Luận cương chính trị được thông qua tại Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10 – 1930) xác định lực lượng của cách mạng tư sản dân quyền là gi[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG
ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2020-2021
MÔN: LỊCH SỬ - LỚP 12 MỨC 1 – 72 CÂU (TỪ CÂU 01 ĐẾN CÂU 72):
1 Trong nửa sau thế kỉ XX, nước nào ở khu vực Đông Bắc Á là nền kinh tế lớn thứ hai thế giới?
A Trung Quốc B Nhật Bản C Hàn Quốc D Hồng Kông
2 Từ năm 1946 đến năm 1949 ở Trung Quốc diễn ra sự kiện gì?
A Chiến tranh chống Nhật
B Nội chiến giữa Quốc dân đảng với các thế lực thân Mĩ
C Nội chiến giữa Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản
D Nhân dân Trung Quốc xây dựng CNXH
3 Ngày 1-10-1949, ở Trung Quốc diễn ra sự kiện gì?
A Tưởng Giới Thạch phát động nội chiến
B Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa thành lập
C Trung ương Đảng Cộng sản đề ra đường lối đổi mới
D Trung Quốc thử thành công bom nguyên tử
4 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, trong bối cảnh của cuộc Chiến tranh lạnh, quốc gia nào đã bị chia cắt
thành hai miền?
5 Phần lãnh thổ đến nay vẫn nằm ngoài sự kiểm soát của Trung Quốc là
6 Trong những năm 80-90 của thế kỉ XX và những năm đầu thế kỉ XXI, nền kinh tế nước nào ở khu vực
Đông Bắc Á có tốc độ tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới?
A Trung Quốc B Nhật Bản C Hàn Quốc D Hồng Công
7 Từ năm 2000, hai nhà lãnh đạo cao nhất của hai miền Triều Tiên đã kí hiệp định hòa hợp giữa hai nhà
nước Sự kiện này có ý nghĩa gì?
A Giúp cả hai miền có điều kiện phát triển kinh tế
B Khẳng định thành công tiến trình “phi hạt nhân hóa ” trên bán đảo Triều Tiên
C Tiến trình thống nhất hai miền đã thành công
D mở ra một bước mới trong tiến trình hòa hợp, thống nhất bán đảo Triều Tiên
8 Quốc gia thứ ba trên thế giới sau Nga, Mĩ có tàu cùng với con người bay vào vũ trụ là
A Ấn Độ B Nhật Bản C Trung Quốc D Hàn Quốc
9 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, âm mưu của Mĩ đối với khu vực Mĩ Latinh là biến khu vực này thành
A đồng minh hạt nhân
B căn cứ quân sự kiểu mới
C vùng lãnh thổ thuộc chủ quyền của Mĩ
D “sân sau” và xây dựng các chế độ độ tài thân Mĩ
Trang 210 Tại Nam Phi bản hiến Pháp tháng 11 - 1993 đã chính thức xóa bỏ ở nước này
A chế độ phân biệt chủng tộc B chế độ nô lệ
C chính quyền của người da trắng D chính quyền của người da đen
11 Năm 1960 đã đi vào lịch sử với tên gọi là "Năm châu Phi" vì
A châu Phi là "Lục địa mới trỗi dậy"
B tất cả các nước ở Châu Phi được trao trả độc lập
C phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh nhất
D có 17 nước ở Châu Phi được trao trả độc lập
12 Nước được mệnh danh “lá cờ đầu” trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh là
A Áchentina B Chi Lê C Nicaragoa D Cu ba
13 Tháng 8-1961, Mĩ đề xướng việc tổ chức Liên minh vì tiến bộ để lôi kéo các nước Mĩ Latinh ngăn chặn
ảnh hưởng của cách mạng
A Cu Ba B Áchentina C Nicaragoa D Bôlivia
14 Khu vực Mĩ Latinh gồm
A các nước ở Nam châu Mĩ
B Mêhicô, các nước ở Trung, Nam châu Mĩ và vùng biển Caribê
C các nước Nam châu Mĩ và vùng biển Caribê
D Mêhicô, các nước Nam châu Mĩ và vùng biển Caribê
15 Phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ở châu Phi phát triển từ những năm 50 của thế kỉ XX,
trước hết là khu vực
16 Chiến tranh thế giới thứ hai chấm dứt, cũng là thời điểm để nhân dân châu Phi
A bùng nổ các cuộc đấu tranh giành độc lập
B bắt tay vào phát triển kinh tế
C mở rộng quan hệ quốc tế
D tiến hành cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật và công nghệ
