-Kính trọng biết ơn người lao động Hoạt động 1 Ôn tập các bài đã học Lịch sự với mọi người - Giữ gìn các - Gv yêu cầu lớp kể một số câu chuyện liên công trình công cộng.. quan đến : Kính[r]
Trang 1
Ngày soạn:5/3/2010
Ngày giảng: Thứ 2, 8/3/2010
Đạo đức : THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KÌ II
I Yêu cầu:
-Học sinh củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học qua các bài đạo đức đã học
trong suốt thời gian đầu học kì II
- Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình
huống đơn giản trong thực tế cuộc sống
II.Tài liệu và phương tiện :
- Các phiếu ghi sẵn các tình huống bài ôn tập
III.Hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài mới:
*Y/c HS nhắc lại tên các bài học đã học?
Hoạt động 1 Ôn tập các bài đã học
- Gv yêu cầu lớp kể một số câu chuyện liên
quan đến : Kính trọng biết ơn người lao động
-GV nêu yêu cầu để HS nhớ và nêu lại kiến
thức đã học :
*Những người sau đây, ai là người lao động?
VS?
+ Nông dân, bác sĩ, người giúp việc trong gia
đình, lái xe ô, giám đốc công ty, nhà khoa học,
người đạp xích lô, giáo viên, kẻ buôn bán ma
túy, kẻ buôn bán phụ nữ, trẻ em, kẻ trộm,
người ăn xin, kĩ sư tin học, nhà văn, nhà thơ
* Những hành động, việc làm nào dưới đây thể
hiện sự kính trọng và biết ơn người lao động;
a Chào hỏi lễ phép
b Nói trống không
c Giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi
đ Học tập gương những người lao động
e Quý trọng sản phẩm lao động
g Giúp đỡ người lao động những việc phù hợp
với khả năng
h.Chế giễu người LĐ nghèo, người LĐ chân
tay
* Bài : Lịch sự với mọi người
Trong những ý kiến sau, em đồng ý với ý kiến
nào?
a Chỉ cần lịch sự với ngưòi lớn tuổi
b Phép lịch sự chỉ phù hợp khi ở thành phố,
t.xã
c Phép lịch sự giúp cho mọi người gần gũi với
nhau hơn
d Mọi người đều phải cư xử lịch sự, không
phân biệt già- trẻ, nam- nữ
-Nhắc lại tên các bài học :
-Kính trọng biết ơn người lao động - Lịch sự với mọi người - Giữ gìn các công trình công cộng
+ HS nhớ và nhắc lại những kiến thức
đã học qua từng bài học cụ thể , từ đó ứng dụng vào thực tế cuộc sống hàng ngày
+ Tiếp nối phát biểu : +Nông dân,bác sĩ, người giúp việc, lái
xe ôm, giám đốc công ti, nhà khoa học, người đạp xích lô , giáo viên, Kĩ sư tin học, nhà văn, nhà thơ đều là những người lao động (Trí óc hoặc chân tay)
+Những người ăn xin, kẻ trộm, kẻ buôn bán ma túy, kẻ buôn bán phụ nữ, trẻ em không phải là người lao động vì những việc làm của họ không mang lại lợi ích, thậm chí còn có hại cho xã hội
+Các việc làm a, c, d, đ, e, g là thể hiện
sự kính trọng, biết ơn người lao động
+Các việc làm b, h là thiếu kính trọng người lao động
Trang 2đ Lịch sự với bạn bè, người thân là không cần
thiết
-GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa chọn
của mình
* Bài giữ gìn các công trình công cộng
- Trong các ý kiến sau, ý kiến nào em cho là
đúng?
a Giữ gìn các công trình công cộng cũng chính
là bảo vệ lợi ích của mình
b Chỉ cần giữ gìn các công trình công cộng ở
địa phương mình
c Bảo vệ công trình công cộng là trách nhiệm
riêng của các chú công an
-GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa chọn
- Mời lần lượt từng em nêu ý kiến qua từng bài
3.Củng cố, dặn dò:
-Giáo dục học sinh ghi nhớ và thực theo bài
học
-Nhận xét đánh giá tiết học
-HS lựa chọn theo 2 thái độ: tán thành, không tán thành
-HS thảo luận về sự lựa chọn của mình
và giải thích lí do sự lựa chọn
- Một số em đại diện lên nói về ý kiến của bản thân trước các ý kiến trước lớp
-HS cả lớp trao đổi, đánh giá cách giải quyết
+Ý kiến a là đúng +Ý kiến b, c là sai + Nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
-Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày
Toán: PHÉP NHÂN PHÂN SỐ
I Yêu cầu: -HS biết thực hiện phép nhân hai phân số.
