- Đề bài: Kể lại một câu chuyện em đã được nghe hay - HS xác định yêu cầu của bài.. được đọc có nhân vật là những đồ chơi của trẻ em hoặc nh÷ng con vËt gÇn gòi víi trÎ em Lop4.com..[r]
Trang 1Tuần 15 Ngày soạn: 2.12.2010 Ngày dạy: Thứ hai ngày 6 tháng 12 năm 2010
Tập đọc Cánh diều tuổi thơ
I, Mục tiêu
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng vui,tha thiết, thể hiện niềm vui sướng của đám trẻ khi chơi thả diều
- Hiểu từ ngữ mới trong bài: mục đồng, huyền ảo, khát vọng, tuổi ngọc ngà, khát khao
Hiểu nội dung bài: Niềm vui sướng và những khát khao tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho
đám trẻ mục đồng khi các em lắng nghe tiếng sáo diều, ngắm những cánh diều bay lơ lửng trên bầu trời
II, Đồ dùng dạy học- Tranh minh hoạ bài đọc như sgk.
III, Các hoạt động dạy học
1, Kiểm tra bài cũ: (5 )
- Đọc bài Chú đất nung – phần 2.- Nội dung bài
2, Dạy học bài mới: (30 )
a Giới thiệu bài: Cho HS quan sát tranh
+ Bức tranh vẽ cảnh gì ?
Tuổi thơ các em chơi trò chơi thả diều Cánh diều sẽ cho
các em niềm vui sướng và những khát vọng mà trò chơi
thả diều mang lại …
b, Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
*, Luyện đọc:
-Bài này chia làm mấy đoạn ?
-Chia đoạn: 2 đoạn
-Đoạn 1 :Từ đầu ……Sao sớm - Đoạn 2 :Phần còn lại
- Tổ chức cho HS đọc đoạn
- GV sửa đọc cho HS, giúp HS hiểu nghĩa một số từ
khó
- Em hiểu thế nào là sáo diều ,sáo đơn , sáo kép
- GV đọc mẫu
c Tìm hiểu bài:
- Tác giả đã chọn những chi tiết nào để miêu tả cánh
diều?
- Cánh diều được miêu tả bằng những giác quan nào?
- Trò chơi thả diều mang lại cho trẻ em những niềm vui
lớn như thế nào?
- Qua các câu mở bài và kết bài, tác giả muốn nói điều gì
về cánh diều tuổi thơ?
c, Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- GV giúp HS đọc diễn cảm đoạn1
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm, thi đọc diễn cảm
- Nhận xét
3, Củng cố,dặn dò: (3 )
- Bài cánh diều tuổi thơ nói lên điêù gì ?
- Chuẩn bị bài sau
- 1HS đọc toàn bài
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp 2-3 lượt Kết hợp luyện phát âm và giảinghĩa 1 số từ ngữ mục chú giải
- HS luyện đọc cặp
- 1-2 HS đọc toàn bài
- HS chú ý nghe GV đọc bài
*HS đọc thầm đoạn 1
- Cánh diều mềm mại như cánh bướm.Trên cánh diều có những loại sáo Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng
- Bằng mắt và tai
*HS đọc thầm đoạn 2
- Các bạn hò hét nhau thả diều thi, vui sướng đến phát dại nhìn lên trời
*HS đọc thầm đoạn 3
- Cánh diều khơi gợi những mơ ước
đẹp cho tuổi thơ
-HS nối tiếp đọc 2 đoạn và nêu cách
đọc diễn cảm
- HS tham gia thi đọc diễn cảm
- HS nêu nội dung bài
-
Toán Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
I, Mục tiêu
Giúp HS biết thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0 Vận dụng để tính nhẩm
Trang 2II, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 )
- Thực hiện chia cho 10, 100, 1000,
- Chia một số cho một tích làm như thế nào?
