1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH HỌC 10 NĂM HỌC: 2019 – 2020

19 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 70,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chất tạo ra do nhiều enzim liên kết lại Câu 19: Chức năng quan trọng nhất của quá trình đường phân trong hô hấp tế bào là: A.. Thu được mỡ từ glucôzơ.[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH HỌC 10 NĂM HỌC: 2019 – 2020



PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG:

A Lý thuyết

Bài 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG

I Các cấp tổ chức của thế sống:

- Thế giới sinh vật được tổ chức theo thứ bậc chặt chẽ: nguyên tử → phân tử → bào quan → tế bào →

mô → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể → quần thể → quần xã→ hệ sinh thái → sinh quyển

- Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật Mọi hoạt động sống đều diễn ra ở tế bào

- Các cấp tổ chức cơ bản của tổ chức sống bao gồm: Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái

II Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống:

1 Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc:

- Nguyên tắc thứ bậc: là tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp trên.

- Đặc điểm nổi trội là đặc điểm của một cấp tổ chức nào đó được hình thành do sự tương tác của các

bộ phận cấu tạo nên chúng Đặc diểm này không thể có được ở cấp tổ chức nhỏ hơn

- Đặc điểm nổi trội đặc trưng cho thế giới sống là: TĐC và NL, sinh trưởng, phát triển, sinh sản, cảm

ứng, khả năng tự điều chỉnh cân bằng nội môi, tiến hoá thích nghi với môi trường

2 Hệ thống mở và tự điều chỉnh:

*Hệ thống mở: SV ở mọi cấp độ tổ chức đều không ngừng trao đổi chất và năng lượng với môi trường

→ Sinh vật không chỉ chịu sự tác động của môi trường mà còn góp phần làm biến đổi môi trường

- Khả năng tự điều chỉnh của hệ thống sống nhằm đảm bảo duy trì và điều hoà cân bằng động trong

hệ thống để tồn tại và phát triển

3 Thế giới sống liên tục phát triển:

- Sự sống tiếp diễn liên tục nhờ sự truyền thông tin trên ADN từ thế hệ này sang thế hệ khác.

- Các sinh vật trên trái đất có chung nguồn gốc.

- Sinh vật có cơ chế phát sinh biến dị di truyền được tự nhiên chọn lọc nên thích nghi với môi trường và tạo nên một thế giới sống đa dạng và phong phú -> Sinh vật không ngừng tiến hoá

Bài 2: CÁC GIỚI SINH VẬT I Giới và hệ thống phân loại 5 giới:

1 Khái niệm giới:

- Giới trong sinh học là một đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định

- Hệ thống phân loại sinh giới: chia thành 5 giới:

- Giới khởi sinh

- Giới nguyên sinh

- Giới nấm

- Giới thực vật

- Giới động vật

II Đặc điểm chính của mỗi giới:

1 Giới khởi sinh(Monera):

- Đặc điểm: Sv nhân sơ, kích thước nhỏ 1-5micrômet Sống hoại sinh, kí sinh một số có khả năng tự

tổng hợp chất hữu cơ

- Đại diện: vi khuẩn, VSV cổ(Sống ở 00C-1000C, độ muối 25%)

2 Giới nguyên sinh:

a Đặc điểm: SV nhân thật, cơ thể đơn bào hoặc đa bào, có loài có diệp lục Sống dị dưỡng(Hoại sinh),

hoặc tự dưỡng

b.Đại diện: tảo, nấm nhầy, ĐV nguyên sinh(Trùng đé giày, trùng biến hình).

Trang 2

3 Giới nấm(Fungi):

a.Đặc điểm: Có nhân thật, cơ thể đơn bào hoặc đa bào Cấu trúc dạng sợi, thành tế bào chứa kitin,

không có lục lạp, lông, roi Sống dị dưỡng kí sinh, cộng sinh, hoại sinh

b Đại diện: nấm men, nấm sợi, địa y.

