1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

BÀI TẬP ÔN TẬP MÔN: SINH HỌC 12 Năm học: 2019 – 2020

8 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 32,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Cơ sở tế bào học của biến dị tổ hợp: Quá trình phát sinh giao tử do sự phân li và tổ hợp của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân hình thành nhiều giao tử với tổ hợp gen kh[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT LÊ XOAY BÀI TẬP ÔN TẬP

Năm học: 2019 – 2020 MÔN: SINH HỌC 12

A ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC VÀO CHỌN GIỐNG

Dưới đây là lý thuyết trọng tâm kiến thức ứng dụng di truyền học vào chọn giống các em cần phải nhớ:

I LÝ THUYẾT: Ứng dụng di truyền vào chọn giống vật nuôi cây trồng

1 Khái niệm biến dị tổ hợp: là biến dị xuất hiện do sự tổ hợp vật chất di truyền của bố mẹ trong quá trình

sinh sản hữu tính Lai giống là phương pháp cơ bản để tạo ra các biến dị tổ hợp Có nhiều hình thức lai như lai gần, lai xa, lai thuận, lai nghịch,…

* Cơ sở tế bào học của biến dị tổ hợp: Quá trình phát sinh giao tử do sự phân li và tổ hợp của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân hình thành nhiều giao tử với tổ hợp gen khác nhau Quá trình thụ tinh

là do sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử đực và cái trong thụ tinh tạo ra nhiều tổ hợp gen khác nhau ở thế hệ con cháu

2 Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp

Bước 1: Tạo ra các dòng thuần chủng khác nhau rồi cho lai giống

Bước 2: Chọn lọc những cá thể có tổ hợp gen mong muốn

Bước 3: Cho các cá thể có tổ hợp gen mong muốn tự thụ phấn hoặc giao phối gần qua nhiều thế hệ kết hợp chọn lọc để tạo giống thuần

3 Tạo giống lai có ưu thế lai cao

* Khái niệm ưu thế lai: là hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng phát triển cao vượt trội so với các dạng bố mẹ

* Cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai là Giả thuyết siêu trội Cụ thể ở trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau Con lai có kiểu hình vượt trội hơn nhiều mặt so với các dạng bố mẹ có nhiều gen ở trạng thái đồng hợp tử

*Đặc điểm của ưu thế lai

- Ưu thế lai thể hiện rõ nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ

- Không sử dụng làm giống, chỉ dùng làm sản phẩm

*Phương pháp tạo ưu thế lai:

Bước 1: Tạo ra các dòng thuần chủng khác nhau

Bước 2: Lai khác dòng

Bước 3: Lai các dòng thuần chủng để tìm tổ hợp lai có ưu thế lai cao nhất

Lưu ý: Đối với vật nuôi, người ta sử dụng biện pháp lai kinh tế: là phép lai giữa vật nuôi bố mẹ thuộc hai

dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai F1 thu sản phẩm, không dùng làm giống

4 Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến

Một kiểu gen quy định một năng suất và chất lượng nhất định Để có năng suất và các phẩm chất tốt hơn, vượt ngoài giới hạn của kiểu gen người ta tiến hành gây đột biến để tạo nguồn biến dị, là nguyên liệu cho chọn giống

4.1.Khái niệm: Là phương pháp sử dụng các tác nhân vật lí và hóa học nhằm thay đổi vật liệu di truyền của

sinh vật để phục vụ cho lợi ích của con người

Trang 2

4.2 Quy trình tạo giống bằng phương pháp gây đột biến

Bước 1: Xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến Xử lí các mẫu vật với tác nhân gây đột biến có liều lượng phù hợp và thời gian xử lí tối ưu

Bước 2: Chọn lọc các cá thể đột biến có kiểu hình mong muốn Chọn lọc dựa vào những đặc điểm có thể nhận biết được để tách chúng ra khỏi các cá thể khác Các cá thể này phát triển tốt thì đó là thể đột biến cần tìm

Bước 3: Tạo dòng thuần chủng: Tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết sẽ tạo ra tổ hợp gen mong muốn Đối với vi khuẩn, ta cho chúng sinh sản để nhân lên thành dòng thuần