17 Tháng 6/1979, Liên minh châu Âu (EU) đã diễn ra sự kiện nổi bật nào?
A Cuộc bầu cử Nghị viện châu Âu đầu tiên
B Đồng tiền chung châu Âu (EURO) được phát hành
C Liên minh châu Âu (EU) ra đời
D hình thành quan hệ đối tác chiến lược với Việt Nam
18 Đến năm khoảng 1950, nền kinh tế các nước tư bản Tây Âu đã
A khủng hoảng nặng nề B cơ bản được phục hồi
C hoàn toàn phục hồi D phát triển nhanh chóng
19 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Tây Âu nhận viện trợ của Mĩ thông qua
A “Kế hoạch Mácsan” B Liên minh chấu Âu
Trang 3C tổ chức Nhân đạo Quốc tế D tổ chức Thương mại thế giới.
20 Liên minh châu Âu ( EU) thành lập nhằm mục đích hợp tác giữa các nước thành viên trong lĩnh vực
A quân sự và đối ngoại B kinh tế, văn hóa, đối ngoại
C kinh tế, bảo vệ môi trường D kinh tế, chính trị, đối ngoại, và an ninh chung
21 Năm 1975 ở Tây Âu diễn ra sự kiện
A Cộng hòa Liên bang Đức gia nhập khối NATO
B Hoàn thành quá trình “nhất thể hóa” châu Âu
C các nước Tây Âu kí Định ước Heninki
D Bức tường Becslin bị phá bỏ
22 Yếu tố nào khiến cho nền kinh tế Tây Âu phát triển nhanh trong giai đoạn từ 1950 đến 1973?
A Con người được coi là nhân tố quyết định hàng đầu B Tài nguyên thiên nhiên phong phú
C Phát triển công nghiệp vũ trụ D Tận dụng tốt các cơ hội từ bên ngoài
23 Ngày 1-1-1999, ở Tây Âu đã diễn ra sự kiện gì?
A Thành lập “Cộng đồng than thép châu Âu”
B Thành lập “Cộng đồng châu Âu”
C Công dân các nước được tự do qua lại biên giới
D Đồng tiền chung châu Âu (đồng EURO) phát hành
24 Nguyên nhân nào dẫn đến sự khủng hoảng, suy thoái về kinh tế của các nước Tây Âu những năm 1973 – 1991?
A Sự vươn lên của nền kinh tế Nhật Bản
B Sự cạnh tranh mạnh mẽ của nền kinh tế Mĩ
C Tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới đầu năm 1973
D Cạnh tranh mạnh mẽ từ sự phát triển kinh tế các nước công nghiệp mới (NICs)
25 Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô đã nhanh chóng chuyển sang thế
A đối đầu, đẩy mạnh chiến tranh mở rộng lãnh thổ.
B đối đầu, dẫn đến tình trạng Chiến tranh lạnh.
C liên minh, hợp tác phân chia thế giới.
D phòng thủ, ra sức lôi kéo các nước đồng minh về phía mình.
26 Vào cuối thập niên 80 của thế kỉ XX, sự kiện lịch nào đã mở ra khả năng giải quyết hòa bình các vụ
tranh chấp, xung đột đang diễn ra ở nhiều nơi khu vực trên thế giới?
A Liên hợp quốc thành lập B Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành
C Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện D Chiến tranh lạnh chấm dứt
27 Sự ra đời của những tổ chức nào đánh dấu sự xác lập cục diện hai cực, hai phe Chiến tranh lạnh bao
trùm khắp thế giới?
A Cộng đống than thép và Liên minh châu Âu
B Hội đồng tương trợ kinh tế và Tổ chức Hiệp ước Vácsava
C NATO và Tổ chức Hiệp ước Vácsava
D NATO và SEATO
Trang 428 Sự kiện nào đã tạo nên một cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình, an ninh ở châu Âu trong
thời kì chiến tranh lạnh?
