- Về sưu tầm tranh ảnh nói về con người, thiên nhiên của đồng bằng duyên h¶i miÒn Trung Đạo đức: D¹y 4c Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo Tiết 1.. Vì sao cần tích cực tham gia các[r]
Trang 1Tuần 26.
Thứ hai ngày 9 tháng 3 năm 2009
Toán:
( Dạy 4c-2,4a- 4)
Luyện tập
A Mục tiêu:
- Giúp học sinh rèn kĩ năng thực hiện phép nhân phân số, chia phân số
- Tìm thành phần chưa biết trong phép tính
- Củng cố về diện tích hình bình hành
B Chuẩn bị:
- Phiếu học tập BT2
C Các hoạt động dạy- học.
I Bài cũ.
- Nêu cách chia phân số? Lấy ví dụ và
thực hiện
- 2 HS nêu và lấy ví dụ, cả lớp thực hiện
- GV cùng HS nhận xét, ghi điểm
II Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Nội dung.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Nêu miệng kết quả
- Nhận xét
; 5
4 3 : 15
3 : 12 15
12 3 5
4 3 3
4 5
3 4
3 : 5
: = = ; : = = 2
4
1 2
1 4
2 2
1
5
1 10
1 5 10
: = = ; : = =
5
2 10
3 15
20 3
4 8
1 6
1 8
6 4 3
: = =
8
9 4
3 24
36 2 3
- Nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi làm
bài vào phiếu học tập
- GV cùng HS nhận xét- chữa bài, trao
đổi cách làm bài
Bài 2.
21 20 5
3 : 7 4 7
4 5
3
x x x
8 5 5
1 : 8 1 5
1 : 8 1
x x x
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán; trao đổi
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV thu chấm một số bài
- GV cùng HS nhận xét- chữa bài
- Cả lớp làm bài, 1HS lên bảng chữa bài:
Bài giải
Độ dài đáy cuả hình bình hành là:
1(m)
5
2 : 5 2
Đáp số: 1 m
Trang 23 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về xem lại bài
Địa lí:
(Dạy 4a-5, 4c- 6)
Dải đồng bằng duyên hải miền Trung.
Học xong bài này, HS biết:
- Dựa vào bản đồ,lược đồ, chỉ và đọc tên các đồng bằng duyên hải miềnTrung
- Duyên hải miền trung có nhiều đồng bằng nhỏ hẹp, nối với nhau tạo thành dải đồng bằng với nhiều đồi cát ven biển
- Biết và nêu được khí hậu của đồng bằng duyên hải miền Trung
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- ảnh thiên nhiên duyên hải miền Trung (sưu tầm )
C.Các hoạt động dạy- học.
I Bài cũ.
- Nêu sự khác nhau về đặc điểm thiên
nhiên của ĐB Bắc bộ và ĐBNam Bộ? - 2,3 HS nêu, lớp nhận xét.
- GVnhận xét chung, ghi điểm
II, Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Nội dung;
Hoạt động 1: Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát ven biển.
- GV giới thiệu Đồng bằng duyên hải
miền Trung trên bản đồ: - HS quan sát.
- Đọc tên các đồng bằng duyên hải
miền Trung theo thứ tự từ Bắc vào
Nam?
- Em có nhận xét gì về vị trí của các
đồng bằng này?
-HS đọc trên bản đồ
- Các đồng bằng này nằm sát biển, phía Bắc giáp đồng bằng Bắc Bộ, phía Tây giáp với dãy núi Trường Sơn, phía Nam giáp đồng bằng nam bộ, phía Đông là biển Đông
- Em có nhận xét gì về tên gọi của các
đồng bằng này?
- Quan sát trên lược đồ em thấy các
dãy núi chạy qua các dải đồng bằng
này đến đâu
- tên gọi lấy từ tên của các tỉnh nằm trên vùng đồng bằng đó
- Các dãy núi chạy qua dải đồng bằng lan ra sát biển
- ở các vùng đồng bằng này có nhiều
cồn cát cao, do đó thường có hiện
tượng gì xảy ra?
- Có hiện tượng di chuyển của các cồn cát
Trang 3- Để găn chặn hiện tượng này người
dân ở đây phải làm gì? - thường trồng phi lao để ngăn gió di chuyển sâu vào đất liền
- Nhận xét về đồng bằng duyên hải
miền Trung về vị trí, diện tích, đặc
điểm, cồn cát, đầm phá?