-Phát triển tư duy toán học cho HS
*Bt cần làm: BT 1, BT3
II.Chuẩn bị :-Viết sẵn bài toán ở SGK vào bảng phụ, vẽ sẵn hình vẽ vào tờ bìa như SGK.
III.Lên lớp :
1 KTBC: Gọi HS làm các BT sau:
Tính: 2 4
5 ; 9 3
2 -Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh
2.Bài mới: a.Giới thiệu bài:
b.Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân phân số thông
qua tính diện tích hình chữ nhật.
- Gọi 1 HS đọc ví dụ ở bảng phụ
-Muốn tính diện tích HCN này ta làm thế nào ?
* Tính diện tích hình chữ nhật dựa vào hình vẽ
.
+ Treo hình vẽ như SGK lên bảng 1m
1m
3
2
5
-2HS lên bảng giải bài + HS nhận xét bài bạn
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
-HS: Muốn tính diện tích HCN này ta lấy :
5
4 x 3
2
+ Quan sát hình vẽ
Trang 3+ Hình vuông có diện tích bao nhiêu ?
+ Hình vuông có mấy ô vuông , mỗi ô có diện tích
là bao nhiêu ?
+ Hình chữ nhật ( tô màu ) chiếm mấy ô vuông ?
- Vậy diện tích hình chữ nhật là bao nhiêu ?
* Phát hiện qui tắc nhân hai phân số
- GV gợi ý: Quan sát hình vẽ và cho biết diện
tích hình chữ nhật tô màu là bao nhiêu mét
vuông?
+ Hướng dẫn HS qs hình vẽ để nêu nhận xét :
8 ( số ô vuông hình chữ nhật ) bằng 4 x 2
15 ( số ô của hình vuông ) bằng 5 x 3
+ Từ đó ta có :
5
4 x 3
2 =
3 5
2 4
X
X =
15
8 m2
- Vậy muốn nhân hai phân số ta làm như thế nào ?
+ GV ghi bảng quy tắc , gọi HS nhắc lại
c.Luyện tập:
Bài 1 : - Gọi 1 em nêu đề bài
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-GV giúp đỡ HS yếu làm bài
-Gọi hai em lên bảng sửa bài
+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 : - GV nêu yêu cầu đề bài
+ GV lưu ý HS đề bài yêu cầu rút gọn rồi tính :
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ thực hiện các phép tính
vào vở
- Gọi HS đọc kết quả và giải thích cách làm
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
Bài 3: - Gọi HS đọc đề bài
-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
-Gọi 1 HS lên bảng giải bài
-GV và lớp nhận xét, chốt lời giải đúng
3.Củng cố - Dặn do:
-Muốn nhân hai phân số ta làm như thế nào ?
-Nhận xét đánh giá tiết học
Dặn về nhà học bài và làm bài
-Hình vuông có diện tích là 1 m2
- Hình vuông có 15 ô , mỗi ô có diện tích là
15
1 m2 -Hình chữ nhật tô màu chiếm 8 ô vuông
+ Diện tích HCN tô màu là :
15
8 m2
+ Quan sát , suy nghĩ và phát biểu ý kiến :
+ Ta có :
5
4 x 3
2 = 15
8 m2
- Ta lấy tử số nhân với tử số và mẫu
số nhân với mẫu số -2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm -Một em nêu đề bài
-Lớp làm vào vở -Hai học sinh làm bài trên bảng a
5
4 x 7
6 =
35
24 7 5
6
X X
b
9
2 x
2
1 =
18
2 2 9
1 2
X X
c
2
1 x
3
8 =
6
8 3 2
8
X X
-Học sinh khác nhận xét bài bạn
-Một em đọc thành tiếng +HS tự làm vào vở
-4 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét bài bạn
+ 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm -HS tự làm bài vào vở HS đổi chéo
vở kiểm tra kết quả
- 1HS lên bảng giải bài
Giải :
+Diện tích HCN là:
7
6 x 5
3 = 35
18 m2
Đáp số :
35
18 m2
-2HS nhắc lại
-HS cả lớp
Trang 4Tập đọc: KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN
I.Yêu cầu: -Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phân biệt rõ lời nhân vật, phù hợp với
nội dung, diễn biến sự việc
-Hiểu nội dung: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên
cướp biển hung hãn (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học: -Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
-Tranh minh hoạ trong SGK ( phóng to nếu có )
III Hoạt động trên lớp:
1.KTBC :-Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau
đọc thuộc lòng bài " Đoàn thuyền đánh cá "
và trả lời câu hỏi về nội dung bài
-Nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới: a Giới thiệu bài:
- GV treo tranh minh hoạ chủ điểm và hỏi :
- Tranh vẽ những gì?
