1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Sinh học 10- Bài 4: Cacbohidrat và Lipid - Năm học 2016-2017

3 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 186,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đường đa : dự trữ năng lượng, tham gia cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể sinh vật... trong hệ sinh thái là gì?[r]

Trang 1

Bài 4 : CACBÔHIĐRAT VÀ LIPIT NS : 17 – 09 - 2016

I Mục tiêu bài học : NG : 19 – 09 - 2016

1.Kiến thức : Sau khi học xong bài này, học sinh cần : Tiết : 5

- Nêu được cấu tạo hóa học của cacbonhiđrat và vai trò sinh học của chúng trong tế bào

- Nêu được cấu tạo hóa học của lipit và vai trò sinh học của chúng trong tế bào

2.Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng quan sát , hoạt động nhóm , giải thích , so sánh

3.Thái độ : Liên hệ môi trường ở mục I

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

- GV: Chuẩn bị sơ đồ Hình 4.1 và hình 4.2 SGK Sinh học 10 phóng to.

Mẫu vật : lá cây, hoa quả có nhiều đường,…

GLUCÔZƠ

OH

H

H

OH

HO

XENLULÔZƠ

- HS: Xem trước bài mới

III Tiến trình bài giảng :

1.Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số , nhắc nhở …

2.Kiểm tra bài cũ:

Trình bày cấu trúc hóa học của nước và vai trò của nước trong tế bào ?

3.Bài mới :

- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS nghiên cứu

SGK trả lời

- Cacbôhiđrat là gì ?

- Có mấy loại cacbôhi-đrat ? Kể tên đại

diện cho từng loại?

-GV cho HS xem các mẫu hoa quả chứa

nhiều đường, yêu cầu HS quan sát

* Các loại quả mit, xoài, cam, dưa chứa

loại đường nào?

- HS quan sát, thảo luận, xác định loại

đường có trong các mẫu vật

- Các đơn phân trong phân tử đường đa liên

kết với nhau bằng loại liên kết gì?

- Hãy phân biệt các loại đường đa?

* Sản phẩm thu được khi thuỷ phân đường

Saccarôzơ ?

Hoạt động 1 : GV chia nhóm học sinh

Nêu câu hỏi và yêu cầu học sinh thực hiện

Câu hỏi : Nêu chức năng của từng loại

đường ?

- Đại diện nhóm lên trình bày , các nhóm

khác bổ sung

* Cho ví dụ về vai trò cấu tạo của đường đa

* Liên hệ: Nguồn cacbohidrat đầu tiên

I Cacbôhiđrat: (Đường)

1 Cấu trúc hóa học:

a)Khái niệm :Cacbôhiđrat là hợp chất hữu cơ có cấu

tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm 3 nguyên tố : C, H, O

b)Phân loại : Cacbôhiđrat có 3 loại

- Đường đơn :

• Gồm một phân tử đường

• VD:Hexôzơ (Glucôzơ, Fructôzơ,…) ; Pentôzơ (Ribôzơ,…)

- Đường đôi :

•Gồm 2 phân tử đường liên kết với nhau bằng liên kết glicôzit

• VD: Saccarôzơ, Galactôzơ, Mantôzơ,…

- Đường đa :

• Gồm nhiều phân tử đường liên kết với nhau bằng liên kết glicôzit

• VD:Tinh bột, Glicôgen, Xenlulôzơ, kitin

2 Chức năng :

- Đường đơn : cung cấp năng lượng trực tiếp cho tế bào

và cơ thể

- Đường đôi : là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và

cơ thể

- Đường đa : dự trữ năng lượng, tham gia cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể sinh vật

Lop10.com

Trang 2

trong hệ sinh thái là gì ? Vai trò của thực

vật ?

- Đặc điểm chung của các loại lipit là gì ?

* Tại sao lipit có tính kị nước ?

