1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án tổng hợp môn lớp 4 - Tuần 23 - Trường Tiểu Học số 1 Quảng Hoà

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 271,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chú ý che tối phòng học trong khi vào bảng tiến hành thí nghiệm -Đại diện nhóm trình bày Bước 2: - GV nhận xét - Sau đó có thể cho HS nêu các ví dụ -HS nêu vài ví dụ: việc sử dụng cửa ứn[r]

Trang 1

TuÇn 23

Thứ hai, ngày 4 tháng 2 năm 2013

Tập đọc: Hoa học trò

I.Mục tiêu

- HS đọc trôi chảy, rành mạch toàn bài Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

- Hiểu nội dung: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, lòai hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II.Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc III.Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài

cũ (3’)

2.Bài mới(32’)

b) Hướng dẫn

luyện đọc

c)Tìm hiểu

bài:

c) Luyện đọc

diễn cảm

- GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài tập đọc & trả lời câu hỏi

a) Giới thiệu bài:

- Gọi HS đọc toàn bài

- Gọi HS chia đoạn

- Gọi HS đọc tiếp nối lần 1

- GV rút ra từ khó

- Gọi HS đọc tiếp nối lần 2

- GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 2

-GV yêu cầu HS đọc phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc

- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

- Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng

là “hoa học trò”?

- Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt?

- Màu hoa phượng đổi như thế nào theo thời gian?

- GV mời HS đọc bài trong bài

- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các em sau mỗi đoạn

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc diễn cảm

- GV đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)

- Cho HS luyện đọc

- HS lên bảng đọc (Hà, Hải)

- HS trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe

- 1HS đọc

- HS nêu : Mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn

- Mỗi HS TB-Y đọc 1 đoạn theo trình

tự các đoạn trong bài tập đọc

- HS đọc cá nhân tập thể

- HS đọc.lớp nhận xét

- HS luyện đọc

- HS đọc phần chú giải

- 1 HS đọc lại toàn bài

- HS nghe

- Vì phượng là loài cây rất gần gũi, quen thuộc với học trò Phượng thường được trồng trên các sân trường & nở vào mùa thi cuối khoá của học trò Thấy màu hoa phượng, học trò nghĩ đến kì thi & những ngày nghỉ hè Hoa phượng gắn với kỉ niệm của rất nhiều học trò về mái trường

- HS dựa vào SGK & nêu

- Lúc đầu, màu hoa phượng là màu đỏ còn non Có mưa, hoa càng tươi dịu Dần dần, số hoa tăng, màu cũng đậm dần, rồi hoà với mặt trời chói lọi, màu phượng rực lên

- 1HS đọc , HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp

-HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn

Trang 2

3 Củng cố -

Dặn dò (3’):

- Gọi HS đọc

- GV sửa lỗi cho các em

- Cho HS thi đọc

- Hãy nêu cảm nhận của em khi học bài văn?

- Chuẩn bị bài: Khúc hát ru

theo cặp

- HS đọc trước lớp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm -HS nêu tự do

- Thực hiện

Toán: Luyện tập chung

I.Mục tiêu

- Biết so sánh hai phân số

- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 trong một số trường hợp đơn giản

-Kết hơp 3 bài LTC/123,124.bài LT Bài 1 : (ở đầu T/123)Bài 2 : (ở đầu T/123) Bài 1: (ở cuối T/123)Bài 3 : (Dành cho HS khá, giỏi)

II.Đồ dùng dạy học

-Bảng phụ

III.Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài

cũ (3’)

2.Bài mới(32’)

Bài 1

Bài 2

Bài 3

3 Củng cố -

Dặn dò (3’):

1.Bài cũ:

-Gọi HS lên bảng làm bài tập3 tiết trước

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài: -Nêu yêu cầu giờ học b) Luyện tập:

Bài 1 : (ở đầu T/123) + HS nêu đề bài, tự lam bài vào vở và chữa bài HS lên bảng làm bài

+ HS nêu giải thích cách so sánh, nhận xét bài bạn

Bài 2 : (ở đầu T/123)

- HS đọc đề bài, thảo luận để tìm ra các phân số như yêu cầu

- Gọi HS đọc kết quả và giải thích

- Nhận xét bài bạn Bài 3 : (Dành cho HS khá, giỏi) + HS đọc đề bài

+ Muốn sắp xếp đúng các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn ta phải làm gì?