GV giới thiệu về chủ điểm: Những người
quả cảm kết hợp giới thiệu bài đọc Khuất
phục tên cướp biển.
b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc:
-2HS đọc toàn bài
-Gọi3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
(3 lượt HS đọc)
- GV hướng dẫn HS đọc một số từ khó đọc,
hướng dẫn các em giải nghĩa một số từ mới
(có ở chú giải), sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho từng HS
-HS luyện đọc theo cặp GV theo dõi, giúp
đỡ HS yếu
-Gọi 2 HS đọc bài
-GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài:
-1HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả lời câu hỏi:
+Tính hung hãn của tên chúa tàu được thể
hiện qua những chi tiết nào ?
GV giải thích hung hãn là: sẵn sàng gây tai
hoạ cho người khác bằng hành động tàn ác ,
thô bạo
+Đoạn 1 cho thấy điều gì?
-Lớp đọc thầm đoạn2, trao đổi và trả lời câu
hỏi: Lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly cho thấy
ông là người như thế nào ?
+ Cặp câu nào trong bài khắc hoạ hai hình
ảnh đối nghịch nhau của bác sĩ Ly và tên
cướp biển ?
GV y/c HS giải nghĩa từ đức độ: đức hạnh và
-Ba em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài
- Tranh vẽ về những nhân vật anh hùng như anh Nguyễn Văn Trỗi , chị Võ Thị Sáu , anh Kim Đồng , anh Nguyễn Bá Ngọc
-2HS đọc Lớp theo dõi
-3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
+Đoạn 1: Từ đầu đến ….bài ca man rợ + Đoạn 2: Tiếp theo đến tôi quyết làm
cho anh bị treo cổ trong phiên toà sắp tớ.
+ Đoạn 3: Phần còn lại
-HS luyện đọc theo cặp
-2HS đọc toàn bài
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Tiếp nối phát biểu :
- Các chi tiết: đập tay xuống bàn quát mọi người im ; thô bạo quát bác sĩ Ly: " Có câm mồm không? " Rút soạt dao ra , lăm lăm chực đâm bác sĩ Ly
+Đ.1 cho thấy hình ảnh tên cướp biển rất hung dữ và đáng sợ
-Lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi :
- Ông là người rất hiền hậu , điềm đạm
Nhưng cũng rất cứng rắn , dũng cảm chống cái xấu, cái ác, bất chấp nguyhiểm + Hình ảnh cho thấy sự đối nghịch: một bên hiền từ mà nghiêm nghị Một bên thì hung ác , bị nhốt trong chuồng
Trang 5độ lượng.
+Đoạn 2 kể với chúng ta chuyện gì?
-Y/c 1HS đọc đoạn 3, lớp trao đổi và TLCH:
- Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên cướp
biển hung hãn ?
+Đoạn 3 kể lại tình tiết nào?
-Y/c HS đọc thầm câu truyện trao đổi, TLCH:
-Truyện đọc trên giúp em hiểu ra điều gì ?
-GV chốt lại ý đúng
*Đọc diễn cảm:
-Y/c 3HS tiếp nối đọc từng đoạn của bài
- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
-Hướng dẫn HS luyện đọc đoạn đối thoại giữa
bác sĩ ly và tên cướp biển theo cách phân vai
+HS luyện đọc theo nhóm 3
-Tổ chức cho HS thi đọc theo phân vai các
nhân vật trong truyện
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
3 Củng cố – dặn dò:
-GV y/c HS nhắc nội dung chính của bài
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài: Bài
thơ về tiểu đội xe không kính.