A Liên Xô và Mĩ kí Hiệp ước ABM
B Liên Xô và Mĩ kí Hiệp định SALT – 1
C 33 nước châu Âu cùng Mĩ và Canađa kí Định ước Henxinki
D Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh
29 Sự kiện được xem là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô, gây nên cuộc Chiến tranh lạnh là
A Mĩ thực hiện “Kế hoạch Mácsan” ở châu Âu
B sự ra đời của khối NATO
C thông điệp của Tổng thống Truman tại Quốc hội Mĩ ngày 12-3-1947
D sự ra đời của “chủ nghĩa Mác Cácti” – tư tưởng chống cộng sản ở Mĩ
30 Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, xu hướng hòa hoãn Đông – Tây xuất hiện đã xuất hiện với
A những cuộc gặp gỡ thương lượng Xô – Mĩ
B Hiệp ước ABM và Hiệp định SALT-1
C Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức
D Định ước Henxinki
31 Ngày 9-11-1972, Cộng hòa Dân chủ Đức và Cộng hòa Liên bang Đức đã kí kết Hiệp định về những cơ
sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức Sự kiện này có ý nghĩa gì?
A Thúc đẩy mối quan hệ giữa hai nước ngày càng bền chặt
B Hình thành một liên minh chính trị mới
C Đánh dấu hai nước trở thành đồng minh của nhau
D Nhờ đó, tình hình căng thẳng ở châu Âu giảm đi rõ rệt
32 Tháng 12-1989 đã diễn ra sự kiện lịch sử đặc biệt gì trên thế giới?
A Mĩ thử thành công bom nguyên tử
B Liên Xô và Mĩ phóng thành công tàu vũ trụ lên Mặt Trăng
C Liên Xô và Mĩ chính thức cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh
D Chế độ phân biệt chủng tộc bị xóa bỏ
33 Nước nào khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật lần thứ hai?
A Anh B.Pháp C.Mĩ D.Đức
34 Giai đoạn hai của cách mạng KHKT lần 2 diễn ra chủ yếu trên lĩnh vực nào?
A Kỹ thuật B Thông tin liên lạc
C Công nghệ D Giao thông vận tải
35 Giai đoạn hai của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật lần thứ hai được gọi là cách mạng khoa học –
công nghệ là do
A công nghệ trở thành cốt lõi B chế tạo ra nhiều công cụ sản xuất mới
C phát minh ra máy tính điện tử D tìm ra nhiều nguồn năng lượng mới
Trang 536 Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia là một trong những biểu hiện của xu thế
A hợp tác và đấu tranh B toàn cầu hóa
C hòa hoãn tạm thời D đa phương hóa
37 Toàn cầu hóa là kết quả của quá trình tăng tiến mạnh mẽ của
A quan hệ sản xuất B lực lượng sản xuất
C công cuộc cải tiến về kỹ thuật sản xuất D quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất
38 Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế là một trong những biểu hiện của xu thế
A.toàn cầu hóa B đa dạng hóa
C hợp tác và đấu tranh D hòa hòa hoãn tạm thời
39 Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại có nguồn gốc sâu xa từ
A những đòi hỏi ngày càng cao của cuộc sống và của sản xuất
B sự mất cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội
C yêu cầu giải quyết tình trạng khủng hoảng kinh tế thế giới
D nhu cầu tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các quốc gia
40 Một trong những hạn chế của xu thế toàn cầu hóa là
A cơ cấu kinh tế của các nước có sự chuyển biến.
B nguy cơ xâm phạm nền độc lập tự chủ của các quốc gia.
C tạo ra sự thay đổi lớn về cơ cấu dân cư.
D thúc đẩy sự phát triển và xã hội hóa lực lượng sản xuất.
41 Nhân tố hàng đầu chi phối nền chính trị thế giới và các quan hệ quốc tế trong phần lớn thời gian nửa sau
thế kỉ XX là
A đặc trưng hai cực – hai phe B chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới
C chủ nghĩa tư bản trở nên giàu mạnh D cuộc cách mạng khoa học – công nghệ
42 Trong nhiều thập niên của thế kỉ XX, hệ thống chính trị nào đã trở thành một lực lượng hùng hậu về
chính trị - quân sự và kinh tế, chiếm lĩnh đỉnh cao của khoa học – kĩ thuật thế giới?