- HS tự suy nghĩ làm vào vở

+ Giải thích rõ ràng trước khi xếp

- HS lên bảng xếp các phân số theo thứ tự đề bài yêu cầu

- HS khác nhận xét bài bạn

Bài 1: (ở cuối T/123) + Gọi HS đọc đề bài, lớp suy nghĩ làm vào vở

+ Hướng dẫn HS cần trình bày và giải thích cách tính HS lên bảng tính, HS khác nhận xét bài bạn

3.Củng cố,dặn dò:

+ 1 HS lên bảng sắp xếp:

+ HS nhận xét bài bạn

+ 2 HS đứng tại chỗ nêu miệng + HS nhận xét bài bạn

-HS lắng nghe

- HS đọc đề bài

+ Tự làm vào vở và chữa bài

+ HS nêu giải thích cách so sánh, nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Thảo luận theo cặp để tìm các phân số như yêu cầu

- Nhận xét bài bạn

- Một em đọc, thảo luận rồi tự làm vào vở

- Tiếp nối nhau phát biểu:

- HS đọc đề, lớp đọc thầm

+ Rút gọn các phân số đưa về cùng mẫu rồi so sánh tìm ra phân số bé nhất và lớn nhất rồi xếp theo thứ tự

- Vậy kết quả là :

4

3 8

3 10

3  

+ Nhận xét bài bạn

- HS đọc

+ HS thảo luận rồi tự làm vào vở

- 2 HS lên bảng tính :

- 2HS nhắc lại

Trang 3

- Muốn so sánh 2 phân số có tử số bằng nhau ta làm như thế nào ?

- Nhận xét đánh giá tiết học

Dặn về nhà học bài và làm bài

- Về nhà làm lại các bài tập còn lại

- Chuẩn bị tốt cho bài học sau

Chính tả (Nhớ - viết): Chợ tết

I.Mục tiêu

- Nhớ – viết dúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn thơ trích ,không mắc quá 5 lỗi

- Làm đúng các bài tập phân biệt vần dễ lẫn ưt / ưc

II.Đồ dùng dạy học

- Phiếu viết sẵn nội dung BT2b

III.Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài

cũ (3’)

2.Bài mới(32’)

b Hướng dẫn

viết chính tả:

c Luyện tập:

3 Củng cố -

Dặn dò (3’):

-1HS đọc cho bạn viết bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp

a) Giới thiệu bài:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cần viết

- GV nhắc HS cách trình bày đoạn thơ, chú ý những chữ cần viết hoa, những chữ dễ viết sai chính tả

- Yêu cầu HS luyện viết

-GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

- GV nhận xét chung HĐ2 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài tập 2:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2b

- GV dán tờ phiếu đã viết truyện vui Một ngày & một năm, chỉ các ô trống, giải thích yêu cầu của BT2

- HS lên bảng thi tiếp sức

- GV nhận xét kết quả bài làm của

HS, chốt lại lời giải đúng

- Yêu cầu HS nói về tính khôi hài của truyện

- Nhắc những HS viết sai chính tả

- Chuẩn bị bài: Nghe – viết: Họa sĩ

Tô Ngọc Vân

-2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con

-HS lắng nghe

- 1 HS đọc to yêu cầu của bài, cả lớp đọc thầm

- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ, các HS khác nhẩm theo

-HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai vào bảng con

-HS gấp SGK, nhớ lại đoạn thơ, tự viết bài

- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS theo dõi

- 3 nhóm HS lên bảng thi tiếp sức

- Đại diện nhóm đọc lại truyện Một ngày & một năm sau khi đã điền các tiếng thích hợp

- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng Họa sĩ – nước Đức – sung sướng – không hiểu sao – bức tranh – bức tranh -HS nêu tính khôi hài của truyện -HS lắng nghe

Buổi chiều:

Trang 4

Luyện viết: Bài 21

I.Mục tiêu:

- Viết đúng, đẹp bài: Cây tre (kiểu chữ xiên)

- HS Viết đúng khoảng cách, độ cao, cỡ chữ như bài mẫu

- Giáo dục HS ý thức rèn luyện chữ viêt và tính kiên nhẫn trong đời sống

II Đồ dùng dạy - học: -Chữ mẫu

-Vở luyện viết

III Hoạt động dạy - học:

1.Kiểm tra bài

cũ: (3’)

2.Bài mới:

a)Luyện viết

các từ khó (5’)

b) Luyện viết

vào vở (25’)

c) Chấm chữa

bài

3 Củng cố -

dặn dò (5’)

-Y/C HS viết bảng con: Thân tre, Dưới cây, Trưởng thành (Kiểu chữ đứng) -GV nhận xét, đánh giá

-Giới thiệu bài:

-Hướng dẫn HS luyện viết

-GV hướng dẫn HS viết đúng các từ khó

ở trong bài: Y/C HS viết bảng con: Thân tre, Dưới cây, Trưởng thành (Kiểu chữ xiên)

-GV hướng dẫn và viết mẫu

-Y/C HS viết bảng con -GV nhận xét sửa chữa

-Y/C HS nhìn bài viết vào vở -GV theo dõi giúp đỡ HS yếu -GV thu chấm 1/3 lớp

-Nhận xét -Nhận xét tiết học -Dặn HS về nhà tiếp tục luyện viết

- HS lên bảng viết Hoàng, Vương)

cả lớp viết bảng con

- Nhận xét, bổ sung

-H S lắng nghe -H S quan sát, theo dỏi

- HS viết bảng con

-HS viết vào vở

- HS viết xong soát lại bài -Nộp bài

- Lắng nghe -HS nghe và thực hiện

Địa lí: Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Nam Bộ

I.Mục tiêu

- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Đồng bằng Nam Bộ + Sản xuất công nghiệp phát triển mạnh nhất cả nước

+ Những nghành công nghiệp nổi tiếng là khai thác dầu khí, chế biến lương thực, thực phẩm,dệt may

HS K-G: Giải thích vì sao Đồng bằng Nam Bộ là nơi có nghành công nghiệp phát triển mạnh nhất cả nước:do có nguồn nguyên liệu và lao động dồi dào ,đầu tư được phát triển

II.Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ nông nghiệp, ngư nghiệp Việt Nam

- Tranh ảnh về sản xuất ở đồng bằng Nam Bộ

III.Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài

cũ (3’)

2.Bài mới(32’)

1.Bài cũ:

-Gọi HS nêu ghi nhớ của bài trước -GV nhận xét cho điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài: -Nêu yêu cầu giờ học b) Hướng dẫn tìm hiểu bài:

nước ta -Gv nêu gợi ý để hs thảo luận :

-HS nêu ghi nhớ -Nhắc lại tựa bài

-Hs dựa vào SGK, bản đồ công

Trang 5

3 Củng cố -

Dặn dò (3’):

+ Nguyên nhân nào làm cho đồng bằng Nam Bộ có công nghiệp phát triển mạnh

? + Nêu dẫn chứng thể hiện cho đồng bằng Nam Bộ có công nghiệp phát triển mạnh nhất nước ta

+ Kể tên các ngành công nghiệp nối tiếng của cho đồng bằng Nam Bộ

Gv giúp hs hoàn thiện câu trả lời HĐ2 Chợ nổi trên sông

:+ Mô tả về chợ nổi trên sông (Chợ họp ở đâu ? Người dân đến chợ bằng phương tiện gì ? Hàng hóa bán ở chợ gồm những gì ? Loại hàng nào có nhiều hơn ?)