+Đ.2 kể lại cuộc đối đầu giữa bác sĩ Ly và tên cướp biển
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài + Tiếp nối trả lời câu hỏi :
-Chọn ý c
+Đ.3 kể lại tình tiết: tên cướp biển bị khuất phục
- HS: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn
- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn Lớp theo dõi tìm giọng đọc của bài
-HS luyện đọc
-3 nhóm thi đọc diễn cảm theo cách phân vai
-HS cả lớp
Khoa học: ÁNH SÁNG VÀ VIỆC BẢO VỆ ĐÔI MẮT
I.Yêu cầu: -Giúp HS biết tránh để ánh áng qua mạnh chiếu vào mắt: không nhìn thẳng
vào Mặt Trời, không chiếu đèn pin vào mắt nhau
-Tránh đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu
II Chuẩn bị:
-Mỗi nhóm HS chuẩn bị: + Một kính lúp và một đèn pin
III.Hoạt động dạy- học:
1.KTBC: Gọi 2HS lên bảng trả lời câu hỏi:
+Ánh sáng có vai trò như thế nào đối với con
người? Cho ví dụ ?
-Ánh sáng có vai trò như thế nào đối với động
vật, thực vật? Cho ví dụ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới * Giới thiệu bài:
*Hoạt động 1: Khi nào không được nhìn trực
tiếp vào nguồn sáng
-Tổ chức HS thảo luận theo cặp
+Y/c HS quan sát hình minh hoạ 1 và 2 trang 98
và những hiểu biết của bản thân để trao đổi
TLCH sau: : - Tại sao chúng ta không nên nhìn
trực tiếp vào Mặt trời hay vào tia lửa hàn ?
+ Lấy ví dụ về những trường hợp ánh sáng quá
-2HS trả lời
-HS lắng nghe
-2HSngồi cùng bàn thảo luận, traođổi
- Quan sát và trả lời
+ Chúng ta không nên nhìn trực tiếp vào Mặt trời hoặc ánh lửa hàn vì : ánh sáng được chiếu trực tiếp từ Mặt Trời
Trang 6mạnh cần tránh không để chiếu vào mắt ?
- Gọi HS trình bày
- Gọi HS khác nhận xét bổ sung
+ GV kết luận: Tham khảo SGV trang 169.
+GV hướng dẫn HS liên hệ bằng câu hỏi gợi ý :
- Tại sao chúng ta cần đội nón , đeo kính hay che
dù mỗi khi đi ngoài trời nắng ?
- Tại sao không nên dùng đèn pin chiếu thẳng
vào mắt bạn ?
+ Chiếu đèn pin vào mắt bạn có tác hại gì ?
-Tổ chức cho HS trình bày , nhận xét cách làm
của các nhóm khác
-GV dùng kính lúp hướng về phía đèn pin bật
sáng - Gọi 3 HS lên nhìn vào kính lúp và hỏi :
+ Em đã nhìn thấy gì ?
* GV giảng : Mắt của chúng ta có một bộ phận
tương tự như kính lúp khi nhìn trực tiếp vào ánh
sáng Mặt trời , ánh sáng sẽ tập trung vào đáy mắt
sẽ làm tổn thương cho mắt
*Hoạt động 2: Nên và không nên làm gì để
đảm bảo đủ ánh sáng khi đọc, viết.
+ GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp
+ Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ 5, 6, 7
sách giáo khoa trang 99 và trao đổi để trả lời câu
hỏi :
+ Những trường hợp nào cần tránh để đảm bảo
đủ ánh sáng khi đọc viết ? Tại sao ?