- Nhận xét
2, Dạy học bài mới: (30 )
a Giới thiệu bài : Chia 2 số có tận cùng là chữ số 0
b Giảng bài :
*, trường hợp số bị chia và số chia có một chữ số 0 ở tận
cùng
- Phép tính: 320 : 40 = ?
- Vận dụng chia một số cho một tích để thực hiện
- Hướng dẫn HS thực hành đặt tính: 320 : 40
*, Trường hợp số chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia
nhiều hơn số chia
- Phép tính: 32000 : 400 = ?
- Yêu cầu HS vận dụng chia một số cho một tích để thực
hiện
- Nhận xét: 32000 : 400 = 320 : 4
- Hướng dẫn HS đặt tính: 32000 : 400
*, Kết luận chung: sgk
c.Luyện tập:
Bài 1: Tính:
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài, nhận xét
Bài 2: Tìm x:
- Tổ chức cho HS làm bài
- Chữa bài, nhận xét
Bài 3:
- Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của bài
- Chữa bài, nhận xét
3 Củng cố, dặn dò: (3 )
- Hướng dẫn luyện tập thêm
- Chuẩn bị bài sau
320 : 10 =
3200 : 100 =
32000 : 1000 =
- HS nêu
-1HS lên bảng tính
320 : 40 = 320 :(10 x4) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8
- HS đặt tính thực hiện
32000 : 400 = 32000 : (100 x 4 ) = 32000:1000 : 4 = 32 : 4 = 8
- HS đặt tính
420:60 = 85000:500 =
92000 : 400 = -2HSlên bảng Cả lớp làm vào vở bài tập
a, X x 40 =25600
X = 25600 : 40
X =640
b, X x 90 =37800
X =37800 : 90
X = 420
- HS nêu yêu cầu của bài
-HS làm bài
Bàigiải
Nếu mỗi xe 20 tấn thì cần số xe là :
180 : 20 = 9 ( toa ) Nếu mỗi xe 30 tấn thì cần số toa là :
180 : 3 = 6 ( toa ) Đáp số : 9 toa :6 toa -
Chính tả
Cánh diều tuổi thơ
I, Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Cánh diều tuổi thơ
- Luyện viết đúng tên các đồ chơi chứa tiếng bắt đầu bằng ch/tr, ?/~
- Biết miêu tả một đồ chơi hoặc trò chơi, sao cho các bạn hình dung được đồ chơi, có thể biết đồ chơi hoặc trò chơi đó
II, Đồ dùng dạy học:
- Một vài đồ chơi: chong chóng, búp bê, ô tô cứu hoả, Phiếu bài tập 2
III, Các hoạt động dạy học:
Trang 31 Kiểm tra bài cũ: ( 5 )
- GV đọc một số tiếng bắt đầu bằng s/x : sung sướng,
sáng sủa ,xâu kim cho HS viết bảng con - Nhận xét
2 Dạy học bài mới: ( 30 )
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn HS nghe viết:
- GV đọc đoạn viết
- Lưu ý cách trình bày bài viết
- Nhắc nhở HS một số từ ngữ khó viết, hay viết sai
- GV đọc cho HS nghe viết bài
- GV đọc soát lỗi
- Thu một số bài chấm, nhận xét, chữa lỗi
c Luyện tập:
Bài 2a: Tìm tên đồ chơi hoặc trò chơi chứa tiếng bắt đầu
bằng ch/tr
-Cho HS làm bài trên phiếu ,thi đua giữa các nhóm
Bài 3: Miêu tả một trong các đồ chơi, trò chơi nêu lên ở
bài tập.- Tổ chức cho HS miêu tả theo nhóm 2.- Nhận xét
3 Củng cố, dặn dò: ( 3 )
- Luyện viết thêm ở nhà.- Chuẩn bị bài sau
- HS chú ý nghe đoạn cần viết
- HS đọc lại đoạn viết
- HS tập viết một số từ ngữ khó viết:đám trẻ ,chúng tôi ,vui sướng trầm bổng
- HS nghe đọc để viết bài
- HS đổi vở soát lỗi -HS chữa lỗi
-HS nêu yêu cầu của bài
- HS tìm tên các đồ chơi, trò chơi: + chong chóng, que chuyền,
+ trốn tìm, cầu trượt,
- HS nêu yêu cầu
- HS trao đổi theo nhóm 2, miêu tả
đồ chơi hoặc trò chơi cho bạn nghe
- Một vài nhóm miêu tả cho cả lớp nghe