+ Kể tên các chợ nổi tiếng của đồng bằng Nam Bộ

Gv tổ chức cho hs thi kể chuyện về chợ ở đồng bằng Nam Bộ

-Hệ thống lại bài -Nhận xét tiết học

nghiệp Việt Nam, tranh, ảnh và vốn hiểu biết của bản thân, thảo luận theo câu hỏi của giáo viên

-Hs trao đổi kết quả trước lớp

-Hs dựa vào SGK, tranh, ảnh và vốn hiểu biết của bản thân, chuẩn bị cho cuộc thi kể chuyện về chợ nổi trên sông ở đồng bằng Nam Bộ gợi ý giáo viên

-Hs thi kể chuyện trước lớp -Nêu bài học

HDTHT: Tiết 2 - Tuần 22

I Mục tiêu:

- Biết so sánh hai phân số bằng nhiều cách khác nhau: quy đồng mẫu số hai phân số rồi so sánh;

so sánh hai phân số có cùng tử số; so sánh phân số với 1

II.Đồ dùng dạy học: - Sách thực hành TV và toán 4 tập 2

III.Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài

cũ (3’)

2.Bài mới(32’)

Bài 1: So sánh

hai phân số

Bài 2: So sánh

hai phân số

cùng tử số

Bài 3: So sánh

hai phân số

bằng hai cách

khác nhau

Bài 4: Đố vui

- Gọi 2HS lên bảng làm BT2 tiết 1 tuần 22 a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn thực hành

- Gọi HS đọc Y/C BT a) và ; b) và

5

4

7

6

16

11

8 5

- Gọi 2HS lên bảng, cả lớp làm bảng con

- GV nhận xét, đánh giá

- Gọi HS đọc Y/C BT a) và ; b) và

5

8

7

8

11

14

9 14

- Gọi 1HS lên bảng làm, cả lớp làm vở

- GV và HS nhận xét, chữa và đánh giá

- Gọi HS đọc Y/C BT:

a) và ; b) và

3

4

4

3

7

5

5 7

- Gọi 2HS lên bảng làm, cả lớp làm vở

- Gọi vài HS trình bày miệng kết quả

- GV và HS nhận xét, chữa và đánh giá

- Gọi HS đọc bài toán đố + Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm:

- 2HS lên bảng làm (Oanh, Thương); Lớp nhận xét , chữa

- Lắng nghe

- 1HS đọc Y/C BT

- 2HS lên bảng làm

- Lớp làm bảng con

- HS nhận xét, chữa

- 1HS đọc Y/C BT

- 1HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở

- Một số HS nêu miệng

- Lớp nhận xét, bổ sung

- 2HS đọc Y/C BT

- 2HS lên bảng làm, lớp làm vở

- Một số HS nêu kết quả

- 2HS đọc Y/C BT

- Các nhóm thi giải câu đố

Trang 6

3 Củng cố -

Dặn dò (3’):

< ………<

8

11

7 11

- Hệ thống kiến thức vừa luyện

-Dặn HS về ôn lại bài và chuẩn bị tiết sau

- Đại diện nhóm trình bày kết quả và cách làm

- HS nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe, và ghi nhớ

- Về thực hiện

Thứ ba, ngày 5 tháng 2 năm 2013

Luyện từ và câu: Dấu gạch ngang

I.Mục tiêu

-Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang.(ND ghi nhớ)

-Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn( BT1 mục III) Viết được đoạn văn có dùng dấu gach ngangđể đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích (BT2)

HS K-G:Viết được đoạn vănít nấht 5 câu, đúng yêu cầu của BT2 (mục III)

II.Đồ dùng dạy học

- Phiếu viết lời giải BT1 (phần Nhận xét)

- Phiếu viết lời giải BT1 (phần Luyện tập)

- Bút dạ, 3 tờ giấy trắng khổ rộng để HS làm BT2

III.Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài

cũ (3’)

