1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

[TOÁN HÌNH 11] Dùng sơ đồ để chứng minh các bài toán phần quan hệ vuông góc

12 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 403,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt bên SAD là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy.Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm SB, BC, CD.Chứng minh BP  (MAN)... Gọi O là giao điểm của AC và BD.[r]

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ:

DÙNG SƠ ĐỒ ĐỂ CHỨNG MINH CÁC BÀI TOÁN

PHẦN QUAN HỆ VUÔNG GÓC.

* Trong bài viết này chỉ trình bày ba vấn đề quan trọng chứng minh quan hệ vuông góc trong không gian, đó là:

Chứng minh hai đường thẳng vuông góc.

Chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

Chứng minh hai mặt phẳng vuông góc

1 Chứng minh hai đường thẳng vuông góc:

a) Phương pháp:

Cho hai đường thẳng a và b

Để chứng minh ab ta có thể thực hiện theo các cách sau:

Cách 1: Chứng minh cho a vuông góc với mp(P) chứa đường thẳng b.

Cách 2: Dùng định lý 3 đường vuông góc.

Định lý: (Ba đường vuông góc)

Cho đường thẳng a không vuông góc với mặt phẳng (P) và đường thẳng b nằm trong mp(P), a’ là hình chiếu của a trên mp(P)

Khi đó: ba  ba’

Cách 3: Sử dụng tích vô hướng:

Đường thẳng a và b có vectơ chỉ phương lần lượt là

a

uub : Khi đó: ab 

 

a b

u u =0

Cách 4: Thông qua quan hệ song song.

/ /

a b

a c

b c

/ /( )

( )

a P

a c

c P

Cách 5: Nếu a và b cùng nằm trong một mặt phẳng ta sử dụng các tính chất về chứng minh

vuông góc trong hình học phẳng đã biết

b) Các ví dụ:

Ví dụ 1: Cho hình chóp S.ABC có SA=SB = SC = CA = CB = a 2 ,AS  C  BS  C  60o Chứng minh SC  AB

* Hình vẽ:

Trang 2

HÌNH KHÔNG GIAN 11

(Với H là trung điểm của AB).

* Sơ đồ :

 

AB SH (1) C1 : AB SCH

AB CH (2)

SC AB

C2 :SC.AB 0

 

* Trình bày lời giải:

Cách1: Gọi H là trung điểm của AB

Theo giả thiết : SA = SB   SABcân tại S  AB SH (1) 

CA = CB   CABcân tại C  AB CH (2) 

SH và CH cắt nhau và cùng thuộc mặt phẳng (ABC)

AB SCH

  ,mà SC  (SHC)

 SC  AB (đpcm)

Cách 2: Ta có:  

SC AB =                             .(                                            )                              . 

= SC SBc BSC SC SAc ASC os  os

= a 2.a 2 os60c o  a 2.a 2 os60c o = 0

 SC  AB (đpcm)

Ví dụ 2: Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD cạnh đáy bằng a.Gọi E là điểm đối xứng của D qua

trung điểm cạnh SA Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AE, BC Chứng minh MN BD

* Hình vẽ:

Trang 3

* Sơ đồ : (P là trung điểm SA, I là tâm của hình vuông ABCD)

 

 

 

MN / /CP MNCP là hình bình hành

MN / / SAC

CP SAC

BD AC

BD SAC

BD SI

 

* Trình bày lời giải:

Gọi P là trung điểm SA và I là tâm của hình vuông ABCD

 MP là đường trung bình trong tam giác EAD

 MP // AD và MP =

1

2 AD (1)

Vì N là trung điểm BC  NC // AD và NC =

1

2BC =

1

2 AD (2) ( ABCD là hình vuông nên BC = AD)

Từ (1) và (2)  MP // NC và MP = NC

 Tứ giác MNCP là hình bình hành

 MN // CP , mà CP   SAC   MN // (SAC) (3)

Mặt khác BD AC  (vì ABCD là hình vuông )

BD SI  ( SI là đường cao của hình chóp đều)

 BD (SAC) (4)

Từ (3) và (4)  BD MN (đpcm)

c) Bài tập:

Bài 1: (SGK hình học 11- trang 98)

Trong không gian cho hai tam giác đều ABC và ABC' có chung cạnh AB và nằm trong hai

mặt phẳng khác nhau.Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của các cạnh AC, CB, BC', CA' Chứng minh rằng

Trang 4

HÌNH KHÔNG GIAN 11

a) AB CC' ; b) Tứ giác MNPQ là hình chữ nhật

Bài 2: (SGK hình học 11- trang 98)

Cho hình chóp tam giác S.ABC có SA = SB = SC và có ASB BSC CSA   Chứng minh rằng SABC, SBAC,SCAB

Bài 3: (SGK hình học 11- trang 98)

Trong không gian cho hai hình vuông ABCD và ABC'D' có chung cạnh AB nằm trong hai mặt phẳng khác nhau, lần lượt có tâm là O và O' minh rằng AB OO' , và tứ giác CDD'C' là hình chử nhật

Bài 4: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a , SA vuông góc với đáy và SA a Gọi M,N lần lượt là trung điểm của SB và SD Gọi I là giao điểm của SC và mặt phẳng (AMN) Chứng minh SC vuông góc với AI

Bài 5: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang, trong đó ABC BAD 90   O;

BA BC a, AD 2a.   Giả sử SA = a 2 và SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD) Chứng minh SC CD

2 Chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng :

a) Phương pháp: Để chứng minh đường thẳng a vuông góc với mặt phẳng (P):

Cách 1: Chứng minh cho a vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau trong (P)

Cách 2:

   

 

P

a a

(Chứng minh: a là giao tuyến của hai mặt phẳng cùng vuông góc với (P) ).