+ Gọi HS trình bày , yêu cầu mỗi HS chỉ nêu 1
bức tranh
-GV nhận xét , khen ngợi HS có kinh nghiệm và
hiểu biết
-HS đọc mục Bạn cần biết trang 99, SGK
*GV kết luận : Khi đọc, viết tư thế phải ngay
ngắn, khoảng cách giữa mắt và sách giữ cụ li 30
cm
3.Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học , tuyên dương HS
-Dặn HS học thuộc bài và chuẩn bị bài sau
rất mạnh và còn có tia tử ngoại gây hại cho mắt
+VD: dùng đèn pin, đèn la ze , ánh điện nê ông quá mạnh, đèn pha ô tô
+ Lắng nghe -HS tiếp nối trả lời
-Ánh sáng ở đèn pin quá mạnh và được tập trung vào một điểm do vậy nếu chiếu thẳng vào mắt thì mắt ta sẽ bị tổn thương
+ 3 HS lên nhìn vào kính lúp và TL:
- Em nhìn thấy một chỗ rất sáng ở giữa kính lúp
+ Lắng nghe
+ 2 HS ngồi cùng bàn dựa vào tranh mnh hoạ và những hiểu biết để trao đổi
và trả lời các câu hỏi +Tiếp nối nhau chỉ tranh trình bày trước lớp
-HS trình bày và nêu sự lựa chọn của mình
+ Lắng nghe -HS đọc
-HS lắng nghe, ghi nhớ
-HS cả lớp
Ngày soạn: 6/3/2010
Ngày giảng: Thứ 3,09/3/2010
Toán: LUYỆN TẬP
I.Yêu cầu:
-HS biết thực hiện phép nhân hai phân số, nhân phân số với số tự nhiên, nhân số tự nhiên
với phân số
*Ghi chú: Bt cần làm BT1, BT2, BT4 (a)
II Lên lớp :
Trang 7Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC: -Gọi 2HS làm BT sau:
Tính: 3 6;
5 7 5 4
9 3
-Gọi 1HS nêu quy tắc nhân hai phân số
-GV nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới: a Giới thiệu bài.
b Luyện tập:
Bài 1 - Gọi 1 em nêu đề bài
+ GV ghi phép tính :
9
2 x 5 = ? + Phép tính trên có đặc điểm gì ?
-GV hướng dẫn HS chuyển về phép nhân
hai PS (5 =
1
5) rồi vận dụng quy tắc dã học
để tính:
9
2 x 5 =
9
2 x 1
5 =
9
10 1 9
5
X X
+Ta có thể viết gọn:
9
2 x 5 =
9
10 9
5 2
X -Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm
Bài 2 : + Gọi 1 em nêu đề bài
+ GV ghi phép tính : 2 x
7
3 = ? -GV y/c HS nêu cách làm( dựa vào mẫu)
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Gọi hai em lên bảng sửa bài
+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 3 :+ Gọi 1 em nêu đề bài
-HS làm việc theo cặp
-Gọi hai em lên bảng sửa bài
-GV hướng dẫn rút nhận xét
-GV chốt lại ý đúng
Bài 4: Tính rồi rút gọn
-HS làm BT vào vở
-GV cho HS nêu cách làm
-GV nhận xét, ghi điểm
Bài 5 : (Nếu còn thời gian)
+ Gọi HS đọc đề bài
-HS tự giải vào vở
3 Củng cố - Dặn dò:
-Muốn nhân phân số ta với số tự nhiên
làm như thế nào ?
-2HS làm BT ở bảng lớp
+ HS nhận xét bài bạn + 1HS đứng tại chỗ trả lời
-Lắng nghe
-Một em nêu đề bài + Quan sát
+ Đây là phép nhân 1 phân số với 1 số tự nhiên
+ Quan sát GV hướng dẫn mẫu
-Lớp làm vào vở Sau đó đổi chéo vở kiểm tra kết quả
-HS nêu y/c của bài
-1HS nêu
-Lớp làm vào vở -Hai học sinh làm bài trên bảng c.1 x
4
5 =
4
5 4
5
1X d x
5
5
0 5
2
-Học sinh khác nhận xét bài bạn
-1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
-HS làm BT theo cặp rồi so sánh kết quả:
5
2 x 3 =
5
2+ 5
2 + 5 2
-HS nêu nhận xét:
5
2 x 3 bằng tổng của ba
PS bằng nhau, mỗi PS là
5 2
-1HS nêu y/c BT
+HS làm BT vào vở
+HS lần lượt chữa bài:
3
4 5 3
4 5 5
4 3
x
x x
+ 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- HS thực hiện vào vở (Tính chu vi và diện tích của HV có cạnh là: 5
7 m
-2HS nhắc lại
Trang 8Chính tả (nghe-viết): KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN
I Yêu cầu: -Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn trích.
-Làm đúng bài chính tả phương ngữ (2b)
-Bồi dưỡng ý thức rèn chữ viết đẹp, đúng mãu chữ cho HS
II.Chuẩn bị: 3- 4 tờ phiếu lớn viết các dòng thơ trong bài tập 2b.