Hoạt động 2: GV nêu câu hỏi và yêu cầu

các nhóm tiến hành thảo luận

Câu hỏi : Phân tích cấu trúc và chức năng

của từng loại lipit ?

Nhóm 1: Cấu trúc và chức năng của mỡ ?

* Phân biệt axit béo no và axit béo không

no ?

* Tại sao người già không nên ăn nhiều mỡ

? Ăn nhiều mỡ sẽ dẫn đến xơ vữa động

mạch

Nhóm 2: Cấu trúc và chức năng của

Phôtpholipit ?

* Điểm khác nhau cơ bản giữa mỡ và

Phôtpholipit ?

Nhóm 3: Cấu trúc và chức năng của

Stêrôit ?

* Nêu vai trò của 1 số hoocmon sinh dục

trong cơ thể ?

Nhóm 4:

- cấu trúc và chức năng của Sắc tố và

Vitamin?

* Những loại hoa quả có chứa vitamin ?

* Khi sử dụng các vitamin này cần chú ý

điều gì ?

* Điểm khác nhau cơ bản giữa cacbohidrat

và lipit là gì ? cacbohidrat tan trong nước

còn lipit thì không tan trong nước

II Lipit : a)Khái niệm : Là hợp chất

- Có tính kị nước

- Được cấu tạo từ nhiều thành phần khác nhau

b)Phân loại :

1 Mỡ :

- Cấu tạo : gồm 1 phân tử Glixêrol và 3 phân tử axit béo

+ Mỡ động vật : A béo no

+ Mỡ thực vật : A béo không no

- Chức năng : dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể

2 Phôtpholipit :

- Cấu tạo : gồm 1 phân tử Glixêrol, 2 phân tử axit béo

và 1 nhóm phôtphat

- Chức năng : cấu tạo nên các loại màng của tế bào

3 Stêrôit :

- Là thành phần cấu tạo của màng sinh chất và một số loại hoocmôn trong cơ thể sinh vật

- VD: Testosteron , ơstrogen

4 Sắc tố và Vitamin :

Một số sắc tố như Carôtenôit và Vitamin như A, D,

E, K cũng là một dạng lipit

4.Củng cố :

Câu 1 Cacbonhiđrat là tên gọi dùng để chỉ nhóm chất nào sau đây?

a Đường B Đạm C Mỡ d Chất hữu cơ

Câu 2 Chức năng chủ yếu của đường glucôzơ là :

a Tham gia cấu tạo thành tế bào b Cung cấp năng lượng cho hoạt động tế bào

c Tham gia cấu tạo nhiễm sắc thể d Là thành phần của phân tử ADN

Câu 3.Chất sau đây thuộc loại đường Pentôzơ

a Ribôzơ và fructôzơ b Glucôzơ và đêôxiribôzơ

c.Ribô zơ và đêôxiribôzơ d Fructôzơ và Glucôzơ

Câu 4 Hai phân tử đường đơn liên kết nhau tạo phân tử đường đôi bằng loại liên kết ?

a Liên kết peptit B Liên kết glicôzit C Liên kết hoá trị d Liên kết hiđrô

Câu 5 Phát biểu sau đây có nội dung đúng là :

a Trong mỡ động vật chứa nhiều a xít béo no b Phân tử dầu có chứa 1glixêrol

c Trong mỡ có chứa 1glixêrol và 2 axit béo d Dầu hoà tan không giới hạn trong nước

Câu 6 Photpholipit có chức năng chủ yếu là :

a Tham gia cấu tạo nhân của tế bào b Là thành phần cấu tạo của màng tế bào

c Là thành phần của máu ở động vật d Cấu tạo nên chất diệp lục ở lá cây

5.Hướng dẫn về nhà :

- Học thuộc bài đã học

- Làm bài tập cuối bài (trang 22, SGK Sinh học 10)

- Xem trước bài 5 trang 23, SGK Sinh học 10

_

Lop10.com

Ngày đăng: 02/04/2021, 18:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w