-
Chiều
Toán Luyện tập: Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
I, Mục tiêu:
-Giúp HS biết thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0.-Vận dụng để tính nhẩm
II, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 )
2, Luyện tập:
Bài 1: Tìm x:
- Tổ chức cho HS làm bài
- Chữa bài, nhận xét
Bài 2:
- Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của bài
- Chữa bài, nhận xét
3 Củng cố, dặn dò: (3 )
- Hướng dẫn luyện tập thêm.- Chuẩn bị bài sau
a, X x 40 =25600
X = 25600 : 40
X =640
b, X x 90 =37800
X =37800 : 90
X = 420
- HS nêu yêu cầu của bài
-HS làm bài
Bàigiải
Nếu mỗi xe 20 tấn thì cần số xe là :
180 : 20 = 9 ( toa ) Nếu mỗi xe 30 tấn thì cần số toa là :
180 : 3 = 6 ( toa ) Đáp số: 9 toa ,6 toa -
Tập đọc Luyện đọc: Cánh diều tuổi thơ
I, Mục tiêu
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng vui,tha thiết, thể hiện niềm vui sướng của đám trẻ khi chơi thả diều
- Hiểu từ ngữ mới trong bài: mục đồng, huyền ảo, khát vọng, tuổi ngọc ngà, khát khao
Trang 4Hiểu nội dung bài: Niềm vui sướng và những khát khao tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho
đám trẻ mục đồng khi các em lắng nghe tiếng sáo diều, ngắm những cánh diều bay lơ lửng trên bầu trời
II, Đồ dùng dạy học:- Tranh minh hoạ bài đọc như sgk.
III, Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ: (5 )
- Đọc bài Chú đất nung – phần 2.- Nội dung bài
2, Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
*, Luyện đọc:
-Bài này chia làm mấy đoạn ?
-Chia đoạn: 2 đoạn
-Đoạn 1 :Từ đầu ……Sao sớm
- Đoạn 2 :Phần còn lại
- Tổ chức cho HS đọc đoạn
- GV sửa đọc cho HS, giúp HS hiểu nghĩa một số từ
khó
- Em hiểu thế nào là sáo diều ,sáo đơn , sáo kép
- GV đọc mẫu
- Qua các câu mở bài và kết bài, tác giả muốn nói điều gì
về cánh diều tuổi thơ?
c, Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- GV giúp HS đọc diễn cảm đoạn1
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm, thi đọc diễn cảm
- Nhận xét
3, Củng cố,dặn dò: (3 )
-Bài nói lên điêù gì?-Chuẩn bị bài sau
- 1HS đọc toàn bài
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp 2-3 lượt Kết hợp luyện phát âm và giảinghĩa 1 số từ ngữ mục chú giải
- HS luyện đọc cặp
- 1-2 HS đọc toàn bài
- HS chú ý nghe GV đọc bài
- Cánh diều khơi gợi những mơ ước
đẹp cho tuổi thơ
-HS nối tiếp đọc 2 đoạn và nêu cách
đọc diễn cảm
- HS tham gia thi đọc diễn cảm
- HS nêu nội dung bài
-
Lịch sử Nhà Trần và việc đắp đê
I, Mục tiêu
- Nhà Trần rất quan tâm tới việc đắp đê
- Đắp đê giúp cho nông nghiệp phát triển và là cơ sở xây dựng khối đoàn kết dân tộc
- Có ý thức bảo vệ đê điều và phòng chống lũ lụt
II, Đồ dùng dạy học:- Tranh Cảnh đắp đê dưới thời Trần ( phóng to)
III, Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (3 )
- Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh như thế nào?- N.xét
2 Dạy học bài mới: ( 28 )
a Giới thiệu bài:
b Giảng bài :
* Hoạt động 1 : Nhà Trần rất quan tâm tới việc đắp đê
- Sông ngòi tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông
nghiệp nhưng cũng gây ra những khó khăn gì?
