Ô nhiễm môi trường nước: Do áp lực của quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa và sự gia tăng dân số quá mức làm cho môi trường nước bị ô nhiễm nặng nề, đặc biệt là tại các đô thị lớn, cá
Trang 1CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG Ở
VIỆT NAM
Trang 2NỘI DUNG THUYẾT TRÌNH
• PHẦN I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM
• PHẦN II: MỘT SỐ VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CẤP BÁCH
Ở VIỆT NAM
Trang 3Phần 1: Tổng quan về môi
trường ở Việt Nam
Trang 41 Hiện trạng môi trường hiện nay
Trang 51 Nạn phá rừng : đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng,
diện tích rừng bị mất tăng lên đáng kể, gây ảnh hưởng
và tác động xấu đến môi trường.
2 Ô nhiễm môi trường nước: Do áp lực của quá trình
công nghiệp hóa, đô thị hóa và sự gia tăng dân số quá mức làm cho môi trường nước bị ô nhiễm nặng nề, đặc biệt là tại các đô thị lớn, các khu công nghiệp,…
3 Ô nhiễm bờ biển: Chất lượng môi trường biển đang dần
bị suy giảm dần, ảnh hưởng nghiêm trọng đến các loài sinh vật ven bờ, cảnh quan thiên nhiên và kinh tế
Nguyên nhân chủ yếu do chất thải của các thành phố lớn và lượng dầu trên biển,…
4 Tài nguyên khoáng sản: đang bị khai thác tràn lan,
không có quy hoạch hợp lí, dẫn đến nguy cơ làm cạn kiệt nguồn tài nguyên khoáng sản và gây ảnh hưởng
xấu đến môi trường.
Trang 6Chính phủ Việt Nam được sự giúp đỡ của các tổ chức Quốc tế đã xác định
8 vấn đề môi trường bức bách nhất cần được ưu tiên giải quyết là:
• Nguy cơ mất rừng và tài nguyên rừng đang đe doạ cả nước, và trong thực tế tai hoạ mất
rừng và cạn kiệt tài nguyên rừng đã xảy ra ở nhiều vùng, mất rừng là một thảm hoạ quốc gia
• Sự suy thoái nhanh của chất lượng đất và diện tích đất canh tác theo đầu người, việc sử
dụng lãng phí tài nguyên đất đang tiếp diễn
• Tài nguyên biển, đặc biệt là tài nguyên sinh vật biển ở ven bờ đã bị suy giảm đáng kể, môi
trường biển bắt đầu bị ô nhiễm, trước hết do dầu mỏ
• Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước, tài nguyên sinh vật, các hệ sinh thái v.v đang
được sử dụng không hợp lý, dẫn đến sự cạn kiệt và làm nghèo tài nguyên thiên nhiên
• Ô nhiễm môi trường, trước hết là môi trường nước, không khí và đất đã xuất hiện ở nhiều
nơi, nhiều lúc đến mức trầm trọng, nhiều vấn đề về vệ sinh môi trường phức tạp đã phát sinh ở các khu vực thành thị, nông thôn
• Tác hại của chiến tranh, đặc biệt là các hoá chất độc hại đã và đang gây ra những hậu
quả cực kỳ nghiêm trọng đối với môi trường thiên nhiên và con người Việt Nam
• Việc gia tăng quá nhanh dân số cả nước, sự phân bố không đồng đều và không hợp lý lực
lượng lao động giữa các vùng và các ngành khai thác tài nguyên là những vấn đề phức tạp nhất trong quan hệ dân số và môi trường
• Thiếu nhiều cơ sở vật chất - kỹ thuật, cán bộ, luật pháp để giải quyết các vấn đề môi
trường, trong khi nhu cầu sử dụng hợp lý tài nguyên không ngừng tăng lên, yêu cầu về cải thiện môi trường và chống ô nhiễm môi trường ngày một lớn và phức tạp
Trang 72 Nguyên nhân
• Do chiến tranh(các hóa chất độc hại)
• Việc tăng dân số quá nhanh
• Do thiếu cơ sở vật chất kĩ thuật, cán
bộ , luật pháp,…
Khác
h quan
• Do ý thức của con người chưa cao, thiếu hiểu biết về vai trò của môi trường đối với đời sống.
Chủ
quan
Trang 83.Giải pháp
Xử lí nghiêm khắc, xây dựng và ban hành luật pháp nhằm ngăn chăn những hành vi phá hủy môi trườn
Tuyên truyền, vận động mọi người thực hiện những hoạt động bảo vệ môi trường
Áp dụng hệ thống công nghệ tiên tiến để xử lí chất thải
Trang 10hợp để cải thiện và bảo vệ môi trường.
