Cạnh AD song song với cạnh BC -Gọi 2 HS dùng thước đo từng cặp cạnh đối -AB = DC và AD = BC diện và song song để rút ra nhận xét về độ dài *Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện các cạ[r]
Trang 1TUẦN: 19 Thứ hai ngày 11 tháng 1 năm 2010
Toán : KI-LÔ-MÉT VUÔNG
1/Mục tiêu: Biết ki –lô- mét vuông là đơn vị đo diện tích
-Biết đọc,viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đo ki-lô-mét vuông
Biết 1 km2 = 1 000 000 m2 và ngược lại
Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại
2/Đồ dùng dạy học :Tranh ảnh về biển cả, ruộng đồng.
3/Các hoạt động dạy học :
1/Bài cũ: GV nhận xét bài kiểm tra học kì 1 và
sửa 1 số bài học sinh sai nhiều
2/Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề
a/HĐ1: Biết ki –lô- mét vuông là đơn vị đo
diện tích Biết đọc,viết đúng các số đo diện
tích theo đơn vị đo ki-lô-mét vuông
Biết 1 km2 = 1 000 000 m2 và ngược lại
- Như thế nào là 1 m2 ?
-GV cho HS quan sát tranh biển cả, cánh đồng
Để đo diện tích lớn như diện tích 1 thành phố,
biển, cánh đồng ta phải dùng đơn vị đo diện
tích lớn hơn m2 , đó là km2
-Km2 là diện tích hình vuông có cạnh là 1km
-GVgiới thiệu cách đọc, cách viết
-Cho học sinh đọc: 13km2, 53 km2, 2100km2
-Cho HS viết : năm km2, hai mươi tám km2, ba
trăm linh sáu km2
1km2 = 1 000 000m2
Hỏi : 3km2 = ? m2
5000 000 m 2= ? km2
1 m 2= ? km2
b/HĐ2: Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang
m2 và ngược lại
*Bài 1: Gọi 1 HS đọc y/c bài
*Bài 2: Gọi 1 HS đọc y/c bài
-GV nhấn mạnh mối quan hệ của km2 với m2,
m2 với dm2
-HS sửa bài kiểm tra
1 m2 là diện tích 1 hình vuông có cạnh 1m
-Kilômét vuông viết tắt là km2 -HS đọc
-HS viết
-3km2= 3000 000m2
-5000 000m2= 5 km2
-1 m2= km2
1000000 1
-HS lên bảng viết số hoặc chữ thích hợp vào
ô trống -HS làm bài ở bảng con 1km2=1000 000m2
1m2= 100 dm2
-HS giải vào vở bài tập
Trang 2TUẦN: 19 Thứ ba ngày12 tháng 1 năm 2010
Toán : LUYỆN TẬP
I/Mục tiêu :
-Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích
-Đọc được các thông tin trên biểu đồ hình cột
II/Đồ dùng dạy học: Bảng phụ kẻ sẵn biểu đồ bài tập 5.
III/Hoạt động dạy học :
1/Bài cũ : Bài 2/100
2/Bài mới: Giới thiệu đề
a/HĐ1: Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích
Bài /100 Gọi HS đọc y/c bài
-: Bài 3b Cho HS đọc đề bài.
-GV yêu cầu HS viết câu trả lời lên bảng con
a/ Thành phố có diện tích lớn nhất là:
b/ Thành phố có diện tích bé nhất là:
d/HĐ2: Đọc được các thông tin trên biểu đồ
hình cột
Bài 5 GV treo bảng phụ
Thảo luận nhóm đôi : Dựa vào biểu đồ nêu mật
độ dân số của 3 thành phố
- Hà Nội có mật độ dân số là bao nhiêu?
- Hải Phòng có mật độ dân số là bao nhiêu?
- TP Hồ Chí Minh có mật độ dân số là bao
nhiêu?
- Thành phố nào có mật độ dân số lớn nhất?
- Mật độ dân cư ở TP Hồ Chí Minh gấp mấy lần
mật độ dân cư ở Hải Phòng?
Bài 4/100 dành cho HS khá giỏi
3/Củng cố - dặn dò :
-Dặn dò : Về học bài
-Bài sau : Hình bình hành
-2 HS lên bảng làm
-1 HS lên bảng làm
-HS làm bảng con 530 dm2=53000cm2;
84600 cm2=846dm2;10km2=10 000 000m2
13dm2 29cm2=1329cm2
9000 000m2=9km2
a/ Thành phố Hồ Chí Minh b/ Thành phố Hà Nội
-Hà Nội : 2952 người/ 1km2
-Hải Phòng : 1126 người/ 1km2
-TP Hồ Chí Minh : 2375người /1km2
-Hà Nội có mật dân số cao nhất
-TP Hồ Chí Minh có mật độ dân số gấp hơn 2 lần Hải Phòng
Giải vào vở
Trang 3
Thứ tư ngày13 tháng 1 năm 2010
TUẦN: 19
Toán : HÌNH BÌNH HÀNH
I/ Mục tiêu:
-Nhận biết được hình bình hành và một số đặc điểm của nó
II/Đồ dùng dạy học: Một số tấm bìa hình chữ nhật , vuông , bình hành , tứ giác.