A Xã hội quân chủ B Chế độ dân chủ
C Chế độ cộng hòa D Xã hội chủ nghĩa
43 Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một cao trào giải phóng dân tộc đã dấy lên mạnh mẽ ở các nước
A châu Á, châu Phi, châu Âu B châu Á, châu Phi và Mĩ Latinh
C châu Á, châu Âu, Mĩ Latinh D châu Úc, châu Mĩ, châu Phi
44 Đế quốc giàu mạnh nhất sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A Anh B Pháp C Đức D Mĩ
45 Một trong những vấn đề mà cách mạng khoa học - kĩ thuật đã đặt ra trước các dân tộc cần giải quyết là
A các cuộc xung đột khu vực đang diễn ra
B ổn định lại trật tự thế giới
C đào tạo con người cho nguồn nhân lực chất lượng cao
D xây dựng cơ sở hạ tầng cho lực lượng lao động
Trang 646 Sau Chiến tranh lạnh, hầu như tất cả các quốc gia đều ra sức điều chỉnh chiến lược, lấy yếu tố nào làm
trọng điểm ?
A Phát triển quân sự
B Phát triển kinh tế
C Xây dựng chế độ chính trị mạnh
D Duy trì vị trí cường quốc số một trên thế giới trên mọi lĩnh vực
47 Phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ Latinh dấy lên mạnh mẽ khi Chiến tranh thế giới thứ hai
A mới bùng nổ B chưa kết thúc C đang diễn ra D đã kết thúc
48 Nguy cơ mới đối với thế giới kể từ sau sự kiện ngày 11-9-2001 ở Mĩ là
A Chiến tranh thế giới thứ ba B vũ khí hủy diệt
49 Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương trong hoàn cảnh nào?
A Chiến tranh thế giới thứ nhất bắt đấu
B Chiến tranh thế giới thứ nhất đang diễn ra quyết liệt
C Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc
D Sau khi cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất kết thúc
50 Cơ quan nào dưới đây của Pháp nắm quyền chỉ huy nền kinh tế Đông Dương?
A Chính phủ Pháp B Tư sản mại bản
C Ngân hàng Đông Dương D Toàn quyền Đông Dương
51 Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp nào là lực lượng đông đảo nhất của cách mạng Việt Nam?
A Công nhân B Nông dân C Tiểu tư sản D Tư sản dân tộc
52 Sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp, cơ bản kinh tế Việt Nam vẫn
A mất cân đối B phát triển nhanh
C là nền kinh tế tư bản chủ nghĩa D phát triển độc lập, không phụ thuộc vào Pháp
53 Tổ chức bí mật của giai cấp công nhân Việt Nam được thành lập ở Sài Gòn – Chợ Lớn là
54 Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929), thực dân Pháp đầu tư nhiều nhất vào lĩnh vực
nào dưới đây?
A Nông nghiệp B Giao thông vận tải
C Công nghiệp D Thương nghiệp
55 Tư bản Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương chủ yếu là Việt Nam nhằm mục đích gì?
A Đầu tư xây dựng các đô thị mới ở Việt Nam
B Phát triển kinh tế, văn hóa thuộc địa
C Tạo sự gắn kết giữa thuộc địa với chính quốc
D Bù đắp thiệt hại do chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra
Trang 756 Sự kiện nào dưới đây đánh dấu bước tiến mới của giai cấp công nhân Việt Nam trong những năm 1919-1925?
A Công nhân Ba Son bãi công
B Công hội thành lập ở Sài Gòn - Chợ Lớn
C Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập
D Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ra đời
57 Ở Việt Nam, Nam đồng thư xã – một nhà xuất bản tiến bộ - là cơ sở đầu tiên của