=> Vì vậy, bảo vệ môi trường, giải quyết các vấn đề
về môi trường là một trong những việc làm hàng đầu cảu mỗi quốc gia.
Trang 11PHẦN 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CẤP BÁCH Ở VIỆT NAM
Trang 12Vấn đề 1:Tài nguyên rừng và đất
Trang 13Tài nguyên rừng
• Nguy cơ mất rừng và
tài nguyên rừng đang
đe doạ cả nước, và
trong thực tế tai hoạ
Trang 14Tài nguyên đất
• Sự suy thoái nhanh của chất lượng đất và diện
tích đất canh tác theo đầu người, việc sử dụng lãng phí tài nguyên đất đang tiếp diễn
Trang 16KHÁI QUÁT NỘI DUNG
• 1- Khái quát về biển Việt Nam
• 2- Tình hình suy giảm tài nguyên sinh vật ở biển Việt Nam
2.1 Hệ sinh thái rừng ngập mặn đang suy giảm
2.2 Chất lượng rạn san hô và thảm cỏ biển đang ngày càng suy giảm
• 3- Môi trường biển Việt Nam đang bị ô nhiễm
• 4- Nguyên nhân gây ô nhiễm biển Việt Nam
• 5- Giải pháp cho ô nhiễm biển ở Việt Nam
Trang 171 Khái quát về biển Việt Nam: các tài nguyên biển
• Bờ biển dài trên 3260
km, diện tích mặt nước
biển trên 1 triệu km2,
trên 2773 đảo ven bờ
• Vịnh biển, bãi tắm cát
trắng: Hạ Long, Nha
Trang, biển Đà Nẵng
Trang 18• 11.000 loài sinh vật, đang
cư trú trong hơn 20 kiểu hệ sinh thái điển hình
• đem lại nguồn lợi trên 2
triệu tấn mỗi năm trong tổng
số hơn 90 triệu tấn hải sản của thế giới.
Trang 192 Tình hình suy giảm tài nguyên sinh vật biển ở Viêt Nam
2.1- Hệ sinh thái rừng ngập mặn đang suy giảm
2.2- Chất lượng rạn san hô và thảm cỏ biển ngày càng suy giảm
Trang 20*RNM giúp giảm 20-50% thiệt hại do bão & nước biển dâng, giảm 20-70% năng lượng của sóng biển
*Diện tích RNM đã giảm đi một nửa
*62% diện tích RNM là rừng trồng
*55% đê biển không có RNM
Trang 21Độ phủ rừng ngập mặn
Trang 222.2- Chất lượng rạn san hô và thảm cỏ
biển đang ngày càng suy giảm
• Năm 2050, 70% san hô thế giới có thể bị giết chết
Trang 23Diện tích thảm cỏ biển của Việt Nam
giảm 40-60%
Trang 243 Biển Việt Nam đang bị ô nhiễm
• Vùng nước ven bờ bị ô nhiễm: dầu, chất thải chưa qua xử lí
• Chất lượng rừng ngập mặn giảm đi đáng kể
• 85 loài hải sản có cấp độ nguy cấp khác nhau, 75 loài đã được đưa vào sách đỏ
• Nguồn lợi hải sản đang có xu hướng giảm dần về trữ lượng, sản lượng và kích thước cá đánh bắt
Trang 264 Nguyên nhân gây ô nhiễm
• Thứ nhất, ô nhiễm bắt nguồn từ đất liền
Trang 27• Thứ hai, suy giảm hệ sinh thái biển
Trang 28• Thứ ba, phát triển kinh tế biển nhưng không quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trường
Trang 29• Thứ tư, ô nhiễm dầu mỏ ở vùng biển Việt Nam
Trang 305 Giải pháp
• Ban hành Luật bảo vệ môi trường, 2005
• Thanh tra, xử lí hành vi sản xuất, xây dựng gây hại cho môi trường
• Nâng cao ý thức
• Phòng ngừa tích cực sự cố tràn dầu
Trang 31Vấn đề 3:
Ô nhiễm môi trường, trước hết là môi trường nước, không khí và đất đã xuất hiện ở nhiều nơi, nhiều lúc đến mức trầm trọng, nhiều vấn đề về vệ sinh môi trường phức tạp đã phát sinh ở các khu vực thành thị, nông
thôn
Trang 32Hiện chỉ có khoảng 60% dân số Việt Nam được tiếp cận với nước sạch và nước hợp vệ sinh cho sinh hoạt hàng ngày Trong số 52% dân thành thị được tiếp cận với nguồn nước được cho là sạch và hợp vệ sinh thì chỉ có 15% thực sự có nước sạch.