4 Giới thực vật(Plantae):

a Đặc điểm: SV nhân thật, cơ thể đa bào, sống cố định, có khả năng cảm ứng chậm Có khả năng

quang hợp

b Đại diện: rêu, quyết trần, hạt trần, hạt kín.

5 Giới động vật(Animalia)

a Đặc điểm: SV nhân thật, cơ thể đa bào, có khả năng di chuyển, khả năng phản ứng nhanh Sống dị

dưỡng

b Đại diện: ruột khoang, giun ẹp, giun tròn, giun đốt, thân mềm, chân khớp, ĐV có xương sống.

B Bài tập:

Câu 1: Sinh vật thuộc giới nào sau đây có đặc điểm cấu tạo nhân tế bào khác hẳn với các giới còn lại?

A Giới nấm B Giới động vật C Giới thực vật D Giới khởi sinh

Câu 2: Thế giới sinh vật được phân loại thành các nhóm theo trình tự lớn dần:

A Loài - chi - bộ - họ - lớp - ngành - giới B Giới - ngành - lớp - bộ - họ - chi - loài

C Loài - bộ - họ - chi - lớp - ngành - giới D Loài - chi- họ - bộ - lớp - ngành - giới

Câu 3: Sinh vật nhân thực được phân thành những giới:

A Giới khởi sinh, giới nguyên sinh, giới động vật, giới thực vật

B Giới khởi sinh, giới tảo, giới động vật, giới thực vật

C Giới nguyên sinh, giới nấm, giới động vật, giới thực vật

D Giới khởi sinh, giới nguyên sinh, giới nấm, giới động vật, giới thực vật

Câu 4: Đặc điểm chung của giới thực vật:

A Sinh vật nhân thực, tự dưỡng hoặc dị dưỡng, thành tế bào cấu tạo bằng xenlulôzơ

B Sinh vật nhân thực, tự dưỡng, thành tế bào cấu tạo bằng xenlulôzơ và kitin

C Sinh vật nhân thực, tự dưỡng, sống cố định và phản ứng chậm

D SV nhân thực, tự dưỡng, thành tế bào cấu tạo bằng xenlulôzơ, sống có định, có khả năng phản ứng chậm

Câu 5: Điểm giống nhau của các sinh vật thuộc giới Nguyên sinh, giới Thực vật và giới Động vật:

A Tế bào cơ thể đều có nhân thực B Tế bào cơ thể đều có nhân sơ

C Cơ thể đều có cấu tạo đơn bào D Cơ thể đều có cấu tạo đa bào

Câu 6: Một hệ thống tương đối hoàn chỉnh bao gồm quần xã sinh vật và môi trường sống của nó được gọi là :

A Quần thể B Loài sinh vật C Hệ sinh thái D Nhóm quần xã

Câu 7: Các tiêu chí cơ bản của hệ thống 5 giới gồm :

A Khả năng di chuyển, cấu tạo cơ thể, kiểu dinh dưỡng B.Loại tế bào, mức độ tổ chức cơ thể, kiểu dinh dưỡng

C Cấu tạo tế bào, khả năng vận động, mức độ tổ chức cơ thể D.Trình tự nuclêôtit, mức độ tổ chức

cơ thể

Câu 8: Các loài sinh vật mặc dù rất khác nhau nhưng chúng vẫn có những đặc điểm chung vì:

A Đều được cấu tạo từ tế bào B Đều có chung một tổ tiên

C Sống trong những môi trường giống nhau D Đều có các đặc tính nổi trội

Câu 9: Đơn vị tổ chức cơ sở của mọi sinh vật là:

A Tế bào B Các đại phân tử C Mô D Cơ quan

Câu 10: Thứ tự sắp xếp các cấp độ tổ chức sống từ thấp đến cao được thể hiện:

A Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, HST B Tế bào, cơ thể, quần xã, quần thể, HST

C Cơ thể, quần thể, quần xã, HST D Quần xã, quần thể, HST, cơ thể, tế bào

Câu 11: Các cấp tổ chức của thế giới sống đều là những hệ mở vì:

A Thường xuyên trao đổi chất với môi trường B Có khả năng thích nghi với môi trường