5 Tạo giống nhờ công nghệ tế bào

5 1 Công nghệ tế bào gì

Công nghệ tế bào là một ngành kĩ thuật áp dụng phương pháp nuôi cấy mô hoặc tế bào trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo ra mô, cơ quan hay cơ thể hoàn chỉnh mang đặc tính của cơ thể cho mô,

tế bào Trong công nghệ tế bào sẽ bao gồm:

 Công nghệ tế bào thực vật

 Công nghệ tế bào động vật

5.2 Nuôi cấy tế bào (nuôi cấy mô) in-vitro

Bước 1: Tách các tế bào từ công thể động vật hay thực vật

Bước 2: Nuôi cấy tế bào trong môi trường nhân tạo để hình thành mô sẹo

Bước 3: Dùng hoocmon sinh trưởng kích thích mô sẹo phân hóa thành cơ quan hoặc tạo thành cơ thể hoàn chỉnh

5.3 Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh (n)

Bước 1: Cho cơ thể dị hợp giảm phân tạo nhiều loại hạt phấn hoặc noãn

Bước 2: Sử dụng môi trường thử, chọn lọc mô hoặc cây đơn bội

Bước 3: Gây đa bội để tạo cây lưỡng bộ (n => 2n)

Đặc điểm:

– Tạo giống cây thuần chủng về tất cả các cặp gen

– Cây có khả năng sinh sản bình thường

5.4 Lai tế bào sinh dưỡng (dung hợp tế bào trần)

Bước 1: Tách tế bào sinh dưỡng và loại bỏ thành tế bào

Bước 2: Dung hợp 2 tế bào trần khác loài tạo tế bào lai

Bước 3: Kích thích tế bào lai phát triển thành cây lai

5.5 Ứng dụng di truyền học trong tạo giống bằng công nghệ tế bào động vật

* Nhân bản vô tính động vật

Bước 1: Tách lấy nhân tế bào tuyến vú của cừu cho nhân Tách tế bào trứng của cừu cho trứng, loại bỏ nhân

Bước 2: Chuyển nhân của tế bào tuyến vú vào tế bào trứng đã bỏ nhân

Bước 3: Nuôi cấy trên môi trường nhân tạo để trứng phát triển thành phôi

Bước 4: Chuyển phôi vào tử cung của cừu mẹ để nó mang thai

Sau thời gian mang thai giống như trong tự nhiên, cừu mẹ này đẻ ra cừu con (cừu Đôly) giống hệt cừu

cho nhân tế bào Trong tự nhiên cũng xảy ra nhân bản vô tính Ví dụ: đồng sinh cùng trứng

*Cấy truyền phôi

Bước 1: Chia cắt phôi thành 2 hay nhiều phần nhỏ

Bước 2: Kích thước các phần nhỏ trên phát triển thành phôi

Bước 3: Cấy phôi vào cơ thể cái để mang thai và sinh con

6 Ứng dụng di truyền học trong tạo giống bằng công nghệ gen

6.1 Khái niệm công nghệ gen là gì?

Là quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới.

Kĩ thuật ADN tái tổ hợp để chuyển gen từ tế bào này sang tế bào khác được gọi là kĩ thuật chuyển gen

Trang 3

6.2 Quy trình tạo giống bằng công nghệ gen

* Tạo ADN tái tổ hợp

ADN tái tổ hợp là một phân tử gồm thể truyền và gen cần chuyển Thể truyền là phân tử ADN nhỏ, dạng vòng, có khả năng nhân đôi độc lập với hệ gen của tế bào Thể truyền có thể là plasmit hoặc thể thực khuẩn

* Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

- Biến nạp: Dùng CaCl2 hoặc xung điện cao áp làm giãn màng tế bào để ADN tái tổ hợp đi vào tế nào

- Tải nạp: Dùng thể truyền virut lây nhiễm vi khuẩn mang gen cần chuyển xâm nhập vào tế bào vật chủ

* Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp

Chọn thể truyền có gen đánh dấu, thể truyền có gen đánh dấu giúp chúng có thể sinh trưởng ở điều kiện bất thường

6.3.Thành tựu ứng dụng công nghệ gen

Ứng dụng của di truyền trong chăn nuôi tạo giống bằng công nghệ gen:

– Tái tổ hợp được các thông tin di truyền giữa các loài khác xa nhau

– Tạo ra các sinh vật chuyển gen Ví dụ: Cừu mang gen sản sinh protein người trong sữa, giống lúa “gạo vàng”

BÀI TẬP ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC

Câu 1: Từ một cây hoa quý hiếm, bằng cách áp dụng kĩ thuật nào sau đây có thể nhanh chóng tạo ra nhiều

cây có kiểu gen giống nhau và giống với cây hoa ban đầu?