60%dân số có nước sạch
Trang 33Môi trường nước ở nhiều đô thị, khu công nghiệp và làng nghề ngày càng bị ô nhiễm bởi nước thải, khí thải và chất thải rắn
Trang 34Trong sản xuất nông nghiệp, do lạm dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật, các nguồn nước ở sông, hồ, kênh, mương bị ô nhiễm, ảnh hưởng lớn đến môi trường nước và sức khoẻ nhân dân
Trang 35Việt Nam nằm trong số 10 quốc gia có không khí ô nhiễm nhất thế giới,ở nhiều khu dô thị và nông thôn ,hàm lượng bụi
CO2,SO2,CO vượt quá mức cho phép
Trang 36Qua các năm tình trạng ô nhiễm không khí nhìn chung ngày càng tăng do quá trình đô thị hóa và sự tăng lên của các phương tiện và
các nhà máy
Diễn biến nồng độ bụi TSP trong không khí xung quanh ở các
khu dân cư của một số đô thị giai đoạn 2005-2008
Trang 37Diễn biến nồng độ CO tại các tuyến đường phố của một số đô thị 2002-2006
Trang 38Nguyên nhân chính gây ô nhiễm đất ở Việt Nam là sử dụng không hợp
lý phân bón, hoá chất bảo vệ thực vật và kích thích sinh trưởng, các chất thải không qua xử lý ở các vùng đông dân cư, đô thị và khu công
nghiệp và các chất độc do chiến tranh để lại
Trang 39Diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp,chất lượng đất ngày
một suy thoái,kém màu mỡ
Trang 40Tình trạng xói mòn đất,xảy ra nghiêm trọng ở nhiều vùng núi và vùng
thường bị lũ lụt
Trang 41Đất ô nhiễm còn do thực trạng vưt rác bừa bãi,
Trang 42Vấn đề 4: Áp lực gia tăng quá nhanh dân
số với môi trường.
Trang 431 Thực trạng
Theo thông báo của Tổng cục Thống kê, đến cuối năm 2011, dân số trung bình
cả nước ước tính đạt 87,84 triệu người, tăng hơn 1 triệu người/năm
Theo dự báo dân số 2009 - 2049 của Tổng cục Thống kê, với phương án mức sinh trung bình, dân số Việt Nam sẽ đạt 95,3 triệu người vào năm 2019; 102,7 triệu người vào năm
2029 và 108,7 triệu vào năm 2049.
Trang 45Hiện cả nước vẫn còn hơn 3 triệu hộ gia đình nghèo và 1,6 triệu hộ thuộc diện cận nghèo
Cơ cấu dấn số vàng
Xếp thứ 113/169 trong bảng xếp
hạng về chỉ số HDI của Liên hiệp
quốc
Tổng chi phí chăm sóc sức khỏe ở
Việt Nam hiện nay chỉ chiếm
5%-6% tổng GDP = 46
USD/người/năm là mức thấp hơn
các quốc gia khác trong khu vực
• Nguyên nhân: tư tưởng trọng năm khinh nữ, trình độ dân trí thấp, nền công nghiệp kém phát triển nên nhu cầu lao động chân tay cao,
• Đặc điểm:
Trang 462 Hậu quả gia tăng dân số tới môi trường:
• Gia tăng dân sô => rác thải tăng
Rác thải sinh hoạt
Rác thải quá trình sản xuất
Trang 47Con người phải khai thác các loại tài nguyên để phục vụ cho cuộc sống hàng ngày (tạo ra chất thải ngày một nhiều), thông qua hoạt động của mình con người làm cho môi trường bị ô nhiễm nặng nề
Trong quá trình sản xuất lương thực, thực phẩm làm giảm đi sự đa dạng sinh học => mất cân bằng sinh thái => môi trường bị ô nhiễm
Công thức: I = P X C X T
I: ảnh hưởng của con người tới
môi trường
P: quy mô dân số
C: mức tiêu thụ bình quân đầu
người
T : mức thiệt hại môi trường gây
ra bởi công nghệ được sử dụng
để sản xuất những sản phẩm
tiêu dùng
Trang 48• Cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên
Sức ép lớn tới tài nguyên thiên nhiên và môi trường trái đất do khai thác quá mức các nguồn tài nguyên phuc vụ cho các nhu cầu nhà ở, sản xuất lương thực, thực phẩm, sản xuất công nghiệp v.v
Các tiêu chuẩn sống ở các nước đang phát triển tăng lên !!?