III/Hoạt động dạy học :
1/Bài cũ: Bài 4/101
2/Bài mới: Giới thiệu đề
a/HĐ1: Nhận biết được hình bình hành và một
số đặc điểm của nó
-GV dán 1 tấm bìa hình bình hành lên bảng
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đọc tên các
cạnh, tìm các cặp cạnh đối diện, tìm các cặp
cạnh song song
-Gọi 2 HS dùng thước đo từng cặp cạnh đối
diện và song song để rút ra nhận xét về độ dài
các cạnh
b/HĐ2: Luyện tập
*Bài 1: Gọi 1 HS đọc y/c bài
*Bài 2 : Gọi HS đọc y/c bài
*Bài 3: Dành cho HS khá giỏi
-GV cho HS làm bài trong SGK
-Gọi 1 HS lên bảng vẽ thêm vào hình vẽ để có
1 hình bình hành
3/Củng cố dặn dò:
-Bài sau : Diện tích hình bình hành
-2 HS lên bảng
-Gọi tên hình bình hành đó là ABCD
AB và CD là 2 cạnh đối diện,
AD và BC là 2 cạnh đối diện, Cạnh AB song song với cạnh DC Cạnh AD song song với cạnh BC -AB = DC và AD = BC
*Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau
-HS xác định: Các hình bình hành là: hình 1 , hình 2, hình 5
-Các hình này là hình bình hành vì có các cặp cạnh đối diện song song bằng nhau -Các hình 3, 4 là hình tứ giác
-HS quan sát và trả lời miệng -Hình MNPQ có 2 cặp cạnh song song và bằng nhau
-HS vẽ hình
Trang 4TUẦN: 19 Thứ năm ngày 14 tháng 1 năm 2010
Toán : DIỆN TÍCH HÌNH BÌNH HÀNH
I/ Mục tiêu:
-Biết cách tính diện tích hình bình hành
II/Đồ dùng dạy học: Một số tấm bìa có dạng hình bình hành.
III/Hoạt động dạy học :
1/Bài cũ: Bài 2/102
2/Bài mới: Giới thiệu đề
a/HĐ1: Biết cách tính diện tích hình bình
hành
-GV dán 1 tấm bìa hình bình hành lên bảng
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đọc tên các
cạnh, tìm các cặp cạnh đối diện, tìm các cặp
cạnh song song
-Vẽ AH vuông góc với DC
-GV giới thiệu AH là đường cao của hình
bình hành ABCD – y/c HS thảo luận tìm
cách tính diện tích hình bình hành
-GV gợi ý cắt hình tam giác ADH ghép lại
thành hình chữ nhật
b/HĐ2: Luyện tập
*Bài 1: Gọi 1 HS đọc y/c bài
-Gọi 3 HS lên bảng tính
*Bài 3: Gọi HS đọc y/c bài
Bài 3b dành cho HS khá giỏi
3/Củng cố dặn dò:
-Bài sau : Luyện tập
-1 HS lên bảng
-Gọi tên hình bình hành đó là ABCD
-HS nêu cạnh đối diện
AB song song và bằng CD
BC song song và bằng AD
-HS thảo luận nhóm tìm cách tính diện tích hình bình hành
*HS nêu cách tính diện tích HBH: Lấy chiều cao nhân với cạnh đáy (cùng đơn vị đo)
-HS cả lớp làm theo tổ -Lớp làm vào vở bài tập -HS làm vào vở bài tập -Lớp nhận xét
Trang 5TUẦN: 19 Thứ sáu ngày15 tháng 1 năm 2010
Toán: LUYỆN TẬP
I/Mục tiêu : Nhận biết đặc điểm hình bình hành
Tính được diện tích chu vi của hình bình hành
II/Hoạt động dạy học :
1/Bài cũ :
-GV gọi 1 HS lên bảng giải bài 3
2/Bài mới: Giới thiệu đề
a/HĐ1: Nhận biết đặc điểm hình bình hành
Bài tập 1/104
-Gọi 1 HS đọc y/c bài tập
b/HĐ2: Tính được diện tích chu vi của hình
bình hành
Bài 2/105 Gọi 1 HS đọc y/c bài tập
-Gọi 2 HS lên bảng làm
Bài 3/105: GV vẽ hình lên bảng (Như SGK)
-GV gợi ý hướng dẫn HS hình thành công thức
tính chu vi hình bình hành
P = (a + b ) x 2
Bài 4/105: Dành cho HS khá giỏi
Gọi 1 HS đọc nội dung bài
3/Củng cố - dặn dò:
-Nêu cách tính chu vi, diện tích hình bình hành
?
-1 HS lên bảng
-HS trả lời miệng nêu tên các cặp cạnh đối diện trong 3 hình
Hình 1: AB đối diện với DC
AD đối diện với BC Hình 2: EG đối diện với KH
EK đối diện với GH Hình 3: MN đối diện với PQ
QM đối diện với PN
-Lớp làm vào vở bài tập (HS biết vận dụng công thức tính diện tích hình bình hành để làm bài tập )
-Lớp nhận xét bổ sung
-HS vận dụng công thức tính chu vi HBH
để làm BT 3 vào vở bài tập a/ (8 + 3) x 2 = 22 (cm ) b/ (10 + 5) x 2 = 30 (dm ) -HS thảo luận nhóm đôi rồi làm vào vở Diện tích của mảnh đất đó là:
(40 + 25 ) x 2 = 130 (dm2 ) Đáp số: 130 dm2
Trang 6Nhận xét kết quả