C Có khả năng sinh sản để duy trì nòi giống D Phát triển và tiến hoá không ngừng

Trang 3

PHẦN II: SINH HỌC TẾ BÀO CHƯƠNG I: THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO

A Lý thuyết

Bài 1: CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ NƯỚC

I Các nguyên tố hóa học

- Các nguyên tố hóa học cấu tạo nên thế giới sống và không sống

- Các nguyên tố C, H, O, N chiếm 95% khối lượng cơ thể sống

- Cacbon là nguyên tố hóa học đặc biệt quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ

- Các nguyên tố hóa học nhất định tương tác với nhau theo quy luật lí hóa hình thành nên sự sống và dẫn tới đặc tính sinh học nổi trội chỉ có ở thế giới sống

1 Nguyên tố đa lượng

- Nguyên tố đa lượng là những nguyên tố có lượng chứa lớn trong khối lượng khô của cơ thể

Ví dụ: C, H, O, N, S, K,…

- Vai trò: Tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ như protein, cacbohiđrat, lipit và axit nucleic là chất hóa học chính cấu tạo nên tế bào

2 Nguyên tố vi lượng

- Là những nguyên tố có lượng chứa rất nhỏ trong khối lượng khô của tế bào

Ví dụ: Fe, Cu, Bo, Mo,…

- Vai trò: Tham gia vào các quá trình sống cơ bản của tế bào

II Nước và vai trò của nước trong tế bào

1 Cấu trúc và đặc tính lí hóa của nước

a Cấu trúc

- 1 nguyên tử O kết hợp với 2 nguyên tử H bằng liên kết cộng hóa trị

- Phân tử nước có 2 đầu tích điện trái dấu do đôi điện tử trong liên kết bị kéo lệch về phía O

b Đặc tính: Phân tử nước có tính phân cực:

- Phân tử nước này hút phân tử nước kia

- Phân tử nước hút các phân tử phân cực khác

2 Vai trò của nước đối với tế bào

- Các phân tử nước trong tế bào tồn tại ở dạng tự do hoặc dạng liên kết

- Nước chiếm 1 tỉ lệ rất lớn trong tế bào, nên có vai trò quan trọng

+ Là thành phần cấu tạo nên tế bào

+ Là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết

- Nước là môi trường của các phản ứng sinh hóa

- Tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất để duy trì sự sống

Bài 2: CACBONHDRAT VÀ LIPIT

I Cacbohiđrat(Đường):

1 Cấu trúc hoá học:

- Cacbohđrat là hợp chất hữu cơchỉ có 3 nguyên tố là C, H, O và được cấu tạo đa phân, đơn phân là các

loại đường đơn có 6Cacbon

 Phân loại:

- Đường đơn(Mônôsaccarit): Có 3 - 7 nguyên tử C, dạng mạch thẳng và mạch vòng.VD: Glucôzơ, Fuctôzơ(đường trong quả),Galactôzơ (Đường sữa)

- Đường đôi (Đisaccarit): Gồm 2 phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng mối liên kết glicôzit.VD: Đường mía(Saccarôzơ), mạch nha, Lactôzơ, Mantôzơ…

- Đường đa(Polisaccarit): Có rất nhiều phân tử đường đơn liên kết với nhau.VD: Xenlulôzơ, tinh bột, Glicôgen, Kitin…

Trang 4

2 Chức năng:

- Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể

- Là thành phần cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể

VD: Kitin cấu tạo nên bộ xương ngoài của côn trùng

II Lipit:

1 Đặc điểm chung:

- Có tính kị khí

- Không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

- Thành phần hoá học đa dạng

2 Cấu tạo và chức năng của lipit:

a Mỡ

- Cấu tạo: Gồm 1 phân tử glixêrôl liên kết với 3 axit béo(16 -18nguyên tử C).

- Axit béo no: có trong mỡ ĐV

- Axit béo không no: có trong TV, 1 số loài cá

- Chức năng: Dự trữ năng lượng cho tế bào.

b Phôtpholipit

- Cấu tạo: Gồm 1 phân tử glixêrôl liên kết với 2 axit béo và 1 nhóm phôtphat.