Cách 3:

   

( )

P

a

a b

(Chứng minh: : Đường thẳng a nằm trong mặt phẳng(Q) và (Q) (P).

Giao tuyến b của (Q) và (P) cũng vuông góc với a ).

Cách 4: Kết hợp quan hệ song song

Trang 5

   

/ /

a b

a

   

( )

( ) / /

a

b) Các ví dụ:

Ví dụ 1: Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, mặt bên (SAB) là tam giác

đều Gọi E, F là trung điểm của AB và CD Biết tam giác SCD vuông cân tại S Chứng minh: SE (SCD)

* Hình vẽ:

* Sơ đồ:

SE SF (2)ΔSEF vuông tai S SE SF EF

* Trình bày lời giải:

 Do SCD cân tại S có F là trung điểm của CD  CDSF

CDEF (theo tính chất của hình vuông)

 

CDSEF , mà SESEF  SECD (1)

 Ta chứng minh SEF vuông tại S.

SCDvuông tại S có SF là đường trung tuyến nên

1

SAB đều cạnh a có SE là trung tuyến nên

3 2

a SE

, EF = a

Ta có :

2 2

 

Vậy SEF vuông tại S SESF (2)

Từ (1) và (2)  SESCD (đpcm)

Trang 6

HÌNH KHÔNG GIAN 11

Ví dụ 2: Cho hình chóp tứ giác S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a Mặt bên SAD là tam giác

đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy.Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm SB, BC, CD.Chứng minh BP(MAN)

* Hình vẽ:

* Sơ đồ : (Với H là trung điểm của AD, E là giao điểm của CH và BP)

 

 

( )

BP MAN

(1) (3)

(2)

BP CH

  / /  / / là hình bình hành

/ / là đ uo ng tr u ng bình

* Trình bày lời giải:

Gọi H là trung điểm của AD, do SAD là tam giác đều, nên SH AD

Vì (SAD) (ABCD) theo giao tuyến AD

 SH(ABCD)  SH  BP (1) Vì: BC = DC , DH = CP

HDC PCB 90   o (ABCD là hình vuông)

 Hai tam giác vuông BPC và CHD bằng nhau

 B1C 1 B1C 2 C 1C 2 90o

 Tam giác BEC vuông tại E (E là giao điểm của CH và BP)  BPCH (2)

Từ (1) và (2) suy ra: BPSCH

(3)

Do AH // CN, AH = CN =

1

2AD  tứ giác ANCH là hình bình hành  CH // AN

Trang 7

Mà MN // SC (MN là đường trung bình trong ∆SBC)  SCH / / AMN

(4)

Từ (3) và (4) suy ra: BPMAN (đpcm)

c) Bài tập:

Bài 1: (SGK hình học 11- trang 104)

Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là hình thoi và có SA = SB = SC = SD Gọi O là giao điểm của AC và BD Chứng minh rằng:

a) Đường thẳng SO vuông góc với mặt phẳng (ABCD) ;

b) AC (SBD) và BD (SAC)

Bài 2: (SGK hình học 11- trang 104)

Trên mặt phẳng  α cho hình bình hành ABCD Gọi O là giao điểm của AC và BD, S là một điểm nằm ngoài mặt phẳng  α sao cho SA = SC, SB = SD Chứng minh rằng:

a) SO(α);

b) Nếu trong mặt phẳng (SAB) kẻ SH vuông góc với AB tại H thì AB (SOH)

Bài 3: Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là hìnhvuông cạnh a, mặt bên (SAB) là tam giác

đều Gọi E, F là trung điểm của AB và CD

a) Cho biết tam giác SCD vuông cân tại S Chứng minh: SE (SCD) và SF (SAB);

b) Gọi H là hình chiếu vuông góc của S trên EF Chứng minh SH AC

Bài 4: Cho tam giác ABC có BC = 2a và đường cao AD = a Trên đường thẳng vuông góc

với mp(ABC) tại A lấy điểm S sao cho SA= a 2.Gọi E, F là trung điểmSB,SC

a) Chứng minh BC  (SAD);

b) Tính diện tích của tam giác AEF

Bài 5 Cho tứ diện ABCD có DA vuông góc với mặt phẳng (DBC) và tam giác ABC vuông tại

A Kẻ DI BC( I thuộc BC)

a) Chứng minh BC (AID);

b) Kẻ DH  AI( H thuộc AI) Chứng minh DH (ABC)