A Việt Nam Quốc dân đảng B Hội Việt Nam cách mạng thanh niên
C Đông Dương Cộng sản liên đoàn D Hội Phục Việt
58 Trước khi thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên Nguyễn Ái Quốc đã thành lập ra tổ chức nào?
A Tâm tâm xã B Hội Phục Việt C Đảng Lập hiến D Cộng sản đoàn
59 Tờ báo nào dưới đây là cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên?
A Thanh niên B An Nam trẻ C Người nhà quê D Người cùng khổ
60 Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc sau khi đến Quảng Châu-Trung Quốc là
A mở rộng phát triển hội viên
B mở lớp huấn luyện chính trị, đào tạo cán bộ cách mạng
C tổ chức các cuộc bãi công của giai cấp công nhân ở các nhà máy xí nghiệp
D bí mật chuyển các tài liệu tuyên truyền cách mạng về nước
61 Tổ chức cộng sản do đại biểu các cơ sở cộng sản ở Bắc Kì thành lập vào tháng 6 năm 1929 là
A Tân Việt Cách mạng Đảng B Đông Dương Cộng sản Đảng.
C An Nam Cộng sản Đảng D Đông Dương Cộng sản Liên đoàn.
62 Mục tiêu của tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là
A đoàn kết nhân dân đánh đổ đế quốc phong kiến
B tổ chức nhân dân đấu tranh chống thực dân Pháp
C tổ chức giai cấp công nhân đánh đổ đế quốc và tay sai
D lãnh đạo quần chúng đoàn kết đấu tranh đánh đổ đế quốc tay sai
63 Tác phẩm tập hợp những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc tại các lớp huấn luyện chính trị ở Quảng Châu
(Trung Quốc) trong những năm 1925 – 1927 là
A “Du kích Nga” B “Bản án chế độ thực dân Pháp”.
C “Đường Kách mệnh” D “Du kích Tàu”.
64 Trong những năm 20 của thế kỉ XX, ở Việt Nam tổ chức chính trị nào dưới đây ra đời sớm nhất?
A Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên B Đông Dương Cộng sản đảng
C An Nam Cộng sản đảng D Đông Dương Cộng sản liên đoàn
65 Hội nghị lần thứ nhất BCH TƯ lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10/1930) quyết định đổi tên Đảng
Cộng sản Việt Nam thành
A Đảng Cộng sản Đông Dương B Đảng Dân chủ Việt Nam
C Đông Dương Cộng sản Đảng D Đảng Lao động Việt Nam
Trang 866 Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Việt Nam năm 1930 là gì?
A Khủng hoảng, suy thoái B Có sự phục hồi
C Có sự phát triển D Phát triển xen kẽ khủng hoảng
67 Luận cương chính trị được thông qua tại Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời
Đảng Cộng sản Việt Nam (10 – 1930) xác định lực lượng của cách mạng tư sản dân quyền là giai cấp
A công nhân và nông dân.
B nông dân, giai cấp tiểu tư sản.
C công nhân, nông dân và tư sản dân tộc.
D công nhân, nông dân, tư sản và địa chủ.
68 Tháng 10-1930, sự kiện lịch sử nào của Đảng đã diễn ra?
A Đại hội đại biểu lần thứ nhất Đảng Cộng sản Đông Dương
B Thành lập Ban lãnh đạo hải ngoại do Lê Hồng Phong đứng đầu
C Đông Dương Cộng sản liên đoàn ra nhập Đảng Cộng sản Việt Nam
D Hội nghị lần thứ nhất BCH Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam
69 Luận cương chính trị của Đảng được thông qua tháng 10 – 1930 đã xác định hai nhiệm vụ chiến lược
của cách mạng Việt Nam là đánh đổ
A phong kiến và tay sai
B phong kiến và đánh đổ đế quốc
C đế quốc và tư sản mại bản
D đế quốc và đánh đổ phong kiến
70 Các cuộc đấu tranh trên phạm vi cả nước ta ngày 1-5-1930 nhân ngày Quốc tế lao động được coi là
A bước ngoặt của phong trào cách mạng
B bước phát triển vượt bậc của cách mạng
B sự chuẩn bị cho một cao trào đấu tranh mới
C nguyên nhân làm cho chính quyền thực dân, phong kiến bị tê liệt
71 Các cuộc đấu tranh của công nhân ở Nghệ An và Hà Tĩnh cuối năm 1930 đầu năm 1931 đã tác động như
thế nào đến hệ thống chính quyền thực dân, phong kiến?
