1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

tiết 13 bài 11 thực hành sự phân bố các lục

5 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 46,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết được tỉ lệ lục địa, đại dương và sự phân bố các lục địa, đại dương trên bề mặt Trái Đất, cũng như ở hai nửa cầu Bắc và Nam.. - Biết được tên và vị trí, khái quát về diện tích của [r]

Trang 1

Tiết 13 - Bài 11 THỰC HÀNH

SỰ PHÂN BỐ CÁC LỤC ĐỊA VÀ ĐẠI DƯƠNG TRÊN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Biết được tỉ lệ lục địa, đại dương và sự phân bố các lục địa, đại dương trên bề mặt Trái Đất, cũng như ở hai nửa cầu Bắc và Nam

- Biết được tên và vị trí, khái quát về diện tích của sáu lục địa và bốn đại dương trên bản đồ thế giới hoặc quả Địa Cầu

2 Kĩ năng

- Biết xác định vị trí 6 lục địa và 4 đại dương trên bản đồ thế giới hoặc quả Địa Cầu

- Biết so sánh giữa lục địa và đại dương

3 Thái độ

Giúp học sinh nhận thức được sự đa dạng của Trái Đất

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên

- Quả Địa Cầu

- Bản đồ tự nhiên thế giới

2 Học sinh

SGK, vở viết, chuẩn bị nội dung bài mới

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Câu hỏi: Trình bày đặc điểm của lớp vỏ Trái Đất? Vai trò

của lớp vỏ đối với đời sống và hoạt động của con người?

3 Bài mới

Hoạt động 1: Đặt vấn đề vào bài mới (1 phút)

Trên lớp vỏ Trái Đất có các lục địa và đại dương Trái Đất nhìn từ ngoài vũ trụ trông giống như quả cầu thủy tinh nước Vì vậy nói về tên gọi của Trái Đất có người cho rằng phải gọi là “Trái nước” Tại sao lại như vậy? Em thấy có đúng không? Chúng ta sẽ giải đáp thắc mắc đó trong bài thực hành hôm nay

Hoạt động 2: Tìm hiểu về tỉ lệ diện tích lục địa

và đại dương ở hai nửa cầu (10 phút)

1 Bài tập 1

Trang 2

CH: Quan sát hình 28, em hãy cho biết:

- Lục địa và đại dương được biểu hiện trên biểu

đồ như thế nào?

- Vĩ tuyến nào chia trái đất thành hai nửa cầu

Bắc và Nam?

HS quan sát và trả lời

GV chuẩn kiến thức

( - Lục địa được biểu hiện bằng màu đỏ và đại

dương được biểu hiện bằng màu xanh

- Đường xích đạo phân chia nửa cầu Bắc và nửa

cầu Nam.)

CH: Quan sát hình 28 Tỉ lệ diện tích lục địa và

đại dương ở nửa cầu Bắc và Nam, em hãy điền số

liệu về tỉ lệ diện tích lục địa và đại dương vào

bảng dưới?

HS quan sát trả lời

GV chuẩn kiến thức theo bảng sau

Nửa cầu Bắc

Nửa cầu Nam

Thế giới

Tỉ lệ diện

tích lục

địa

Tỉ lệ diện

tích đại

dương

CH: Dựa trên bảng số liệu, hãy:

+ So sánh tỉ lệ lục địa và tỉ lệ đại dương ở hai

nửa cầu?

+ Các lục địa và đại dương tập trung chủ yếu ở

nửa cầu nào?

+ So sánh tỉ lệ lục địa và đại dương trên thế

giới?

HS trả lời

Gv chuẩn kiến thức và ghi bảng

(- Tỉ lệ lục địa ở nửa cầu Bắc lớn hơn ở nửa cầu

Nam Tỉ lệ đại dương ở nửa cầu Bắc nhỏ hơn ở

nửa cầu Nam

- Lục địa tập trung chủ yếu ở nửa cầu Bắc Đại

- Nửa cầu Bắc:

+ Tỉ lệ diện tích lục địa: 39,4%

+ Tỉ lệ diện tích đại dương: 60,6 %

- Nửa cầu Nam:

+ Tỉ lệ diện tích lục địa: 19,0%

+ Tỉ lệ diện tích đại dương: 81,0%

- Phần lớn các lục địa đều tập trung ở nửa cầu Bắc, còn các đại dương phân bố chủ yếu ở nửa cầu Nam

- Khoảng 1/3 diện tích bề

mặt Trái Đất là lục địa và 2/3

Trang 3

dương phân bố chủ yếu ở nửa cầu Nam.)

- Khoảng gần 1/3 diện tích bề mặt Trái Đất là

lục địa và trên 2/3 diện tích là đại dương)

GV: Mở rộng:

Quan sát trên Bản đồ tự nhiên thế giới, chúng ta

có thể dễ dàng nhận thấy vị trí và hình dạng của

các lục địa và đại dương

Nửa cầu Bắc: Diện tích lục địa lớn gọi là lục

bán cầu

Nửa cầu Nam: Diện tích đại dương lớn gọi là

thủy bán cầu

Chuyển ý: Mặc dù trên Trái Đất, đại dương

chiếm diện tích lớn hơn lục địa nhưng người ta

không gọi là “Trái nước”- mà tên của nó vẫn là

Trái Đất Bởi phần đất liền có vai trò quan trọng

đối với đời sống con người Vị trí, diện tích các

lục địa như thế nào, chúng ta tìm hiểu trong bài

tập 2.

là đại dương

Hoạt động 3: Tìm hiểu về các lục địa trên Trái

Đất (15 phút)

CH: Đọc bảng trang 34 SGK, em hãy cho biết:

Trên Trái Đất có bao nhiêu lục địa? Kể tên? Xác

định trên bản đồ?