A Nuôi cấy hạt phấn B Nuôi cấy mô

C Nuôi cấy noãn chưa được thụ tinh D Lai hữu tính

Câu 2: Quá trình nào sau đây không thuộc công nghệ tế bào?

A Dung hợp tế bào trần khác loài

B Nhân bản vô tính cừu Đôly

C Nuôi cấy hạt phấn, sau đó gây lưỡng bội hóa để tạo dòng lưỡng bội

D Chuyển gen từ tế bào của sinh vật này vào tế bào của sinh vật khác

Câu 3: Từ phôi cừu có kiểu gen DdEe, bằng phương pháp cấy truyền phôi có thể tạo ra cừu con có kiểu gen

A DdEe B DDEE C ddee D DDee

Câu 4: Tiến hành nuôi hạt phấn của cây có kiểu gen AaBbDd để tạo dòng thuần chủng Theo lí thuyết,

có thể thu được tối đa bao nhiêu dòng thuần?

A 2 B 8 C 4 D 16

Câu 5: Phương pháp nào sau đây có thể được ứng dụng để tạo ra sinh vật mang đặc điểm của hai loài?

A Nuôi cấy hạt phấn B Gây đột biến gen

C Nhân bản vô tính D Dung hợp tế bào trần

Câu 6: Loại tế bào nào sau đây được gọi là tế bào trần?

A Tế bào bị mất màng sinh chất B Tế bào bị mất thành xenlulozơ

C Tế bào bị mất nhân tế bào D Tế bào bị mất một số bào quan

Câu 7: Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau:

1 Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn;

2 Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau;

3 Lai các dòng thuần chủng với nhau

Quy trình tạo giống lai có ưu thế lai cao được thực hiện theo trình tự:

A 1, 2, 3 B 3, 1, 2 C 2, 3, 1 D 2, 1, 3

Câu 8: Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt

trội bố mẹ gọi là

A thoái hóa giống B ưu thế lai C bất thụ D siêu trội

Câu 9: Nguồn nguyên liệu làm cơ sở vật chất để tạo giống mới là

A các biến dị tổ hợp B các biến dị đột biến

C các ADN tái tổ hợp D các biến dị di truyền

Câu 10: Giao phối gần hoặc tự thụ phấn qua nhiều thế hệ sẽ dẫn đến thoái hóa giống vì:

A các gen lặn đột biến có hại bị các gen trội át chế trong kiểu gen dị hợp

B các gen lặn đột biến có hại biểu hiện thành kiểu hình do chúng được đưa về trạng thái đồng hợp

C xuất hiện ngày càng nhiều các đột biến có hại

D tập trung các gen trội có hại ở thế hệ sau

Trang 4

Câu 11: Kết quả nào sau đây không phải do hiện tượng tự thụ phấn và giao phối cận huyết?

A Hiện tượng thoái hóa giống B Tạo ra dòng thuần

C Tạo ra ưu thế lai D tỉ lệ đồng hợp tăng tỉ lệ dị hợp giảm

Câu 12: Đặc điểm nổi bật của ưu thế lai là

A con lai có nhiều đặc điểm vượt trội so với bố mẹ B con lai biểu hiện những đặc điểm tốt

C con lai xuất hiện kiểu hình mới D con lai có sức sống mạnh mẽ

Câu 13: Kết quả của biến dị tổ hợp do lai trong chọn giống là

A tạo ra nhiều giống vật nuôi, cây trồng cho năng suất cao

B tạo ra sự đa dạng về kiểu gen trong chọn giống vật nuôi, cây trồng

C chỉ tạo sự đa dạng về kiểu hình của vật nuôi, cây trồng trong chọn giống

D tạo ra nhiều giống vật nuôi, cây trồng phù hợp với điều kiện sản xuất mới

Câu 14: Dưới đây là các bước trong các quy trình tạo giống mới:

I Cho tự thụ phấn hoặc lai xa để tạo ra các giống thuần chủng

II Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn

III Xử lý mẫu vật bằng tác nhân đột biến

IV Tạo dòng thuần chủng

Quy trình nào sau đây đúng nhất trong việc tạo giống bằng phương pháp gây đột biến?