A Bị tê liệt, tan rã ở nhiều thôn xã
B Tiếp tục củng cố và phát triển
C Phải ban hành chính sách tiến bộ cho nhân dân
D Cử đại diện thương lượng với nhân dân
72 Hội nghị lần thứ nhất BCH Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10-1930) đã quyết định đổi
tên Đảng thành
A Đảng Cộng sản Đông Dương B Đông Dương Cộng sản Đảng
C An Nam Cộng sản Đảng D Đông Dương Cộng sản liên đoàn
Trang 9MỨC 2 - 54 CÂU (TỪ CÂU 73 ĐẾN CÂU 126):
73 Ý nghĩa quốc tế của sự kiện nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời là
A chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc
B xóa bỏ tàn dư phong kiến
C đưa nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập tự do, tiến lên CNXH
D ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
74 Trước chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào ở Đông Bắc Á không bị chủ nghĩa thực dân nô dịch?
A Mông Cổ B Triều Tiên C Trung Quốc D Nhật Bản
75 Ý nào sau đây không phải đường lối cải cách – mở cửa của Trung Quốc từ năm 1978?
A Tập trung vào việc cải cách kinh tế triệt để.
B Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm
C Chuyền nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN.
D Xây dựng chủ nghĩa xã hội mang đặc sắc Trung Quốc.
76 Sau thất bại trong cuộc nội chiến ở Trung Quốc (1946-1949), lực lượng Quốc dân đảng thất bại phải rút chạy
ra Đài Loan và xây dựng chính quyền ở đó nhờ vào sự giúp đỡ của quốc gia nào?
77 Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng chính sách đối ngoại của Trung Quốc thời kì cải cách, mở
cửa (từ năm 1978 đến nay)?
A Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam
B Tăng cường chạy đua vũ trang, trở thành đối trọng với các nước TBCN
C Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mông Cổ
D Mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều nước trên thế giới
78 Từ năm 1978, đất nước Trung Quốc có sự đổi mới căn bản từ sau sự kiện nào?
A Thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng”
B Thực hiện cuộc “Đại nhảy vọt”
C Cuộc “Đại cách mạng văn hóa”
D Thực hiện đường lối đổi mới, cải cách kinh tế - xã hội
79 Cuộc đấu tranh giành và bảo vệ độc lập ở các nước Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai là cuộc
đấu tranh chống
A chế độ độc tài thân Mĩ B chế độ tay sai Batixta
C chủ nghĩa thực dân D chính sách phân biệt chủng tộc của Mĩ
80 Cuộc đấu tranh giành và bảo vệ độc lập của nhân dân Mĩ Latinh có điểm khác với châu Á và châu Phi là
A diễn ra sôi nổi, mạnh mẽ B nhiều hình thức đấu tranh
C chống chủ nghĩa thực dân mới D thời gian giành độc lập muộn hơn
81 Vai trò nào sau đây gắn với tên tuổi của Nenxơn Manđêla?
A Chiến sĩ tiêu biểu chống ách thống trị của chủ nghĩa thực dân
B Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở Angiêri
Trang 10C Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở Namibia.
D Lãnh tụ của phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi
82 Trước khi trở thành “sân sau” của Mĩ, các nước Mĩ Latinh là thuộc địa của
A Tây Ban Nha, Pháp, Anh B Đức, Hà Lan, Pháp
C Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha D Anh, Pháp, Mĩ
83 Những quốc gia giành được độc lập sớm nhất ở châu Phi là
A Môdămbích và Ănggôla B Angiêri và Tuynidi
C Ai Cập và Libi D Marốc và Xuđăng
84 Kết quả to lớn từ cuộc đấu tranh giành và bảo vệ độc lập dân tộc của nhân dân Mĩ Latinh trong những
năm 60-80 của thế kỉ XX là
A nhiều nước giành được độc lập, thoát khỏi ánh thống trị của Tây Ban Nha
B chính quyền độc tài bị lật đổ, chính phủ dân tộc dân chủ thiết lập ở nhiều nước