- Các đồng bằng duyên hải miền Trung thường nhỏ hẹp, nằm sát biển,
có nhiều cồn cát và đầm phá
* Kết luận: GV chốt ý trên
Hoạt động 2: Khí hậu có sự khác biệt giữa khu vực phía Bắc và phía Nam.
- Tổ chức HS thảo luận theo cặp: - HS thảo luận:
- Đọc và quan sát hình 1,4 trả lời câu
- Chỉ và đọc tên dãy núi Bạch Mã, đèo
Hải Vân TP Huế, TP Đà Nẵng - HS chỉ trên bản đồ trước lớp.
- Mô tả đường đèo Hải Vân? - Nằm trên sườn núi, đường uốn lượn,
một bên là sườn núi cao, một bên là vực sâu
- Nêu vai trò của bức tường chắn gió
của dãy Bạch Mã?
- Dãy Bạch Mã và đèo Hải Vân nối từ Bắc vào Nam và chặn đứng luồng gió thổi từ bắc xuống Nam tạo sự khác biệt khí hậu giữa Bắc và Nam đồng bằng duyên hải miền Trung
- Nêu sự khác biệt về nhiệt độ ở phía
Bắc và phía Nam Bạch Mã? - Nhiệt độ TB tháng 1 của Đà Nẵng không thấp hơn 200C, Hếu xuống
dươuí 20oC; nhiệt độ 2 thành phố này vào tháng 7 cao và khồn chênh lệch khoảng 29oC
+Gió tây nam mùa hạ gây mưa ở sườn
tây Trường Sơn khi vượt dãy Trường
Sơn gió trở nên khô, nóng Gió Đông
bắc thổi vào cuối năm mang theo
nhiều hơi nước của biển thường gây
mưa, gây lũ lụt đột ngột
* Kết luận: HS đọc phần ghi nhớ bài
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về sưu tầm tranh ảnh nói về con người, thiên nhiên của đồng bằng duyên hải miền Trung
Đạo đức:
(Dạy 4c)
Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo (Tiết 1).
Học xong bài này, hs có khả năng:
- Thế nào là hoạt động nhân đạo Vì sao cần tích cực tham gia các hoạt động
nhân đạo
- Biết thông cảm với những người gặp khó khăn hoạn nạn
Trang 4- Tích cực tham gia hoạt động nhân đạo.
- chuẩn bị 3 tấm bìa: xanh, đỏ, trắng
I Bài cũ:
- Thế nào là lịch sự với mọi người? Nêu
ví dụ?
- 1,2 HS nêu, lớp nhận xét
- Vì sao phải giữ gìn các công trình
công cộng? Em làm gì để giữ gìn các
công trình công cộng?
- 1,3 HS nêu
- GV nhận xét chung và đánh giá
II Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Nội dung
Hoạt động 1: Thảo luận thông tin
sgk/37.
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK- thảo
luận nhóm đôi
- Tổ chức cho HS trình bày:
* Kết luận: Trẻ em và nhân dân ở các
vùng bị thiên tai hoặc có chiến tranh đã
phải chịu nhiều khó khăn, thiệt thòi
Chúng ta cần cảm thông chia sẻ với họ,
quyên góp tiền của để giúp đỡ họ Đó là
một hoạt động nhân đạo
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
đôi bài tập 1.
- Tổ chức HS trao đổi thảo luận nhóm
đôi các tình huống
- Gọi các nhóm trình bày:
- GV nhận xét chung:
- Thảo luận nhóm 2
- Nhiều nhóm trình bày, lớp trao
đổi, bổ sung
- Thảo luận nhóm
- Lần lượt các nhóm trình bày, trao
đổi trước lớp
- Lớp nhận xét, trao đổi, bổ sung
* Kết luận: Việc làm trong tình huống
a,c là đúng
- Việc làm trong tình huống b là sai: vì
không phải xuất phát từ tấm lòng cảm
thông, mong muốn chia sẻ với người tàn
tật, mà chỉ để lấy thành tích cho bản
thân
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến bài tập 3.