A I → III → II B III → II → I C III → II → IV D II → III → IV

Câu 15: Ở trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau, con lai có kiểu hình vượt trội về nhiều mặt so

với bố mẹ có nhiều gen ở trạng thái đồng hợp tử Đây là cơ sở của

A hiện tượng ưu thế lai B hiện tượng thoái hoá

C giả thuyết siêu trội D giả thuyết cộng gộp

Câu 16: Cơ sở vật chất di truyền của cừu Đôly được hình thành ở giai đoạn nào trong quy trình nhân bản?

A Tách tế bào tuyến vú của cừu cho nhân

B Chuyển nhân của tế bào tuyến vú vào tế bào trứng đã bị bỏ nhân

C Nuôi cấy trên môi trường nhân tạo cho trứng phát triển thành phôi

D Chuyển phôi vào tử cung của một cừu mẹ để nó mang thai

Câu 17: Restrictaza và ligaza tham gia vào công đoạn nào sau đây của quy trình chuyển gen?

A Tách ADN của nhiễm sắc thể tế bào cho và tách plasmít ra khỏi tế bào vi khuẩn

B Cắt, nối ADN của tế bào cho và plasmit ở những điểm xác định tạo nên ADN tái tổ hợp

C Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

D Tạo điều kiện cho gen được ghép biểu hiện

Câu 18: Nhận định nào sau đây là đúng?

|A Vectơ chuyển gen được dùng là plasmit cũng có thể là thể thực khuẩn

B Việc cắt phân tử ADN trong kĩ thuật chuyển gen nhờ enzym ligaza

C Việc nối các đoạn ADN trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp do enzym restrictaza

D Vectơ chuyển gen là phân tử ADN tồn tại độc lập trong tế bào nhưng không có khả năng tự nhân đôi

Câu 19: Trong kĩ thuật chuyển gen, phân tử ADN tái tổ hợp được tạo như thế nào?

A ADN plasmit sau khi được nối thêm vào một đoạn ADN của tế bào cho

B ADN của tế bào cho sau khi được nối vào một đoạn ADN của tế bào nhận.

C ADN của tế bào nhận sau khi được nối vào một đoạn ADN của tế bào cho.

D ADN plasmit sau khi được nối thêm vào một đoạn ADN của tế bào nhận.

Câu 20: Khâu nào sau đây đóng vai trò trung tâm trong công nghệ gen?

A Tách chiết thể truyền và gen cần chuyển ra khỏi tế bào.

B Tạo ADN tái tổ hợp để chuyển gen.

C Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.

D Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp.

Câu 21: Các bước tiến hành trong kĩ thuật chuyển gen theo trình tự là:

A tạo ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp.

B tách gen và thể truyền → cắt và nối ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.

C tạo ADN tái tổ hợp → phân lập dòng ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.

D phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp→ tạo ADN tái tổ hợp→ chuyển ADN tái tổ hợp vào TB nhận.

Câu 22: Ý nghĩa của công nghệ gen trong tạo giống là gì?

A Giúp tạo giống vi sinh vật sản xuất các sản phẩm sinh học trên quy mô công nghiệp.

B Giúp tạo giống cây trồng sản xuất chất bột đường, protêin trị liệu, kháng thể trong thời gian ngắn.

Trang 5

C Giúp tạo ra các giống vật nuôi có năng suất, chất lượng sản phẩm cao.

D Giúp tạo giống mới sản xuất các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu ngày càng cao của con người.

Câu 23: Thành tựu nào sau đây không phải là do công nghệ gen?

A Tạo ra cây bông mang gen kháng được thuốc trừ sâu.

B Tạo ra cừu Đôly.

C Tạo giống cà chua có gen sản sinh etilen bị bất hoạt, làm quả chậm chín.

D Tạo vi khuẩn E.coli sản xuất insulin chữa bệnh đái tháo đường ở người.