- Chức năng: Tạo nên các loại màng tế bào.

c Stêrôit

- Cấu tạo: Chứa các nguyên tử kết vòng.

- Chức năng: Cấu tạo nên màng sinh chất và 1 số hoocmôn.

d Sắc tố - Vitamin

- Cấu tạo: Vitamin là phân tử hữu cơ nhỏ Sắc tố Carôtenoit

- Chức năng: Tham gia vào mọi hoạt động sống của cơ thể

Bài 3: PROTEIN I.Cấu trúc của prôtein:

1 Đặc điểm chung:

- Prôtein là đại phân tử hữu cơ có cấu trúc đa dạng nhất theo nguyên tắc đa phân Đơn phân của prôtein

là axit amin(có khoảng 20 loại axit amin)

- Prôtein đa dạng và đặc thù do số lượng thành phần và trật tự sắp xếp các axit amin

2 Cấu trúc không gian

Bậc 1: Axit amin liên kết với nhau nhờ liên kết peptit tạo nên chuỗi pôlipeptit có dạng mạch thẳng Bậc 2: Chuỗi pôlipeptit xoắn lò xo hoặc gấp nếp nhiều liên kết hiđrô giữa các nhóm peptit gần nhau Bậc 3: Cấu trúc bậc 2 tiếp tục co xoắn tạo nên câu trúc không gian 3 chiều Cấu trúc bậc 3 phụ thuộc

vào tính chất của nhóm R trong mạch pôlipêptit

Bậc 4: Prôtein có 2 hay nhiều chuỗi pôlipeptit khác nhau phối hợp với nhau tạo phức hợp lớn hơn.

3 Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc của prôtein:

- Hiện tượng biến tính: là hiện tượng prôtein bị biến đổi cấu trúc không gian

- Yếu tố môi trường: Nhiệt độ cao, độ pH… làm phá huỷ cấu trúc không gian 3 chiều của prôtin, làm cho prôtein mất chức năng

II Chức năng của prôtein:

- Prôtein cấu trúc: cấu tạo nên tế bào và cơ thể VD: Côlagen tham gia cấu tạo nên các mô liên kết da

- Prôtein dự trữ: dự trữ các axit amin VD: Prôtein trong sữa, trong các hạt cây…

- Prôtein bảo vệ: bảo vệ cơ thể chống bệnh tật VD: kháng thể

- Prôtein thụ thể: Thu nhận thông tin và trả lời thông tin

- Prôtein xúc tác cho các phản ứng sinh hoá (Các loại enzim)

Bài 4: AXIT NUCLEIC

Trang 5

I Axit đêôxiribônuclêic

1 Cấu trúc của ADN

* Cấu trúc hóa học của ADN

- ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm nhiều đơn phân

- Cấu tạo của 1 đơn phân (nuclêôtit) gồm 3 thành phần:

+ Đường pentôzơ (5C): C5H10O4

+ Nhóm phôtphat

+ Bazơ nitơ (có 4 loại: A, T, G, X)

Tên của nu được gọi theo tên của bazơ nitơ

- Các nu liên kết với nhau theo 1 chiều xác định 3’- 5’bằng liên kết hóa trị tạo nên chuỗi pôlinuclêôtit

b Cấu trúc không gian

- 2 chuỗi polinu của ADN xoắn lại quanh trục, có chiều từ trái qua phải, mỗi chu kì xoắn dài 34 Å, có đường kình 20Å

- Các nu trên 2 mạch đơn liên kết với nhau bởi liên kết hidro theo nguyên tắc bổ sung

- Nguyên tắc bổ sung: (A = T, G ≡ X) Bazơ có kích thước lớn (A, G) liên kết với bazơ có kích thước

bé (T, X) cùng hóa trị → làm cho phân tử ADN khá bền vững và linh hoạt

2 Chức năng của ADN

- Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền

II Axit ribônuclêic (ARN)