Trang 49• Môi trường khu vực đô thị có nguy cơ bị suy thoái nghiêm trọng
Tăng dân số => Sự chênh lệch ngày càng tăng giữa đô thị và nông thôn, công nghiệp hóa => sự di dân, gia tăng dân số đô thị
=> môi trường đô thị có suy thoái nghiêm trọng Nguồn cung cấp nước sạch, nhà ở, cây xanh không đáp ứng kịp Ô nhiễm môi trường không khí, nước tăng lên
Trang 50• Sức ép quỹ đất và nạn chặt phá rừng
Gia tăng dân số ở khu vực nông thôn => đốt và chặt phá những khu rừng nhiệt đới để lấy chỗ ở, trồng trọt, luân canh mùa vụ => suy giảm diện tích rừng, thiếu đất canh tác
Trang 513 Biện pháp
Công thức: I = P X C X T
I: ảnh hưởng của con người tới môi trường
P: quy mô dân số
C: mức tiêu thụ bình quân đầu người
T : mức thiệt hại môi trường gây ra bởi công nghệ được sử dụng để sản xuất những sản phẩm tiêu dùng
I = P ↓ X C X T ↓
Trang 52• Giảm gia tăng dân số:
Ban hành pháp luật: mỗi gia đình chỉ có 1 đến 2 con,
Giáo dục về sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình: tuyên truyền các biện pháp tránh thai,
Giáo dục nâng cao dân trí: xóa bỏ tư tưởng trọng nam khinh nữ, xóa
bỏ tư tưởng sinh nhiều con ở vùng sâu vùng xa
Trang 53• Nâng cao công nghệ sản xuất:
Phát triển các công nghệ sản xuất tiên tiến hạn chế rác thải công
nghiệp
Sử dụng công nghệ sử lý chất thải tiên tiến tại các nhà máy, khu công nghiệp
Đầu tư nghiên cứu công nghệ xử lý rác thải
Quản lý khai thác tài nguyên có chặt chẽ, tránh lãng phí, có hiệu quả, đặc biệt là với các tài nguyên không tái tạo
Đảm bảo cân bằng sinh thái cho môi trường
Trang 54• Giáo dục, tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ môi trường:
Tuyên truyền cho người dân ý thức bảo vệ moi trường
Đưa các chương trình học về môi trường vào giảng dạy tại các trường học
Trang 55‘‘ Hiện nay số lượng dân hơn 5 tỷ của trái đất đã trở nên quá tải đối với khả năng cung ứng cuả môi trường
tự nhiên Người tăng nhưng đất không tăng, khả năng sản xuất của trái đất là có hạn, khả năng của môi
trường chịu đựng những tác động của con người cũng
là có hạn Nếu ngày hôm nay chúng ta khai thác đến cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên và gây ô nhiễm môi
trường, thì không chỉ chúng ta, mà cả các thế hệ con cháu chúng ta trong tương lai sẽ không còn gì để sống
và phát triển.’’
(Nguyễn Văn Ngừng, 2004).
Trang 57Họ và tên Mã sinh viên Lớp Phần thuyết trình
Nguyễn Thị Hạnh QH2010E- KTPT Phần 1: Tổng quan các vấn đề môi trường ở Việt Nam
Trịnh Viết Quang QH2010E- KTPT Vấn đề 1: Tài nguyên rừng và đất
Đinh THùy Vân QH2010E- KTPT Vấn đề 2: Tài nguyên biển, đặc biệt là tài nguyên sinh
vật biển ở ven bờ đã bị suy giảm đáng kể, môi trường biển bắt đầu bị ô nhiễm, trước hết do dầu mỏ.
Phạm Mạnh Hà QH2010E- KTPT Vấn đề 3: Ô nhiễm môi trường, trước hết là môi
trường nước, không khí và đất đã xuất hiện ở nhiều nơi, nhiều lúc đến mức trầm trọng, nhiều vấn đề về vệ sinh môi trường phức tạp đã phát sinh ở các khu vực thành thị, nông thôn.
Nguyễn Anh Phúc 10050569 QH2010E- KTPT Vấn đề 4: Áp lực gia tăng quá nhanh dân số với môi
trường.
DANH SÁCH NHÓM 1 - K55KTPT