Câu 24: Trong công nghệ gen, kĩ thuật gắn gen cần chuyển vào thể truyền được gọi là

A thao tác trên gen B kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp.

C kĩ thuật chuyển gen D thao tác trên plasmit

B ÔN TẬP PHẦN TIẾN HÓA

I LÝ THUYẾT

Trong chuyên đề này, các em cần nắm được kiến thức về, bằng chứng tiến hóa, học thuyết tiến hóa Đacuyn

và học thuyết tiến hóa hiện đại

1 Bằng chứng tiến hóa

Bằng chứng tiến hóa là những bằng chứng nói lên mối quan hệ giữa các loài sinh vật Có 2 loại bằng chứng tiến hóa, cụ thể:

+ Bằng chứng trực tiếp: Hóa thạch

+ Bằng chứng gián tiếp: Bằng chứng giải phẫu so sánh; bằng chứng tế bào học; bằng chứng sinh học phân tử

* Bằng chứng trực tiếp

Hóa thạch là di tích của các sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất

Có vai trò:

– Là bằng chứng trực tiếp cho thấy mối quan hệ giữa các sinh vật

– Qua việc xác định tuổi của hóa thạch có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau – Căn cứ vào đặc điểm, tuổi của hóa thạch có thể xác định được khí hậu nơi đó

* Bằng chứng gián tiếp

Có 3 loại bằng chứng gián tiếp, đặc điểm của từng loại bằng chứng cụ thể như sau:

+ Bằng chứng giải phẫu so sánh: Nói về cấu tạo cơ thể cho thấy mối quan hệ giữa các loài

+ Bằng chứng tế bào học: Mọi cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào

+ Bằng chứng sinh học phân tử: Tất cả sinh vật hiện nay đều dùng chung một bảng mã di truyền, đều dùng

20 loại axit amin để cấu tạo protein

2 Cơ chế tiến hóa

2.1 Học thuyết tiến hóa Đacuyn

Theo Đacuyn, biến dị các thể là những sai khác giữa các cá thể cùng loài phát sinh trong quá trình sinh sản Có thể xảy ra ở một vài cá thể riêng lẻ, là nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống

+ Chọn lọc tự nhiên: là tất cả các yếu tố tác động đến sinh vật

+ Chọn lọc nhân tạo: Là chọn giống vật nuôi, cây trồng

Vai trò của học thuyết Đacuyn là giải thích được sự thống nhất và đa dạng của sinh giới bằng cơ chế CLTN và giải thích được các loài giống nhau là do bắt nguồn từ một nguồn gốc chung

2 2 Học thuyết tiến hóa hiện đại

Học thuyết tiến hóa hiện đại giải thích về quá trình tiến hóa nhỏ, tiến hóa lớn và các nhân tố trong tiến hóa Trong đó:

+ Tiến hóa nhỏ: Là quá trình thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể Nó diễn ra trên một quần thể, trong thời gian ngắn, có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm

+ Tiến hóa lớn: Quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài, diễn ra trên quy mô lớn, trong thời gian hàng triệu năm

Các nhân tố trong quá trình tiến hóa: đột biến; di – nhập gen; chọn lọc tự nhiên; yếu tố ngẫu nhiên; giao phối không ngẫu nhiên

3 Quá trình hình thành loài

Loài là một hoặc một nhóm quần thể có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên, sinh ra đời con có sức sống và có khả năng sinh sản, cách lo sinh sản với loài khác

3.1 Các cơ chế cách li sinh sản

+ Cách li trước hợp tử: Là những trở ngại ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau, ngăn cản sự thu tinh

Trang 6

hình thành hợp tử Được phân thành 4 loại: cách lo nơ ở; cách li theo tập tính; cách li thời vụ; và cách li cơ học

+ Cách li sau hợp tử: Là những trở ngại ngăn cản sự phát triển của hợp tử hoặc tạo ra con lai bất thụ Có 2 loại, đó là: hợp tử không phát triển và con lai bất thụ

3.2 Quá trình hình thành loài

Hình thành loài là quá trình cải biến thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng thích nghi, cách li sinh sản với quần thể gốc Có 3 con đường hình thành loài chủ yếu, đó là:

+ Hình thành loài khác khu địa lí: Do các chướng ngại địa lí, quần thể gốc phân hóa thành nhiều quần thể khác nhau