C các nước vươn lên, trở thành những nước công nghiệp mới
D phá vỡ được thế bao vây, cấm vận của Mĩ
85 Nguyên nhân khách quan nào đã giúp kinh tế các nước Tây Âu phục hồi sau chiến tranh thế giới thứ hai?
A Được đền bù chiến phí từ các nước bại trận
B Tinh thần tự lực của nhân dân Tây Âu
C Sự viện trợ của Mĩ trong kế hoạch Mácsan
D Sự giúp đỡ của Liên Xô
86 Chính sách đối ngoại chung của các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A độc lập, không lệ thuộc vào Mĩ B liên minh chặt chẽ với Mĩ
C đa dạng hóa trong quan hệ đối ngoại D xoay trục về châu Á
87 Các nước Tây Âu có thể tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm nhờ
A nguồn vốn của Mĩ B vai trò của nhà nước
C các cơ hội bên ngoài D cách mạng khoa học – kĩ thuật
88 Ba trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới hình thành vào thập niên 70 của thế kỉ XX là
A Mĩ - Anh - Pháp B Mĩ - Liên Xô - Nhật Bản
C Mĩ - Tây Âu - Nhật Bản D Mĩ - Đức - Nhật Bản
89 Nội dung nào không phản ánh hình tình các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai ?
A Các nước đều bị tàn phá nặng nề
B Thu lợi nhuận khổng lồ từ buôn bán vũ khí
C Hàng triệu người chết, mất tích hoặc bị tàn phế
D Sản xuất công, nông nghiệp sa sút nghiêm trọng
90 Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh kết thúc, trật tự hai cực tan rã, Pháp và Đức đã trở thành đối trọng với
Mĩ trong
A nhiều vấn đề quốc tế quan trọng B sản xuất vũ khí
Trang 11C lĩnh vực nông nghiệp D Hội đồng bảo an Liên hợp quốc.
91 Trật tự hai cực Ianta sụp đổ khi nào?
A Liên bang Xô viết sụp đổ
B Tổ chức Hiệp ước Vácsava ngừng hoạt động
C Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu tan rã
D Liên Xô tan rã, hệ thống XHCN trên thế giới không còn tồn tại
92 Đâu là nhân tố chủ yếu chi phối các quan hệ quốc tế trong bốn thập kỉ nửa sau thế kỉ XX?
A Sự ra đời của hai nhà nước Đức B Hệ thống CNXH được mở rộng
C Tình trạng Chiến tranh lạnh D Sự ra đời và hoạt động của Liên hợp quốc
93 Thực chất của Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) là liên minh giữa Mĩ và Tây Âu về
A kinh tế B chính trị C quân sự. D kinh tế - chính trị
94 Mĩ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh trong bối cảnh nào?
A Mĩ và Liên Xô suy yếu về nhiều mặt
B Chủ nghĩa khủng bố đe dọa hòa bình thế giới
C Xu thế toàn cầu hóa được xác lập toàn thế giới
D Các nước Á, Phi, Mĩ Latinh vừa giành được độc lập
95 Liên minh quân sự lớn nhất của các nước tư bản phương Tây do Mĩ cầm đầu nhằm chống Liên Xô và
các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu là
96 Sự kiện nào đánh dấu mối quan hệ đồng minh giữa Liên Xô và Mĩ trong chiến tranh thế giới thứ hai bị tan vỡ?
A Sự phân chia đóng quân giữa Mĩ và Liên Xô tại Hội nghị Ianta (2/1945).
B Sự ra đời của chủ nghĩa "Tơruman" và " Chiến tranh lạnh"(3/1947)
C Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử (1949).
D Sự ra đời của khối NATO (4/9/1949).
97 Nội dung nào dưới đây không phải là mặt tích cực của toàn cầu hóa?
A Thúc đẩy nhanh sự phát triển và xã hội hóa lực lượng sản xuất đưa tới sự tăng trưởng cao
B Góp phần làm chuyển biến cơ cấu kinh tế
C Gây bất công xã hội, phân hóa giàu nghèo
D Tăng sức cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế
98 Biểu hiện nào sau đây không phải hạn chế của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ?
A Hiện tượng Trái Đất nóng dần lên
B Xuất hiện bệnh dịch mới
C Sản xuất vũ khí hiện đại có sức hủy diệt
D Làm thay đổi chất lượng nguồn nhân lực
99 Trong xu thế toàn cầu hóa, sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn để nhằm tăng cường
A việc trao đổi, giao lưu học học để hình thành những tập đoàn lớn
B khả năng ứng dụng các thành tựu khoa học - công nghệ