- Hãy kể tóm tắt cảnh lụt lội mà em đã được chứng kiến
hoặc được biết qua các phương tiện thông tin đại chúng?
- Em hãy tìm các sự kiện trong bài nói lên sự quan tâm
đến đê điều của nhà Trần?
- GV tóm tắt lại các ý:
Hoạt động 2 : Tác dụng của đê điều
- Nhà Trần đã thu được kết quả như thế nào trong cuộc
đắp đê?
- Hệ thống đê điều có tác dụng gì?
- HS nêu 2 em
- HS đọc sgk và thảo luận nhóm -Thuận lợi :Cung cấp nước cho việc trồng cấy
-Khó khăn :Lũ lụt thường xuyên xảy
ra
- HS kể những điều mà các em thấy
- HS nêu:
+Đặt ra lệ mọi người đều phải tham gia đắp đê
+Có lúc vua Trần cũng tham gia việc
đắp đê
* Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- HS trả lời câu hỏi
- Hệ thống đê dọc theo các con sông
Trang 53 Củng cố, dặn dò: (2 )
- ở địa phương em, nhân dân đã làm gì để chống lũ lụt?
- Chuẩn bị bài sau
chính đều được xây đắp
- Giúp cho việc sản xuất nông nghiệp phát triển.Là cơ sở xây dựng khối
đoàn kết dân tộc
- Trồng rừng, chống phá rừng,
-Ngày soạn: 3.12.2010 Ngày dạy: Thứ ba ngày 7 tháng 12 năm 2010
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Đồ chơi – trò chơi
I, Mục tiêu:
- HS biết tên một số đồ chơi, trò chơi, những đồ chơi có lợi, những đồ chơi có hại
- Biết các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi
II, Đồ dùng dạy học:- Tranh vẽ các đồ chơi, trò chơi trong sgk.
- Giấy khổ to viết tên các đồ chơi, trò chơi – lời giải bài tập 2
III, Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 )
- Nêu ghi nhớ tiết trước.- Nhận xét
2 Dạy học bài mới : ( 30 ).
a.Giới thiệu bài:Gắn với chủ điểm tiếng sáo diều Tiết
học hôm nay giúp các em mở rộng vốn từ về đồ chơi ,
trò chơi
b Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Nêu tên đồ chơi, trò chơi.
- GV treo tranh lên bảng
- Yêu cầu HS tìm và nêu
- Nhận xét
Bài 2:
- Tổ chức cho HS làm bài với phiếu học tập
- Nhận xét, chốt lại ý đúng
Bài 3:
- Tổ chức cho HS làm bài
- Nhận xét, chốt lại kết quả đúng
Bài 4: Tìm từ ngữ miêu tả.