- Tổ chức hs trả lời ý kiến bằng cách thể
hiện bìa:
Đỏ - đúng; xanh - sai; trắng - phân vân
- GV đọc từng ý:
- GV cùng HS nhận xét, chốt ý đúng
* Kết luận: ý kiến a, d Đúng; ý kiến b,c
- Hs thể hiện và trao đổi ở mỗi tình huống
- 3,4 Hs đọc
- HS giơ thẻ – nêu ý kiến
Trang 5- Gọi HS đọc phần ghi nhớ:
3 Củng cố,dặn dò:
- HS tham gia hoạt động nhân đạo: Giúp đỡ HS trong lớp có hoàn cảnh khó khăn;
- HS sưu tầm các thông tin, truyện, tấm gương, ca dao, tục ngữ, về các hoạt động nhân đạo
Thứ ba ngày 10 tháng 3 năm 2009 Toán:
(Dạy 4c- 1, 4a- 2)
Luyện tập
Giúp học sinh:
- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số
- Biết cách tính và viết gọn phép tính một số tự nhiên chia cho một phân số
B Chuẩn bị:
- Phiếu học tập BT3
I. Bài cũ:
- Chữa bài 1b (136)
- GV cùng HS nhận xét chữa
bài, ghi điểm
1 HS lên bảng làm bài
; 2
1 1 4
2 1 1
2 4
1 2
1 : 3
II Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Luyện tập.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Gọi 4 HS lên bảng chữa bài
- Trao đổi cách làm bài cả lớp
- GV cùng HS nhận xét, chữa
bài và trao đổi cả lớp
Bài 1.(137)
14
5 4 7
5 2 4
5 7
2 5
4 : 7
b/ : = x =
5
4 10
3 5
4 3
10 5 8
c/ : = x =
7
1 6
4 7
1 4
6 14 3
d/ : = x = =
8
9 4
5 8
9 5
4 40
36 10 9
GV đàm thoại cùng HS để làm
mẫu:
( Cho HS trao đổi cách làm và
hướng HS làm theo cách rút
gọn như trên)
- Gọi HS lên bảng làm bài
- GV cùng HS nhận xét, trao
đổi và chữa bài
Bài 2.(137)Tính (Theo mẫu)
3
8 3
4 2 4
5
21 5
7 3 7
b 5 : = c 4 : =
4
3
3
20 3
4
5
8
1
1
32 1
8
4
Trang 6
- Đọc yêu cầu bài Bài 3(137)
- Tổ chức cho học sinh trao
đổi cách làm bài và làm bài
vào phiếu
- Cả lớp làm bài vào vở, 2 HS lên bảng chữa bài
a.Cách1:
30
8 2
1 15
8 2
1 ) 15
3 15
5 ( 2
1 ) 5
1 3
- GV tổ chức cho HS chữa bài Cách 2:
; 15
4 30
8 30
3 30
5 10
1 6
1 2
1 5
1 2
1 3
1 2
1 ) 5
1 3
1
Cách 1: ( - ) x = ( - ) x
3
1 5
1 2
1
15
5 15
3 2 1
= x =
15
2 2
1 30 2
Cách : ( - ) x = x - x = -
3
1 5
1 2
1 3
1 2
1 5
1 2
1 6
1 10 1
=
30
2 30
3 30
- Gọi HS đọc yêu cầu bài Bài 4(137)
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS lên bảng làm bài 2 6.Vậy : gấp 6 lần .
12 1
12 2
1 12
1 : 2
2
1
12
1
3
12 1
12 3
1 12
1 : 3
3
1
12 1
: = x = .Vậy : gấp 2 lần
6
1 12
1 6
1 1
12
2 6
12
6
1
12 1
3 Củng cố, dặn dò:
- GV hệ thống lại nội dung bài
- Nhận xét giờ học
Khoa học:
(Dạy4c- 4, 4a- 7)
Nóng, lạnh và nhiệt độ ( Tiếp theo).
- Hs nêu được ví dụ về các vật nóng lên hoặc lạnh đi, về sự truyền nhiệt
- Hs giải thích được một số hiện tượng đơn giản liên quan đến sự co giãn và nómg lạnh của chất lỏng
- Chuẩn bị theo nhóm: 1 phích nước sôi, 2 chậu, 1 cốc, lọ có cắm ống thuỷ tinh
C Các hoạt động dạy- học.
I Bài cũ.
- Nhiệt độ của cơ thể người là bao
nhiêu? nêu dấu hiệu cho biết cơ thể bị
bệnh?