1 Cấu trúc hóa học của ARN

- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

- Đơn phân là 1 nu, có 4 loại nu: A, T, G, X

- Phân tử ARN có 1 mạch pôlinu

2 Cấu trúc không gian và chức năng của các loại ARN

(Nội dung phiếu học tập)

mARN tARN rARN Cấu trúc

- Có 1 chuỗi pôlinu, dạng mạch thẳng

- Trình tự nu đặc biệt để Rbx nhận biết ra chiều của thông tin di truyền trên ARN để tiến hành dịch mã

- Có cấu trúc với 3 thùy, 1 thùy mang bộ 3 đối mã

- 1 đầu đối diện là vị trí gắn kết aa

- Chỉ có 1 mạch, nhiều vùng các nu liên kết bổ sung với nhau tạo nên các vùng xoắn kép cục bộ

Chức năng

- Truyền thông tin di truyền từ ADN tới Rbx và được dung như 1 khuôn

ể tổng hợp prôtein

- Vận chuyển các aa tới Rbx và làm nhiệm vụ dịch thông tin dưới dạng trình tự các nu trên phân tử ADN thành trình tự các aa trong phân tử protein

- Cùng protein tạo nên Rbx, nơi tổng hợp nên protein

BÀI TẬP AXIT NUCLEIC

I Tính số nuclêôtit của ADN hoặc của gen

1 Đối với mỗi mạch của gen :

- Trong ADN , 2 mạch bổ sung nhau , nên số nu và chiều dài của 2 mạch bằng nhau

Trang 6

A 1 + T 1 + G 1 + X 1 = T 2 + A 2 + X 2 + G 2 =

N

2

- Theo NTBS: A 1 = T 2 ; T 1 = A 2 ; G 1 = X 2 ; X 1 = G 2

2 Đối với cả 2 mạch :

- Số nu mỗi loại của ADN là số nu loại đó ở cả 2 mạch :

A = T = A 1 + A 2 = T 1 + T 2 = A 1 + T 1 = A 2 + T 2

G = X = G 1 + G 2 = X 1 + X 2 = G 1 + X 1 = G 2 + X 2

Chú ý :khi tính tỉ lệ %

%A = % T =

%A1+%A2

%T1+%T2

%G = % X =

%G1+%G2

%X1+%X2

Ghi nhớ : Tổng 2 loại nu khác nhóm bổ sung luôn luôn bằng nửa số nu của ADN hoặc bằng 50% số nu của

ADN : Ngược lại nếu biết :

+ Tổng 2 loại nu = N / 2 hoặc bằng 50% thì 2 loại nu đó phải khác nhóm bổ sung

+ Tổng 2 loại nu khác N/ 2 hoặc khác 50% thì 2 loại nu đó phải cùng nhóm bổ sung

3 Tổng số nu của ADN (N)

Tổng số nu của ADN là tổng số của 4 loại nu A + T + G+ X Nhưng theo nguyên tắc bổ sung (NTBS) A=

T , G=X Vì vậy , tổng số nu của ADN được tính là :

N = 2A + 2G = 2T + 2X hay N = 2( A+ G)

→ A + G =

N

2 hoặc %A + %G = 50%

4 Tính số chu kì xoắn ( C )

Một chu kì xoắn gồm 10 cặp nu = 20 nu khi biết tổng số nu ( N) của ADN :

N = C x 20 => C =

N

20

5 Tính khối lượng phân tử ADN (M ) :

Một nu có khối lượng trung bình là 300 đvc khi biết tổng số nu suy ra

M = N x 300 đvc

6 Tính chiều dài của phân tử ADN ( L ) :

Phân tử ADN là 1 chuỗi gồm 2 mạch đơn chạy song song và xoắn đều đặn quanh 1 trục vì vậy chiều dài

của ADN là chiều dài của 1 mạch và bằng chiều dài trục của nó Mỗi mạch có 2

N

nuclêôtit, độ dài của 1

nu là 3,4 A0

L = 2

N

3,4A 0

Đơn vị thường dùng :

 1 micrômet = 10 4 angstron ( A0 )

 1 micrômet = 103 nanômet ( nm)