- Yêu cầu HS tìm các từ ngữ
- Nhận xét
3, Củng cố, dặn dò: ( 3 )
- Hướng dẫn luyện tập thêm, ghi nhớ các từ ngữ thuộc
chủ điểm.- Nhận xét tiết học
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS thảo luận nhóm đôi
HS chỉ tranh minh hoạ và nói -Tranh 1 :Đồ chơi diều ,trò chơi thả diều
-Tranh 2 :Đồ chơi đầu sư tử ,rước đèn -Tranh 3,4,5,6 (tiến hành tương tự )
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm việc trên phiếu học tập theo nhóm
- Các nhóm trình bày bài
- HS nêu yêu cầu
- HS làm việc cá nhân, HS trình bày trước lớp
-Trò chơi bạn trai ưa thích :Đá bóng ,đấu kiếm cờ tướng …
- Trò chơi bạn gái ưa thích :Búp bê ,nhảy dây ,trồng nụ …
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm bài trên bảng
- HS đọc các từ tìm được: say mê, hào hứng, ham thích, ham mê, say sưa, -
Toán Chia cho số có hai chữ số
I, Mục tiêu:
- HS biết thực hiện phép chia cho số có hai chữ số (số có ba chữ số chia cho số có hai chữ số)
II, Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ : ( 5 )
1 HS nêu cách thực hiện phép chia 2 số có tận cùng là
chữ số 0
-2 HS lên bảng tính
560 :70 = 8 , 65000 :500 = 130
Trang 61 Bài mới : ( 30 )
a Giới thiệu bài:
b.Trường hợp chia hết:
- Phép chia: 672 : 21 = ?
- Hướng dẫn HS đặt tính, tính
- Tính từ trái sang phải
- Nêu cách chia
- Củng cố cách chia hết:
c Trường hợp chia có dư:
- Phép chia: 779 : 18 = ?
- Yêu cầu HS thực hiện tính
- Phép chia có dư
c, Luyện tập:
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét
Bài 2:.
- Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của bài
- Chữa bài, nhận xét
Bài 3:
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài, nhận xét
4, Củng cố, dặn dò: ( 3 )
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
672 21
042 32
0
- Nhận xét về số bị chia và số chia
- HS thực hiện phép chia
- HS đặt tính và tính
779 18
72 43 59
54
05 -779 : 18 = 43 (dư 5 )
HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài
288 :24 = 469 : 67 =
740 :45 = 397 : 56 =
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS tóm tắt và giải bài toán
Bài giải:
Mỗi phòng xếp được số bộ bàn ghế là:
240 : 15 = 16 (bộ) Đáp số: 16 bộ
- HS nêu yêu cầu
- HS xác định thừa số chưa biết, nêu cách tìm
- HS làm bài
a,X x 34 =714
X = 714 : 34
X = 21 b,tiến hành tương tự -
Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I, Mục tiêu: 1, Rèn kĩ năng nói:
- biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện ( đoạn truyện) đã nghe, đã đọc về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em
- Hiểu câu chuyện , trao đổi được với các bạn về tính cách của nhân vật, ý nghĩa câu chuyện
2, Rèn kĩ năng nghe:Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II, Đồ dùng dạy học:- Bảng lớp với sẵn đề bài.
- 1 số truyện viết về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em
III, Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 )
- Kể câu chuyện Búp bê của ai
- Nêu ý nghĩa câu chuyện.- Nhận xét
2 Dạy học bài mới: ( 30 )
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn học sinh kể chuyện:
*, Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu của đề
- Đề bài: Kể lại một câu chuyện em đã được nghe hay
được đọc có nhân vật là những đồ chơi của trẻ em hoặc
những con vật gần gũi với trẻ em
-1 em kể
- HS đọc đề bài
- HS xác định yêu cầu của bài
Trang 7- GV giới thiệu tranh sgk.
- Truyện nào có nhân vật là đồ chơi, truyện nào có nhân
vật là con vật?
- GV gợi ý một vài câu chuyện
c.Thực hành kể chuyện, trao đổi về nội dung ý nghĩa câu
chuyện:
- Tổ chức cho HS kể chuyện, trao đổi theo nhóm 2
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện trước lớp
- Nhận xét, bình chọn bạn kể hay hấp dẫn, câu chuyện
hay
3 Củng cố, dặn dò: ( 3 )
- Luyện kể cho mọi người nghe.- Chuẩn bị bài sau
- HS quan sát tranh sgk
- HS nối tiếp nói tên câu chuyện
định kể, giới thiệu về nhân vật trong câu chuyện đó
- Chú Đất Nung
- Chú lính chì dũng cảm ,Võ Sỹ Bọ Ngựa ,Chú mèo hia …
- HS kể chuyện, trao đổi theo cặp
- 1 vài cặp kể chuyện trước lớp
- HS tham gia thi kể chuyện trước lớp
-
Chiều
Toán Luyện tập: Chia cho số có hai chữ số
I, Mục tiêu:
HS thực hiện phép chia cho số có hai chữ số (số có ba chữ số chia cho số có hai chữ số)
II, Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ : ( 5 )
HS nêu cách thực hiện phép chia 2 số có tận cùng là
chữ số 0
2 Luyện tập:
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét
Bài 2:.
- Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của bài
- Chữa bài, nhận xét
4, Củng cố, dặn dò: ( 3 )
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài
288 :24 = 469 : 67 =
740 :45 = 397 : 56 =
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS tóm tắt và giải bài toán
Bài giải:
Mỗi phòng xếp được số bộ bàn ghế là:
240 : 15 = 16 (bộ) Đáp số: 16 bộ
-
Chính tả
Luyện viết: Cánh diều tuổi thơ
I, Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Cánh diều tuổi thơ
- Luyện viết đúng tên các đồ chơi chứa tiếng bắt đầu bằng ch/tr, ?/~
- Biết miêu tả một đồ chơi hoặc trò chơi, sao cho các bạn hình dung được đồ chơi, có thể biết đồ chơi hoặc trò chơi đó
II, Đồ dùng dạy học:- Một vài đồ chơi: chong chóng, búp bê, ô tô cứu hoả, - Phiếu bài tập 2 III, Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 )
- GV đọc một số tiếng bắt đầu bằng s/x - Nhận xét
2 Dạy học bài mới: ( 30 )
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn HS nghe viết:
- GV đọc đoạn viết
- Lưu ý cách trình bày bài viết
- Nhắc nhở HS một số từ ngữ khó viết, hay viết sai
- HS chú ý nghe đoạn cần viết
- HS đọc lại đoạn viết
- HS tập viết một số từ ngữ khó viết:đám trẻ ,chúng tôi ,vui sướng trầm bổng
Trang 8- GV đọc cho HS nghe viết bài.
- GV đọc soát lỗi
- Thu một số bài chấm, nhận xét, chữa lỗi
4 Củng cố, dặn dò: ( 3 )
- Luyện viết thêm ở nhà.- Chuẩn bị bài sau
- HS nghe đọc để viết bài
- HS đổi vở soát lỗi -HS chữa lỗi
-
Luyện từ và câu Luyện tập: Mở rộng vốn từ: Đồ chơi – trò chơi
I, Mục tiêu:
- HS biết tên một số đồ chơi, trò chơi, những đồ chơi có lợi, những đồ chơi có hại
- Biết các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi
II, Đồ dùng dạy học:- Tranh vẽ các đồ chơi, trò chơi trong sgk.
- Giấy khổ to viết tên các đồ chơi, trò chơi – lời giải bài tập 2
III, Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 )
- Nêu ghi nhớ tiết trước
- Nhận xét
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:- Tổ chức cho HS làm bài với phiếu
học tập.- Nhận xét, chốt lại ý đúng
Bài 2:
- Tổ chức cho HS làm bài
- Nhận xét, chốt lại kết quả đúng
Bài 3: Tìm từ ngữ miêu tả.