3 Chứng minh hai mặt phẳng vuông góc

a) Phương pháp:

Trang 8

HÌNH KHÔNG GIAN 11

( )

( )

a Q hoặc

( ) ( )

(Ta chứng minh mặt phẳng này chứa một đường vuông góc với mặt phẳng kia)

b) Các ví dụ:

Ví dụ 1: Cho hình chóp S ABC có SA (ABC) Trong tam giác ABC các đường cao AE và

CF cắt nhau tại O Gọi H là trực tâm của tam giác SBC Chứng minh: (SBC) (SAE) và (SBC) (CFH)

* Hình vẽ:

* Sơ đồ :

 

 

BC SBC

 

SB CH

CF AB(gt)

SB SBC

* Trình bày lời giải:

* Ta có : SAABC (giả thiết)  BC SA

BC AE ( vì AE là đường cao trong tam giác ABC)

AE và SA cắt nhau tại A và cùng nằm trong mp (SAE)

BC (SAE) ,mà BC (SBC)

(SBC) (SAE)

Trang 9

* Vì SA (ABC) CF SA

CFAB (vì CF là đường cao trong tam giác ABC)

CF (SAB)

  , SB (SAB)   SB CF

Mặt khác do H là trực tâm tam giác SBC CH SB

Từ đó suy ra SB (CFH),

mà SB  (SBC)  (SBC) (CFH) 

Vậy (SBC) (SAE) và (SBC) (CFH) (đpcm).

Ví dụ 2: Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là hình thoi cạnh a có góc BAD = 600

và SA=SB = SD = a

a) Chứng minh mặt phẳng (SAC) vuông góc mặt phẳng (ABCD)

b) Chứng minh tam giác SAC vuông

* Hình vẽ:

* Sơ đồ :

SBD cân

BD SO

SAC ABCD

BD AC 2

BD ABCD

(1) ( )

 Tại A hoặc tại C( không xảy ra do SOBD)

SAC

 vuông Tại S

2 2 2

SA SC

AC SA SC

OA OC OS

Trang 10

HÌNH KHÔNG GIAN 11

* Trình bày lời giải:

a) Chứng minh (SAC) vuông góc với (ABCD)

Gọi O là tâm của hình thoi ABCD

Ta có :  SBD cân tại S có O là trung điểm của BD  BD SO (1)

ABCD là hình thoi  BDAC (2)

 

BDSAC , màBD ABCD  SAC ABCD

b) Chứng minh tam giác SAC vuông

Ta chứng minh SO = AO = OC.

 Do ABD cân tại A có BAD 600 ABD đều.

 ABD đều cạnh a có AO là đường trung tuyến

3 2

AO

 O là trung điểm AC

3 2

 Xét  SOD vuông tại O, ta có :

 

 

3

2

,

Mà SO là đường trung tuyến của  SAC   SAC vuông tại S.

Ví dụ 3: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chử nhật với AB = a, AD=a 2,

SA = a và SA vuông góc với đáy (ABCD) Gọi M là trung điểm của AD Chứng minh mặt phẳng (SAC) vuông góc với mặt phẳng (SBM)

* Hình vẽ:

Tính OA = OC?( Dựa vào ∆ABD) Tính OS ?( Dựa vào ∆SBD)

Trang 11

* Sơ đồ: ACBMI

 

1 1

BM SA (1) SA ABCD (gt)

BM SBM

* Trình bày lời giải:

Giả sử ACBMI

Theo bài SA(ABCD)  S A  MB (1)

Trong tam giác vuông AMD có:

(M là trung điểm AB), AB = a

 1

2

Trong tam giác vuông ADC có: DC = a , AD = a 2 1

 tan C1tan M 1 C1M 1

Mà A 1C190o  A 1M 190o  AIM vuông tại I

MBAC (2)

Từ (1) và (2)  MB  ( SAC ) , BMSBM

 ( SMB ) (  SAC ) (đpcm)

c) Bài tập:

Bài 1:(SGK hình học 11):

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'.Chứng minh rằng:

Trang 12

HÌNH KHÔNG GIAN 11

a) Mặt phẳng (AB'C'D) vuông góc với mặt phẳng (BCD'A') ;

b) Đường thẳng AC' vuông góc với mặt phẳng (A'BD)

Bài 2:(SGK hình học 11):

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là một hình thoi cạnh a và có SA = SB = SC = a Chứng minh rằng:

a) Mặt phẳng (ABCD) vuông góc với mặt phẳng (SBD);

b) Tam giác SBD là tam giác vuông

Bài 3: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc với đáy và

SA = a 2 Chứng minh rằng

a) Các mặt bên hình chóp là những tam giác vuông;

b) Mặt phẳng (SAC) vuông góc với mặt phẳng (SBD)

Bài 4: Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC tam giác vuông tại C, hai mặt bên (SAC) và (SAB)

cùng vuông góc với đáy Gọi D, E lần lượt là hình chiếu của A trên SC và SB Chứng minh mặt phẳng (SAB) vuông góc với mặt phẳng (ADE)

Ngày đăng: 02/04/2021, 17:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w