- HS trả lời, xác định trên bản đồ GV chuẩn

kiến thức, kĩ năng

CH: Quan sát bản đồ tự nhiên và bảng trang 34

SGK, cho biết:

- Lục địa nào có diện tích lớn nhất, lục địa đó

nằm ở nửa cầu nào?

- Lục địa nào có diện tích nhỏ nhất, lục địa đó

nằm ở nửa cầu nào?

- Các lục địa nào nằm hoàn toàn ở nửa cầu

Nam?

- Các lục địa nào nằm hoàn toàn ở nửa cầu

Bắc.

2 Bài tập 2

- Trên Trái Đất có 6 lục địa: + Lục địa Á – Âu: có diện tích lớn nhất nằm ở nửa cầu Bắc

+ Lục địa Phi + Lục địa Bắc Mĩ + Lục địa Nam Mĩ + Lục địa Nam Cực + Lục địa Ôxtrâylia: có diện tích nhỏ nhất nằm ở nửa cầu Nam

- Lục địa nằm hoàn toàn ở nửa cầu Nam: Ôxtrâylia, Nam Cực

- Lục địa nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc: Á - Âu, Bắc Mĩ

- Lục địa nằm ở cả 2 nửa

Trang 4

- Lục địa nào nằm ở cả 2 nửa cầu?

HS suy nghĩ và trả lời

GV chuẩn kiến thức

CH: Liên hệ Việt Nam nằm ở lục địa nào?

Chuyển ý: Đại dương chiếm phần lớn diện tích

bề mặt Trái Đất, chúng phân bố ở đâu, diện tích

như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài tập 4

cầu: Phi, Nam Mĩ

Hoạt động 4: Tìm hiểu sự phân bố đại dương

trên thế giới (10 phút)

CH: Quan sát bảng trang 35 kết hợp với bản đồ

tự nhiên thế giới, em hãy :

- Nếu tổng diện tích bề Trái Đất là 510 triệu

km 2 thì diện tích đại dương chiếm bao nhiêu phần

trăm?

- Trên Trái Đất có mấy đại dương? Kể tên?.

- Đại dương nào có diện tích lớn nhất trong

bốn đại dương?

- Đại dương nào có diện tích nhỏ nhất trong

bốn đại dương?

GV hướng dẫn HS tính tổng diện tích các đại

dương và tính tỉ lệ

Tổng diện tích các đại dương

Diện tích bề mặt Trái Đất

(179,6 + 93,4 + 74,9 + 13,1)

510

- HS tính toán và trả lời các câu hỏi

GV chuẩn kiến thức

GV yều cầu HS lên bảng xác định vị trí giới

hạn, đọc tên các đại dương?

CH: Em hãy cho biết các đại dương có thông

với nhau không?

3 Bài tập 4:

- Tỉ lệ diện tích đại dương

so với Trái Đất là 70,8%

- Trên Trái Đất có 4 đại dương

+ Thái Bình Dương: diện tích lớn nhất

+ Đại Tây Dương + Ấn Độ Dương + Bắc Băng Dương: diện tích nhỏ nhất

x 100

Tỉ lệ các đại dương =

= 70,8 (%)

x 100

Trang 5

HS trả lời GV chuẩn kiến thức

Các đại dương đều thông với nhau, nên người ta

coi chúng như một đại dương duy nhất có tên là

Đại Dương thế giới

GV: Để rút ngắn quãng đường trong giao thông

đường biển, con người đã đào các kênh đào để nối

các đại dương trong giao thông thông đường biển

- Kênh Xuy-ê nối Ấn Độ Dương với Đại Tây

Dương

- Kên Panama nối Đại Tây Dương với Thái

Bình Dương)

GV xác định 2 kênh đào trên bản đồ, cho HS

quan sát hình ảnh về 2 kênh đào này

- Liên hệ: Quan sát bản đồ thế giới, em hãy cho

biết Việt Nam giáp với đại dương nào?

4 Củng cố - luyện tập (4 phút)

- Trò chơi: Du lịch vòng quanh thế giới

- Nội dung: Trên bản đồ thế giới gồm có 4 đại dương, 6 lục địa HS muốn du lịch đến lục địa và đại dương nào đều phải trả lời một câu hỏi liên quan đến châu lục

đó

5 Dặn dò (1 phút)

- Học bài và làm bài tập SGK.

- Tìm hiểu thêm về các lục địa và đại dương trong cuốn: Mười vạn câu hỏi vì sao?

- Tìm hiểu bài: Tác động nội lực và ngoại lực trong việc hình thành địa hình bề mặt Trái Đất

Ngày đăng: 02/04/2021, 18:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w