2.Bài mới(32’)

:

- GV kiểm về dấu câu

a) Giới thiệu bài: -Nêu yêu cầu giờ học b) Hướng dẫn tìm hiểu bài:

HĐ1: Hình thành khái niệm: phần nhận xét

Bài tập 1

- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 1

Gọi HS trả lời

- GV kết luận, chốt lại ý đúng bằng cách dán tờ phiếu đã viết lời giải

Bài tập 2

- GV vẫn để tờ phiếu viết lời giải BT1 trên bảng, HS dựa vào đó & tham khảo nội dung phần ghi nhớ, trả lời câu hỏi

HĐ2: Ghi nhớ

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ HĐ3 Hướng dẫn luyện tập Bài tập 1:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV chia nhóm,hướng dẫn

-HS nêu: dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu hai chấm

-HS lắng nghe

-3 HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT1

- HS tìm những câu văn có chứa dấu gạch ngang, phát biểu ý kiến

- Cả lớp nhận xét

- HS nhìn phiếu lời giải, tham khảo nội dung ghi nhớ, trả lời:

+ Đoạn a: dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật (ông khách & cậu bé) trong đối thoại + Đoạn b: dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích (về cái đuôi dài của con cá sấu) trong câu văn

+ Đoạn c: dấu gạch ngang liệt kê các biện pháp cần thiết để bảo quản quạt điện được bền

-3HS đọc to phần ghi nhớ trong SGK

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm việc nhóm đôi, tìm dấu gạch ngang trong truyện Quà tặng

Trang 7

3 Củng cố -

Dặn dò (3’):

- Gọi các nhóm trình bày

- GV nhận xét, chốt lại bằng cách dán

tờ phiếu đã viết lời giải

Bài tập 2:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV lưu ý: đoạn văn em viết cần sử dụng dấu gạch ngang với 2 tác dụng:

+ Đánh dấu các câu đối thoại

+ Đánh dấu phần chú thích

- GV phát bút dạ & phiếu cho một số HS

- GV mời 1 số HS dán bài làm lên bảng lớp, chấm điểm bài làm tốt

-Yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ trong bài

- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Cái đẹp

cha, nêu tác dụng của mỗi dấu

- HS phát biểu ý kiến

-HS đọc yêu cầu của bài tập

-HS viết đoạn trò chuyện của mình với bố mẹ

- 1 số HS dán bài làm trên bảng lớp Cả lớp nhận xét

-HS lắng nghe

Toán: Luyện tập chung

I.Mục tiêu

- Biết tính chất cơ bản của phân số

- Kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia các số tự nhiên

Làm bài tập Bài 2 (cuối trang 123): Bài 3(trang 124) Bài 2(trang 125):

II.Đồ dùng dạy học:

- Hình vẽ trong BT5 – SGK

III.Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài

cũ (3’)

2.Bài mới(32’)

:

3 Củng cố -

Dặn dò (3’):

1.Bài cũ:

- Gọi học sinh lên bảng làm bài -Nhận xét

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài: -Nêu yêu cầu giờ học b) Hướng dẫn luyện tập:

Bài 2 (cuối trang 123): Y/C học sinh tự đọc đề bài sau đó yêu cầu học sinh làm bài

- GV d/h học sinh làm phần a

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình -Nhận xét – cho điểm

Bài 3(trang 124) : Gọi học sinh đọc đề bài

Muốn biết trong phân số đã cho phân

số nào bằng phân số 5/9 ta làm như thế nào ?