- Yêu cầu HS tìm các từ ngữ.- Nhận xét
3, Củng cố, dặn dò: ( 3 )
- Hướng dẫn luyện tập thêm, ghi nhớ các
từ ngữ thuộc chủ điểm
- Nhận xét tiết học
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm việc trên phiếu học tập theo nhóm
- Các nhóm trình bày bài
- HS nêu yêu cầu
- HS làm việc cá nhân, HS trình bày trước lớp -Trò chơi bạn trai ưa thích :Đá bóng ,đấu kiếm cờ tướng …
- Trò chơi bạn gái ưa thích :Búp bê ,nhảy dây ,trồng nụ …
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm bài trên bảng
- HS đọc các từ tìm được: say mê, hào hứng, ham thích, ham mê, say sưa,
-Ngày soạn: 4.12.2010 Ngày dạy: Thứ tư ngày 8 tháng 12 năm 2010
Toán Chia cho số có hai chữ số (+)
I, Mục tiêu
Giúp học sinh biết thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số
II, Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ(5 )
- Đặt tính và tính: 966 : 42 ; 450 : 35
- Nhận xét
2 Dạy học bài mới: (30 )
a, Giới thiệu bài:
b, Trường hợp chia hết:
- GV đưa ra ví dụ: 8192 : 64
- Nêu cách thực hiện?
- Yêu cầu học sinh thực hiện chia.- Nhận xét
- Yêu cầu HS nêu phép tính và kết quả thực hiện phép tính
trên
- GV viết bảng: 8192 : 64 = 128
- Đây là phép chia hết
c, Trường hợp chia có dư
- GV lấy ví dụ: 1154 : 62
- Yêu cầu HS đặt tính và tính.- Nhận xét
- HS thực hiện2 HS
966 42 450 35
- HS thực hiện đặt tính và tính kết quả phép chia: 8192 : 64
- HS nhận ra đây là phép chia hết
8192 64
- HS đặt tính và tính
- HS nhận ra sự khác nhau giữa
Trang 9- Đây là phép chia có dư.
d, Thực hành:
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài, nhận xét
Bài 2:
.- Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của bài
- Chữa bài, nhận xét
Bài 3: Tìm x.
Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc
- Chữa bài, nhận xét
3, Củng cố, dặn dò: (3 )
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
kết quả của phép chia này với phép chia trên
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS thực hiện tính
- HS đọc đề, xác định yêu cầu của bài
- HS tóm tắt và giải bài toán
Bài giải:
3500 cái bút được số tá và còn dư
số cái bút là: 3500 : 12 = 291 (tá) dư 8 cái
Đáp số: 291 tá dư 8 cái
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS xác định thành phần chưa biết
- HS làm bài:
a,75 x X = 1800
X = 1800 :75
X =24
b, 1855 : X = 35
X =1855 : 35
X = 53 -
Tập đọc Tuổi ngựa
I, Mục tiêu:
1, Đọc trơn tru, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng đọc nhẹ nhàng, hào hứng, trải dài ở khổ thơ (2,3) miêu tả ước vọng lãng mạn của cậu bé tuổi ngựa
2, Hiểu các từ ngữ mới trong bài: tuổi Ngựa, đại ngàn
Hiểu nội dung bài: Cậu bé tuổi ngựa rất thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng cậu yêu
mẹ, đi đâu cũng nhớ đường về với mẹ
3, Học thuộc lòng bài thơ
II, Đồ dùng dạy học:- Tranh minh hoạ nội dung bài.
III, Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (5 )
- Đọc bài Cánh diều tuổi thơ.- Nêu nội dung bài
2 Dạy học bài mới: ( 30 )
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
*, Luyện đọc:
- Chia đoạn: chia theo khổ thơ
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp khổ thơ
- GV sửa phát âm, ngắt nghỉ hơi cho HS
- GV đọc mẫu
b Tìm hiểu bài thơ:
- Bạn nhỏ tuổi gì?
- Mẹ bảo tuổi ấy tính nết thế nào?
- “ Ngựa con” theo ngọn gió rong chơi đi đâu?
-2 HS đọc bài
- HS chia đoạn bài thơ
- HS đọc nối tiếp khổ thơ trước lớp 2-3 lượt , kết hợp luyện phát âm và giải nghĩa
từ
- HS đọc bài trong nhóm 2
- HS chú ý nghe GV đọc bài
*HS đọc khổ thơ 1
- Tuổi Ngựa
- Tuổi ấy không chịu ở yên một chỗ, tuổi thích đi
*HS đọc khổ thơ 2
…Rong chơi qua miền trung du ,qua những cao nguyên đất đỏ , những rừng
Trang 10- Điều gì hấp dẫn ngựa con trên những cánh đồng
hoa?