+ Hình thành loài cùng khu vực địa lí: Hình thành cùng khu địa lí được chia thành 2 cơ chế mới, cụ thể: hình thành bằng cahs lo tập tính và cách li sinh thái; hình thành loài bừng đột biến

II BÀI TẬP TIẾN HÓA

Câu 1: Khi nói về CLTN theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

A CLTN là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa

B CLTN tác động trực tiếp lên kiểu gen làm biến đổi tần số alen của quần thể

C CLTN chỉ diễn ra khi môi trường sống thay đổi

D CLTN tạo ra kiểu gen mới quy định kiểu hình thích nghi với môi trường

Câu 2: Khi nói về quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách li địa lí, phát biểu nào sau đây đúng?

A Quá trình này chỉ xảy ra ở động vật mà không xảy ra ở thực vật

B Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật

C Vốn gen của quần thể có thể bị thay đổi nhanh hơn nếu có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên

D Quá trình này thường xảy ra một cách chậm chạp, không có sự tác động của CLTN

Câu 3: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây chỉ làm thay đổi tần số kiểu gen mà

không làm thay đổi tần số alen của quần thể?

A Giao phối không ngẫu nhiên B Đột biến

C Chọn lọc tự nhiên D Các yếu tố ngẫu nhiên

Câu4: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, cây có mạch và động vật lên cạn ở đại nào

sau đây?

A Đại Nguyên sinh B Đại Tân sinh C Đại Cổ sinh D Đại Trung sinh

Câu 5: Có bao nhiêu nhân tố sau đây làm thay đổi tần số tương đối của các alen không theo một hướng xác

định?

I Đột biến II Chọn lọc tự nhiển

III Các yếu tố ngẫu nhiên IV Di – nhập gen

A 1 B 3 C 2 D 4

Câu 6: Bằng chứng trực tiếp chứng minh quá trình tiến hóa của sinh vật là

A bằng chứng giải phẫu so sánh B bằng chứng tế bào học

C bằng chứng sinh học phân tử D bằng chứng hóa thạch

Câu 7: Khi nói về di - nhập gen, phát biểu nào sau đây đúng?

A Di - nhập gen có thể chỉ làm thay đổi tần số tương đối của các alen mà không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể

B Thực vật di - nhập gen thông qua sự phát tán của bào tử, hạt phấn, quả, hạt

C Di - nhập gen luôn luôn mang đến cho quần thể các alen mới

D Di - nhập gen thường làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định

Câu 8: Trong lịch sử phát triển của thế giới sinh vật, ở kỉ nào sau đây, cây có mạch và động vật di cư lên

cạn?

A Silua B Pecmi C Jura D Đêvôn.

Câu 9: Quá trình tiến hóa nhỏ có đặc điểm:

A Không làm thay đổi tần số alen của quần thể B Diễn ra trên phạm vi rộng lớn, trong thời gian dài.

C Có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm D Không cần sự tác động của các nhân tố tiến hóa Câu 10: Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?

A Protein của các loài sinh vật được cấu tạo từ các axit amin

B Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo

Trang 7

C Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

D Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng

Câu 11: Ví dụ nào sau đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử?

A Trong tự nhiên, loài sáo mỏ đen không giao phối với loài sáo mỏ vàng Khi nuôi nhốt chung trong một

lồng lớn thì người ta thấy hai loài này giao phối với nhau nhưng không sinh con

B Cừu có thể giao phối với dê tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết mà không phát triển thành phôi

C Voi châu Phi và voi châu Á phân bố ở hai khu vực khác nhau nên không giao phối với nhau

D Hai loài muỗi có tập tính giao phối khác nhau nên không giao phối với nhau

Câu 12: Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên, có cấu trúc di truyền

ở các thế hệ như sau:

P : 0, 25AA + 0,50Aa+ 0, 25aa = 1 F1: 0,20AA + 0,44Aa + 0,36aa = 1

F2: 0,16AA + 0,38Aa + 0,46aa =1 F3 : 0,09AA + 0,21Aa +0,70aa = 1

Chọn lọc tự nhiên đã tác động lên quần thể theo hướng

A loại bỏ kiểu gen đồng hợp trội và kiểu gen đồng hợp lặn

B loại bỏ kiểu gen đồng hợp lặn và kiểu gen dị hợp

C loại bỏ kiểu gen dị hợp và giữ lại các kiểu gen đồng hợp

D loại bỏ kiểu gen đồng hợp trội và kiểu gen dị hợp

Câu 13: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể

II Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các

nhân tố tiến hóa

III Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nên luôn dẫn tới tiêu diệt

quần thể

IV Khi không có tác động của các nhân tố: Đột biến, chọn lọc tự nhiên và di – nhập gen thì tần số alen và

thành phần kiểu gen của quần thể sẽ không thay đổi

A.2 B 1 C 3 D 4

Câu 14: Khi nói về sự phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, phát biểu nào sau đây sai?

A Ở kỉ Đệ tam, phát sinh các nhóm linh trưởng Cây có hoa ngự trị, phân hóa các lớp chim thú, côn trùng.

B Ở kỉ Tam điệp, khí hậu khô, cá xương phát triển, phát sinh chim và thú

C Ở kỉ Jura, bò sát cổ và cây hạt trần ngự trị, thực vật có hạt xuất hiện, dương xỉ phát triển mạnh

D Ở kỉ Phấn trắng, xuất hiện thực vật có hoa và tiến hóa của động vật có vú, cuối kỉ tuyệt diệt nhiều sinh

vật kể cả bò sát

Câu 15: Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hoá trực tiếp?

A Di tích của thực vật sống ở các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than đá ở Quảng Ninh

B Tất cả sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào

C Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau

D Các axit amin trong chuỗi β-hemôglôbin của người và tinh tinh giống nhau

Câu 16: Khi nói về sự hình thành loài mới bằng con đường địa lí, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Là phương thức hình thành loài có ở cả động vật và thực vật

II Cách li địa lí là nhân tố tạo điều kiện cho sự phân hoá trong loài

III Điều kiện địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật

IV Khi có sự cách li địa lí thì sẽ nhanh chóng hình thành loài mới

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 17: Nhân tố tiến hóa nào sau đây làm xuất alen mới trong quần thể?

A Chọn lọc tự nhiên B Giao phối không ngẫu nhiên

C Đột biến D Các yếu tố ngẫu nhiên

Câu 18: Khi nói về hóa thạch, phát biểu nào sau đây sai?

A Dựa vào hóa thạch có thể biết được lịch sử phát sinh, phát triển và diệt vong của các loài sinh vật

B Hóa thạch là di tích của các sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất

C Hóa thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới

D Có thể xác định tuổi của hóa thạch bằng phương pháp phân tích các đồng vị phóng xạ có trong hóa thạch

Câu 19: Khi nói về đại Tân sinh, phát biểu nào sau đây sai?

A Chim, thú và côn trùng phát triển mạnh ở đại này

B Cây có hoa phát triển ư thế so với các nhóm thực vật khác

Trang 8

C Ở kỉ thứ tư (kỉ Đệ tứ), khí hậu lạnh và khô.

D Ở kỉ thứ 3 (kỉ Đệ tam) xuất hiện loài người

Câu 20: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(I) Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể

(II) Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa

(III) Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nên luôn dẫn tới tiêu diệt quần thể

(IV) Khi không có tác động của các nhân tố: Đột biến, chọn lọc tự nhiên và di - nhập gen thì tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể sẽ không thay đổi

A 2 B 1 C 3 D 4

Câu 21: Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng?

A Cánh chim và cánh bướm B Vây ngực cá voi và vây ngực cá chép

B Chân trước của mèo và vây ngực cá voi D Gai xương rồng và gai cây hoàng liên

Câu 22: Các bằng chứng cổ sinh vật học cho thấy: trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái Đất, thực vật có

hoa xuất hiện ở

A kỉ Đệ tam (Thứ ba) thuộc đại Tân sinh B kỉ Triat (Tam điệp) thuộc đại Trung sinh

C kỉ Krêta (Phấn trắng) thuộc đại Trung sinh D kỉ Jura thuộc đại Trung sinh

Chúc các em có sức khỏe tốt.

Hãy cố gắng ôn tập, làm bài thật trách nhiệm nhé các trò!

Ngày đăng: 02/04/2021, 17:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w