ngược chiều
C2:
a Vật chìm xuống: FA < P
b Vật lơ lửng: FA = P
c Vật nổi lên: FA > P
Trang 2Vật chìm xuống: F A < P Vật lơ lửng: F A = P Vật nổi lên: F A > P
Kiến thức 2: Tìm hiểu lực đẩy của chất lỏng khi vật nổi (10’)
Mục tiêu: Giải thích được khi nào vật nổi, chìm Làm được thí nghiệm về sự nổi của
vật.
GV: Thực hiện thí nghiệm như mô tả
H12.2 (SGK) → Y/c cầu HS trả lời các
câu hỏi C3, C4, C5
HS: Quan sát thí nghiệm và trao đổi xủ lí
các câu hỏi
II Độ lớn của lực đẩy Ácsimét khi vật nổi trên mặt thoáng chất lỏng
C3: Vì trọng lượng riêng của miếng gỗ
nhỏ hơn trọng lượng riêng của nước
C4: P = FA C5: B
Độ lớn của lực đẩy Ácsimét FA = d.V
GV: Y/c HS hệ thống lại kiến thức được học trong bài.
- Điều kiện vật nổi, vật chìm
- Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng
HS: Thực hiện.
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập (Hướng dẫn tổng kết) (8 phút)
*Mục tiêu: Biết vận dụng kiến thức vào giải bài tập
GV: - HD HS thực hiện câu C6.
- Y/c HS vận dụng các kiến thức đã học trả lời các câu C7, C8, C9
HS: Tiếp thu và thực hiện.
C6:
- Vì V bằng nhau
Khi dv >d1: Vật chìm
Chứng minh:
Khi vật chìm thì
FA < P
d1.V < dv.V
Hay d1 < dv
Tương tự chứng minh:
d1 = dv
và dv < d1
C7: Vì trọng lượng riêng của sắt lớn hơn trọng lượng riêng của nước Chiếc
thuyền bằng thép nhưng người ta làm các khoảng trống để TLR nhỏ hơn TLR của nước
C8: Bi sẽ nổi vì TLR của thủy ngân lớn hơn TLR của thép.
C9:
FAM = FAN
FAM < PM
FAN = PN
Trang 3PM > PN
*Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng (củng cố kiến thức 3 phút).
? Khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng?
? Viết công thức tính độ lớn lực đẩy Acsimet? Giải thích các đại lượng kèm theo đơn
vị của chúng
4 Hướng dẫn các hoạt động nối tiếp: (2 phút)
*Hướng dẫn về nhà(1’)
- Học thuộc phần Ghi nhớ
- Làm BT 12.1, 12.2, 12.3, 12.4, (SBT)
- Chuẩn bị bài mới: Bài 13 Công cơ học
IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC:
? Khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng?
? Viết công thức tính độ lớn lực đẩy Acsimet? Giải thích các đại lượng kèm theo đơn
vị của chúng
V.RÚT KINH NGHIỆM
Tân Thạnh, ngày 16 tháng 11 năm 2020
KÝ DUYỆT
Hồ Minh Đương