- Trong khổ thơ cuối “ Ngựa con” muốn nhắn nhủ
với mẹ điều gì?
- Nếu vẽ một bức tranh minh hoạ bài thơ, em sẽ vẽ
như thế nào?
- Nêu nội dung chính của bài?
c, Hướng dẫn đọc diễn cảm
- GV giúp HS tìm đúng giọng đọc diễn cảm bài thơ
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm, đọc thuộc lòng bài
thơ.- Nhận xét
4 Củng cố, dặn dò: ( 3 )
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
đại ngàn …
* HS đọc khổ thơ 3
…màu sắc trắng xoá của hoa mơ, hương thơm ngào ngạt của hoa huệ , gió nắng xôn xao trên cánh đồng …
* HS đọc khổ thơ 4
- Tuổi con là tuổi đi, nhưng mẹ đừng buồn dù đi xa cách núi rừng, cách sông biển, con cũng nhớ đường tìm về với mẹ
- HS nêu ý tưởng của mình
- Cậu bé tuổi ngựa thích bay nhảy nhưng cậu yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ đường tìm
về với mẹ
- HS luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ
- HS tham gia thi đọc thuộc lòng và đọc diễn cảm bài thơ
-
Tập làm văn Luyện tập miêu tả đồ vật
I, Mục tiêu:
1, Học sinh luyện tập phân tích cấu tạo ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) của một bài văn miêu tả đồ vật, trình tự miêu tả
2, Hiểu vai trò của quan sát trong miêu tả những chi tiết của bài văn, sự xen kẽ của lời kể với lời tả
3, Luyện tập lập dàn ý của bài văn miêu tả (tả chiếc áo em đang mặc đến lớp hôm nay)
II, Đồ dùng dạy học:- 2 tờ phiếu để học sinh viết dàn ý bài 2.
- Một số tờ phiếu khổ to viết nội dung 1 của bài 2, viết lời giải bài 2
III, Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ :( 5 )
- Nêu cấu tạo của bài văn miêu tả?- Nhận xét
2.Dạy học bài mới: (30 )
a, Giới thiệu bài: Tiết học này các em sẽ luyện tập
để nắm chắc cấu tạo của bài văn miêu tả đồ vật …
b , Hướng dẫn học sinh luyện tập:
Bài 1:Cho bài văn:
-Tìm mở bài ,thân bài và kết bài trong bài văn trên
?
- Nhận xét phần trả lời của HS
- ởphần thân bài chiếc xe đạp được miêu tả theo
trình tự nào ?
- Tác giả tả chiếc xe đạp bằng những giác quan
nào ?
-Tìm lời kể xen lẫn lời miêu tả ?
- Nhận xét-bổ xung
Bài 2:- Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của bài.
- Tả các áo cần nêu được những gì?
- Mở bài, thân bài, kết bài, mỗi phần ấy nêu nội
dung gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- HS nêu
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS đọc thầm bài văn chiếc xe đạp của chú Tư Suy nghĩ và trả lời câu hỏi - HS trả lời câu hỏi
HS làm việc theo nhóm 4 làm bài vào phiếu.- Các nhóm trình bày
+ Tả bao quát chiếc xe đạp + Tả các bộ phận có đặc điểm nổi bật + Nói về tình cảm của chú Tư với xe
- HS nêu
- Chú yêu quý chiếc xe ,rất hãnh diện với
nó
HS nêu yêu cầu của bài
- HS đọc đề bài, xác định các yêu cầu của bài
- Cần nêu được: dáng, kiểu, màu sắc, từng
bộ phận
MB: giới thiệu chiếc áoem mặc đến lớp