- 2, 3 HS trả lời
Trang 7- GV những chung, ghi điểm
II Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Nội dung:
Hoạt động 1: Sự truyền nhiệt.
- Tổ chức HS dự đoán thí nghiệm:
- Tổ chức HS làm thí nghiệm:
- So sánh kết quả thí nghiệm và dự
đoán:
- Trình bày kết quả thí nghiệm:
- Lấy ví dụ về các vật nóng lên hoặc
lạnh lên và cho biết sự nóng lên hoặc
lạnh đi có ích hay không?
- Vật nào nhận nhiệt, vật nào toả
nhiệt?
- GV nhận xét, chốt ý đúng:
Hoạt động 2: Sự co giãn của nước
khi lạnh đi và nóng lên.
- Cả lớp dự đoán, ghi vào nháp
- HS làm thí nghiệm( sgk/102) theo nhóm 4
- Các nhóm tự dự đoán và ghi kết quả vào nháp
- Lần lượt các nhóm trình bày:
Sau một thời gian đủ lâu, nhiệt độ của cốc và của chậu bằng nhau
- HS lấy ví dụ, lớp nhận xét- bổ sung,
VD: Đun nước, nước nóng lên, đổ nước nóng vào ca thuỷ tinh, ca nóng lên,
- HS rút ra kết luận Lớp nhận xét, bổ sung
- Tổ chức HS làm thí nghiệm sgk/103: - 1 nhóm HS làm thí nghiệm: Lớp
quan sát:
- Trao đổi kết quả thí nghiệm: - Trao đổi kết quả ghi lại vào nháp
- Tổ chức cho HS trình bày: - Lần lượt HS trình bày kết quả thí
nghiệm :
- Nhúng bầu nhiệt kế vào nước ấm thấy cột chất lỏng dâng lên
- Giải thích vì sao mức chất lỏng
trong ống nhiệt kế lại thay đổi khi
dùng nhiệt kế đo nhiệt độ khác nhau?
- Khi dùng nhiệt kế đo các vật nóng lạnh khác nhau, chất lỏng trong ống
sẽ nở ra hay co lại khác nhau nên mực chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng khác nhau Vật càng nóng, mực chất lỏng trong ống nhiệt kế càng cao
- Tại sao khi đun nước, không nên đổ
đầy nước vào ấm?
* Kết luận: Nước và các chất lỏng
khác nở ra khi nóng lên và co lại khi
lạnh đi
- HS giải thích:
3 Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- Tìm ví dụ cho những ứng dụng thực tế
Trang 8Thứ tư ngày 11 tháng 3 năm 2009 Toán:
( Dạy 4c-1, 4a- 2)
Luyện tập chung
Giúp học sinh:
- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số
- Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho một số tự nhiên
B Chuẩn bị:
- Phiếu học tập BT3
I, Bài cũ.
Tính:
; 7
3 : 8
2
;
6
5
:
4
3
- 2 HS lên bảng làm bài
- GV cùng HS nhận xét- chữa bài, ghi
điểm
II, Bài mới.
1 Giới thiệu bài:
2 Nội dung.
- Nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS nêu miệng
- GV cùng HS nhận xét, chữa bài
Bài 1(137)Tính.
36
35 4
7 9
5 7
4 : 9
b : = x =
7
3 5
3 7
3 3
5 21 5
c : = x =
8
2 4
5 8
2 5
4 5 1
d : = x =
5
21 2
8 5
21 8
2 20 21
- Yêu cầu nêu yêu cầu
- Gọi HS lên bảng làm bài
- Nhận xét
Bài 2(137)Tính(theo mẫu)
;
8
3 2
1 4
3 1
2 : 4
3 2 : 4
10
1 5 2
1 5
: 2
1
; 21
5 3 7
5 3
: 7
6
1 12
2 4 3
2 4
: 3
- Nêu yêu cầu của bài Bài 3.(138) Tính;
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi làm
bài vào phiếu học tập
- Tổ chức cho HS chữa bài- nhận xét
a
3
1 9 4
2 3 3
1 9
2 4
3
2
1 6 3
6
2 6
1 3
1 6 1
b
2
1 1
3 4
1 2
1 3
1 : 4
Trang 9
4 1
4
2 4
3 2
1 4 3
- Gọi HS đọc yêu cầu bài Bài 4(138)
- Tổ chức trao đổi bài và tìm ra các
bước giải bài toán: Chiều rộng của mảnh vườn là:Bài giải
- Lớp làm bài vào vở:
- Gọi 1HS lên bảng chữa bài
- GV thu chấm một số bài- nhận xét
60 x = 36(m)
5 3
Chu vi của mảnh vườn là:
(60 +36) x2 = 192 (m)
Diện tích của mảnh vườn là:
60 x36 = 2160 (m2)