-Bảng phụ viết sẵn bài "Khuất phục tên cướp biển " để HS đối chiếu khi soát lỗi
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng lớp
Cả lớp viết vào vở nháp:kể chuyện, đọc truyện,
ngả đường , ngã ba , cây đổ , xe đỗ , xôi đỗ ,
-Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở
2 Bài mới: a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn HS viết chính tả:
-2HS đọc bài chính tả: Khuất phục tên cướp
biển
-Hỏi: + Đoạn này nói lên điều gì ?
-GV hướng dẫn HS nhận xét cách trình bày bài
chính tả
-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết vào bảng con
-GV đọc toàn bài viết
-GV đọc cho HS viết từng câu ngắn hoặc cụm
từ
-GV đọc toàn bài viết cho HS soát lại.
c.Chấm - chữa bài:
-GV chấm 1số bài của HS GV nhận xét từng
bài
+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại để HS soát
lỗi tự bắt lỗi
d Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
-1HS đọc yêu cầu BT 2b
*GV dán tờ phiếu đã viết sẵn yêu cầu bài tập lên
bảng
- GV chỉ các ô trống giải thích bài tập 2
-Y/c lớp đọc thầm sau đó thực hiện làm bài vào
vở Phát 4 tờ phiếu lớn và 4 bút dạ cho 4 HS
- Yêu cầu HS nào làm xong thì dán phiếu của
mình lên bảng
- Yêu cầu HS nhận xét bổ sung bài bạn
- GV nhận xét , chốt ý đúng , tuyên dương
những HS làm đúng và ghi điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được và
chuẩn bị bài sau
-HS thực hiện theo yêu cầu
-Lắng nghe
-2HS đọc bài, lớp theo dõi
+Đoạn văn nói về sự hung hãn , thô bạo của tên cướp biển và ca ngợi sự gan dạ , cương quyết của bác sĩ Ly -HS nêu nhận xét
-Các từ: khuất phục, rút soạt dao, quả
quyết, nghiêm nghị, nanh ác, dữ dội.
-HS viết vào vở
-HS theo dõi soát bài
+ Nghe và viết bài vào vở -HS tự chữa lỗi
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi
số lỗi ra ngoài lề tập
-1 HS đọc thành tiếng
- Quan sát , lắng nghe GV giải thích
-Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi câu rồi ghi vào phiếu
-1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu:
+ mênh mông, lênh đênh , lên, lên
+lênh khênh, ngã kềnh Giải đố: là cái thang
- HS cả lớp
Trang 9Luyện từ và câu: CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
I.Yêu cầu:
-HS hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai là gì? (ND Ghi nhớ)
-Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn và được xác định được CN của câu tìm được
(BT1, mục III); biết ghép các bộ phận cho trước thành câu kể theo mẫu đã học (BT2); đặt
được câu kể Ai là gì? với từ ngữ cho trước làm CN (BT3)
-Giúp HS xác định được CN trong câu kể Ai là gì?
II.Chuẩn bị: - 4 băng giấy viết câu kể Ai là gì? (phần nhận xét)
- 4 tờ giấy viết nội dung 4 câu văn ở BT1
III Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ : Gọi HS đọc các lại các câu kể Ai là gì?
đã đặt ở BT 3 (tiết trước)
-GV nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới: a.Giới thiệu bài.
b.Phần nhận xét:
-1HS đọc nội dung BT
-HS thảo luận theo cặp để thực hiện các yêu cầu
ở SGK
-Các câu kể Ai là gì?
a Ruộng rẫy / là chiến trờng
Cuốc cày / là vũ khí
Nhà nông / là chiến sĩ
b/ Kim Đồng và các bạn anh / là … Đội ta
- Các chủ ngữ trên do danh từ hoặc cụm danh từ
tạo thành
c.Phần ghi nhớ:
-2-3 HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK
d.Luyện tập:
Bài 1: Tìm các câu kể Ai là gì?, xác định CN
của câu
- Văn hóa nghệ thuật / cũng là… một mặt trận
- Anh chị em / là chiến sĩ … ấy
- Vừa buồn … vui / mới thực bông phượng
- Hoa phượng / là hoa học trò
Bài 2: Kết quả:
- Trẻ em / là tương lai của đất nớc
- Cô giáo / là ngời mẹ thứ 2 của em
- Bạn Lan / là ngời Hà Nội
- Người / là vốn quý nhất
Bài 3: Đặt câu
Ví dụ:
- Bạn Bích Vân là học sinh giỏi của lớp tôi
- Hà Nội là thủ đô của nớc ta
- Dân tộc ta vốn có truyền thống yêu nước
-GV chấm một số bài của HS
3.Củng cố, dặn dò:
- Nêu đặc điểm của CN trong câu kể Ai là gì?