- Y/C học sinh làm bài

- GV chửa bài – chấm điểm Bài 2(trang 125):

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài

- Hệ thống

- Nhận xét tiết học

-3HS lên thực hiện

-HS đọc yêu cầu của bài tập

-Số vừa tìm được chia hết cho 2 và 3 Tổng số của học sinh của lớp đó là

14 + 17 = 31 ( HS )

a 14/31

b 17/31

- Lắng nghe và nhận xét

- Ta rút gọn phân số rồi so sánh

- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

a 103075 b 147974

c 772906 d.86

Trang 8

Kĩ thuật: Trồng cây rau, hoa (tiết2)

I/ Mục tiêu:

- HS biết cách chọn cây con rau hoặc hoa đem trồng

- Trồng được cây rau, hoa trên luống và cách trồng rau hoa hoa trong chậu

- Ham thích trồng cây, quí trọng thành quả lao động và làm việc chăm chỉ, đúng kỹ thuật

II/ Đồ dùng dạy- học:

- Cây con rau, hoa để trồng

- Túi bầu có chứa đầy đất

- Dầm xới, cuốc, bình tưới nước có vòi hoa sen (loại nhỏ)

III/ Hoạt động dạy- học:

1.Kiểm tra bài

cũ (3’)

2.Bài mới(32’)

:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ của HS

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài: Trồng cây rau, hoa

b) HS thực hành:

* Hoạt động 3: HS thực hành trồng cây con

- GV cho HS nhắc lại các bước và cách thực hiện qui trình trồng cây con

+ Xác định vị trí trồng

+ Đào hốc trồng cây theo vị trí đã xác định

+ Đặt cây vào hốc và vun đất, ấn chặt đất quanh gốc cây

+ Tưới nhẹ quanh gốc cây

- GV hướng dẫn HS thực hiện đúng thao tác kỹ thuật trồng cây, rau hoa

- Phân chia các nhóm và giao nhiệm vụ, nơi làm việc

- GV lưu ý HS một số điểm sau : + Đảm bảo đúng khoảng cách giữa các cây trồng cho đúng

+ Kích thước của hốc trồng phải phù hợp với

bộ rễ của cây

+ Khi trồng, phải để cây thẳng đứng, rễ không được cong ngược lên phía trên, không làm vỡ bầu

+ Tránh đổ nước nhiều hoặc đổ mạnh khi tưới làm cho cây bị nghiêng ngả

- Nhắc nhở HS vệ sinh công cụ và chân tay

* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập

- GV gợi ý cho HS đánh giá kết quả thực hành theo các tiêu chuẩn sau:

+ Chuẩn bị đầy đủ vật liệu, dụng cụ trồng cây con

+ Trồng cây đúng khoảng cách quy định Các cây trên luống cách đều nhau và thẳng hàng

+ Cây con sau khi trồng đứng thẳng, vững, không bị trồi rễ lên trên

+ Hoàn thành đùng thời gian qui định

- Chuẩn bị dụng cụ học tập

- HS trồng cây con theo nhóm

- HS lắng nghe

- HS phân nhóm và chọn địa điểm

- HS lắng nghe

- HS tự đánh giá theo các tiêu chuẩn trên

Trang 9

3 Củng cố -

Dặn dò (3’):

- GV nhận xét và đánh giá kết quả

- Hướng dẫn HS về nhà đọc trước bài và chuẩn

bị vật liệu, dụng cụ theo SGK để học bài” Trồng cây rau, hoa trong chậu”

- HS cả lớp

Đạo đức: Giữ gìn các công trình công cộng (T1)

I.Mục tiêu

- Biết được vì sao phải bảo vệ , giữ gìn các công trình công cộng

- Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ công trình công cộng

- Có ý thức bảo vệ , giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương

* HS K-G -Biết nhắc các bạn cần bảo vệ giữ gìn các công trình công cộng

KNS :- Kĩ năng xác định giá trị văn hóa tinh thần của những nơi công cộng

- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin về các hoạt động giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương

GDMT :-Các em biết và thực hiện giữ gìn các công trình công cộng có liên quan trực tiếp đến

MT và chất lượng cuộc sống

II.Đồ dùng dạy học

-Tranh, ảnh các công trình công cộng

III.Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài

cũ (3’)

2.Bài mới(32’)

:

3 Củng cố -

Dặn dò (3’):