Đáp số: Chu vi: 192 m; Diện tích: 2160m2
3 Củng cố- dặn dò.
- GV hệ thống lại nội dung bài
- Nhận xét giờ học
Khoa học:
( Dạy4c- 4, 4a- 5)
Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt.
Sau bài học, HS có thể:
- Biết được có những vật dẫn nhiệt tốt (kim loại, đồng, nhôm, ) và những vật dẫn nhiệt kém (gỗ, nhựa, len, bông, )
- Giải thích được một số hiện tượng đơn giản liên quan đến tính dẫn nhiệt của vật liệu
- Biết cách lí giải việc sử dụng các chất dẫn nhiệt, cách nhiệt và sử dụng hợp
lí trong những trường hợp đơn giản, gần gũi
- Xoong, nồi, giỏ ấm, lót tay,
- HS chuẩn bị: 2 cốc như nhau, thìa kim loại, thìa nhựa, thìa gỗ, giấy báo, dây chỉ, len, sợi, nhiệt kế
I, Bài cũ.
- Nêu một số ví dụ về các vật nóng
lên hoặc lạnh đi?
- Giải thích vì sao mức chất lỏng
trong ống nhiệt kế lại thay đổi khi
dùng nhiệt kế đo nhiệt độ khác nhau?
- HS nêu ví dụ
- 1,2 HS giải thích, lớp nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét chung, chốt ý đúng,
Trang 10ghi điểm.
II, Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Nội dung:
Hoạt động 1: Tìm hiểu vật nào dẫn nhiệt tốt, vật nào dẫn nhiệt kém.
- Tổ chức HS làm thí nghiệm: - HS làm thí nghiệm sgk/104
- Gọi hs trình bày kết quả: - Cán thìa nhôm nóng hơn cán thìa
nhựa
- Nêu nhận xét: - Các kim loại đồng nhôm dẫn nhiệt
còn gọi là vật dẫn nhiệt; gỗ, nhựa, dẫn nhiệt kém còn được gọi là vật cách điện
- Tại sao vào hôm trời rét, chạm tay
vào ghế sắt tay ta có cảm giác lạnh
hơn là khi tay ta chạm vào ghế gỗ?
- vì khi chạm tay vào ghế sắt, tay đã truyền nhiệt cho ghế (vật lạnh hơn) do
đó tay có cảm giác lạnh, còn ghế gỗ
và nhựa do ghế gỗ và nhựa dẫn nhiệt kém nên tay ta không bị mất nhiệt nhanh như khi chạm vào ghế sắt
* Kết luận: Gv chốt ý trên
Hoạt động 2: Làm thí nghiệm về tính cách nhiệt của không khí.
- Tổ chức HS đọc phần đối thoại sgk
- Tổ chức cho HS tiến hành thí
nghiệm:
- Nêu cách tiến hành thí nghiệm:
- GV rót nước và cho HS đợi kết quả
10-15':
- Thí nghiệm theo nhóm 4
- HS nêu:
- Yêu cầu các nhóm quấn báo trước khi thí nghiệm
- HS trình bày:
- Đo nhiệt độ của mỗi cốc 2 lần
- Trình bày kết quả thí nghiệm: - Đại diện các nhóm lần lượt trình
bày Cốc quấn báo lỏng nước nóng hơn
*Kết luận: - HS đọc lại phần đối thoại sgk/105
Hoạt động 3: Thi kể tên và nêu công dụng của các vật cách nhiệt.
- Tổ chức cho HS thi kể tên và nói về
công dụng của vật cách nhiệt? + Chất cách nhiệt, dẫn nhiệt, công dụng và việc giữ gìn của các vật
- Gọi HS trình bày:
- GV nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau: diêm, nến, bàn là, kính lúp, tranh ảnh về việc sử dụng các nguồn nhiệt