-GV nhận xét giờ học
-2-3HS đọc
-HS khác nhận xét
-HS nghe
-1HS đọc
- Làm việc theo nhóm
Đọc thầm các câu văn, câu thơ -> thực hiện từng yêu cầu trong SGK
- Đọc nội dung phần ghi nhớ
-1HS nêu yêu cầu BT
-HS: Đọc các câu văn -> Tìm câu kể Ai
là gì? -> xác định CN
-HS lần lượt phát biểu
- Làm việc cả lớp + Suy nghĩ -> chọn từ ngữb thích hợp ở cột A ghép với từ ngữ ở cột B để tạo thành câu kể Ai là gì?
- Làm việc cá nhân + Đặt câu kể Ai là gì? Với các CN cho trước
-HS làm vào vở
-2HS nêu
-HS cả lớp
Trang 10Ngày soạn: 7/3/2010 Ngày giảng: Thứ 4, 10/3/2010
Toán: LUYỆN TẬP
I.Yêu cầu:
-HS biết giải toán liên quan đến phép cộng và phép nhân phân số
-Phát triển tư duy toán học cho HS
*Ghi chú: BT2, BT3
II Lên lớp :
1 Kiểm tra bài cu:
-Gọi 2 HSlên bảng chữa bài tập số 5
+ Gọi 3 HS đứng tại chỗ trả lời các câu hỏi :
-Muốn nhân hai phân số ta làm như thế nào ?
-Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh
2.Bài mới: a Giới thiệu bài.
b Giới thiệu một số tính chất của phép nhân
* Tính chất giao hoán :
+ GV ghi phép tính :
3
2 x 5
4 và
5
4 x 3
2 + Yêu cầu HS tính và so sánh hai kết quả
+Theo em đây là tính chất gì của phép nhân?
* Hãy nêu tính chất giao hoán
+ GV ghi bảng , gọi HS nhắc lại
* Tính chất kết hợp :
+ GV ghi phép tính:
(
3
1 x
5
2) x 4
3 và 3
1x ( 5
2 x 4
3) + Thực hiện tương tự như phần a
+ Yêu cầu HS tính và so sánh hai kết quả
+Hãy nêu tính chất kết hợp của phép nhân
+GV gọi HS nhắc lại
*Tính chất nhân một tổng hai PS với mộtPS:
+ GV ghi phép tính : (
5
1 + 5
2) x 4
3 + Thực hiện tương tự phần a, b
+Hãy nêu tính chất nhân một tổng hai phân số
với một phân số?
+ GV gọi HS nhắc lại
c.Luyện tập:
Bài 1 b: Tính bằng hai cách:
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở GV giúp đỡ
- 1HS lên bảng giải bài
Giải :
Chu vi hình vuông là :
7
5 x 4 =
7
20 m
Đáp số :
7
20 m + HS nhận xét bài bạn
-Lắng nghe
+ Quan sát tìm cách tính 3
2 x 5
4 = 15
8 và
5
4 x 3
2 = 15 8
+ Đây là tính chất giao hoán của phép nhân
+ 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm :
- Khi ta đổi chỗ các phân số trong một tích thì tích của chúng không thay đổi
+ Quan sát tìm cách tính (
3
1 x 5
2) x 4
3 = 15
2 x 4
3 = 60 6
và 3
1x ( 5
2 x 4
3) =
3
1 x 20
6 = 60 6
+ Đây là tính chất kết hợp của phép nhân + 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
+ Quan sát tìm cách tính + Phép tính có dạng nhân một tổng hai phân số với một phân số thứ ba + HS nêu nhận xét từ ví dụ cụ thể:
+ ( 5
1 + 5
2) x 4
3 = 5
1 x 4
3 + 5
2 x 4 3
Đây là tính chất nhân một tổng hai phân
số với một phân số thứ ba -HS nêu
-Một em nêu đề bài -Lớp làm vào vở