1.Bài cũ: Lịch sự với mọi người

- Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ

- GV nhận xét

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài: -Nêu yêu cầu giờ học b) Hướng dẫn tìm hiểu bài:

HĐ1: Thảo luận nhóm (tình huống trang 34)

- Gọi HS đọc tình huống

- GV chia nhóm & giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận

- Gọi HS trình bày

- GV kết luận: Những công trình công cộng trên có liên quan trực tiếp đến môi trường và chất lượng cuộc sống của con người Vì vậy chúng` ta cần phải giữ gìn và bảo vệ bằng những việc làm phù hợp với khả năng của bản thân

HĐ 2: Làm việc theo nhóm đôi (BT1)

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV giao cho từng nhóm thảo luận bài tập 1

GV kết luận ngắn gọn về từng tranh

HĐ3: Xử lí tình huống (bài tập 2)

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, xử

lí tình huống

GV kết luận về từng tình huống:

-2HS nêu

- HS nhận xét -HS lắng nghe

- HS đọc

- Các nhóm HS thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm khác trao đổi, bổ sung

- HS đọc

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện từng nhóm trình bày

- Cả lớp trao đổi, tranh luận

- Các nhóm HS thảo luận

- Theo từng nội dung, đại diện các nhóm trình bày, bổ sung, tranh luận

ý kiến trước lớp

Trang 10

a.Cần báo cho người lớn hoặc những người có trách nhiệm về việc này (công an, nhân viên đường sắt…)

b.Cần phân tích lợi ích của biển báo giao thông, giúp các bạn nhỏ thấy rõ tác hại của hành động ném đất đá vào biển báo giao thông & khuyên ngăn họ

3.Củng cố,dặn dò:

- GV mời vài HS đọc ghi nhớ

- Phân chia thành các nhóm HS &

yêu cầu các nhóm HS điều tra về các công trình công cộng ở địa phương (theo mẫu bài tập 4)

-HS lắng nghe

-2HS đọc -HS lắng nghe

Khoa học: Ánh sáng

I.Mục tiêu

- Nêu được ví dụ các vật tự phát sáng, các vật được chiếu sáng:

+ Vật tự phát sáng: mặt trời,ngọn lửa…

+Vật được chiếu sáng:mặt trăng ,bàn ghế…

- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua hoặc không truyền qua

- Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền tới mắt

II.Đồ dùng dạy học

-Chuẩn bị theo nhóm: Hộp kín (có thể dùng tờ giấy báo, cuộn lại theo chiều dài để tạo thành hộp kín – chú ý miệng ống không quá rộng và ống không quá ngắn để khi chưa bật sáng đèn trong ống thì đáy tối), tấm kính, nhựa trong, tấm kính mờ, tấm ván…

III.Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài

cũ (3’)

2.Bài mới(32’)

:

3 Củng cố -

Dặn dò (3’):

1.Bài cũ:Âm thanh trong cuộc sống

- Nêu tác hại của tiếng ồn?

- Nêu vài biện pháp phòng chống tiếng ồn?

- GV nhận xét, chấm điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài: -Nêu yêu cầu giờ học b) Hướng dẫn tìm hiểu bài:

HĐ1: Tìm hiểu các vật tự phát ra ánh sáng và các vật được chiếu sáng

Mục tiêu: HS phân biệt được các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng Cách tiến hành:

Bước 1:

-HĐ nhóm 4, quan sát hình 1, 2/90 và dựa vào kinh nghiệm đã có, thảo luận những vật nào tự phát sáng và những vật nào được chiếu sáng?

Bước 2:

- GV nhận xét, bổ sung

- HS trả lời

- HS nhận xét -HS lắng nghe

- HS thảo luận nhóm Đại diện nhóm báo cáo Hình 1: ban ngày -Vật tự phát sáng: Mặt Trời -Vật được chiếu sáng: gương, bàn ghế…

Hình 2: ban đêm -Vật tự phát sáng: ngọn đèn điện

Ngày đăng: 02/04/2021, 17:45

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w