 1 mm = 103 micrômet = 106 nm = 107 A0

II Tính số liên kết Hiđrô và liên kết Hóa Trị Đ – P

1 Số liên kết Hiđrô ( H )

+ A của mạch này nối với T ở mạch kia bằng 2 liên kết hiđrô G của mạch này nối với X ở mạch kia

bằng 3 liên kết hiđrô Vậy số liên kết hiđrô của gen là :

H = 2A + 3 G hoặc H = 2T + 3X

Trang 7

2 Số Liên kết hóa trị

- Liên kết giữa các nu: N - 2

- Liên kết hóa trị trong các nu: N

=> số Liên kết trong cả phân tử AND là: 2N – 2

B Bài tập:

Câu 1: Thuật ngữ nào dưới đây bao gồm các thuật ngữ còn lại?

A Mônôsaccarit B Cacbonhiđrat C Đisaccarit D Polisaccarit

Câu 2: Trong phân tử prôtêin, số lượng và trình tự sắp xếp các axit amin trong chuỗi polipeptit thể hiện cấu trúc:

Câu 3: Điểm khác nhau giữa các nuclêôtit trên ADN:

A Đường C5H10O4 B Bazơ nitơ C Axit photphoric D Đường C5H10O5

Câu 4: Đường mía do hai phân tử đường nào sau đây kết hợp lại?

A Glucôzơ và Fructôzơ B Mantôzơ và tinh bột

C Xenlulôzơ và Galactôzơ D Galactôzơ và tinh bột

Câu 5: Thành phần cấu tạo của Lipit:

A Glixêron và axit béo B Rượu và axit béo C Đường và rượu D Glucôzơ

Câu 6: Một đoạn phân tử ADN có 1800 nuclêôtit thì chiều dài là:

Câu 7: Một đoạn phân tử ADN có 1800 nuclêôtit thì có chu kì xoắn là:

Câu 8: Một phân tử ADN có 2400 nuclêôtit Số liên kết phôtphodieste giữa các nuclêotit là

Câu 9: Trên một mạch của gen có 25% guanin và 35% xitôzin Chiều dài của gen bằng 0,306 micrômet Số liên kết hoá trị giữa các đơn phân của gen là:

A 798 liên kết B 898 liên kết C 1598 liên kết D 1798 liên kết

Câu 10: Trên một mạch của gen có 25% guanin và 35% xitôzin Chiều dài của gen bằng 0,306 micrômet

Số lượng từng loại nuclêôtit của gen là:

A A = T = 360; G = X = 540 B A = T = 540; G = X = 360

C A = T = 270; G = X = 630 D A = T = 630; G = X = 270

Câu 11: Một gen có tỉ lệ từng loại nuclêôtit bằng nhau và có khối lượng 540000 đơn vị cacbon Số liên kết hiđrô của gen bằng: A 2340 liên kết. B 2250 liên kết C 3120 liên kết

D 4230 liên kết

Câu 12: Gen có số cặp A – T bằng 2/3 số cặp G – X và có tổng số liên kết hoá trị giữa đường với axit phôtphoric bằng 4798 Khối lượng của gen và số liên kết hiđrô của gen lần lượt bằng:

A 720000 đ.v.C và 3120 liên kết B 720000 đ.v.C và 2880 liên kết

C 900000 đ.v.C và 3600 liên kết D 900000 đ.v.C và 3750 liên kết

Câu 13: Một gen có chứa 132 vòng xoắn thì có chiều dài là bao nhiêu?

Câu 14: Khoảng 34A 0 là:

A Chiều dài của phân tử ADN B Đường kính của phân tử ADN

C Chiều dài một vòng xoắn của ADN D Chiều dài của một cặp đơn phân trong ADN

Câu 15: Khoảng 20 ăngstron là chiều dài của:

A Một vòng xoắn của ADN B Một đơn phân trong ADN

C Đường kính của ADN D Một gen nằm trong phân tử ADN

Câu 16: Giữa các đơn phân trong phân tử ADN có các loại liên kết hoá học nào sau đây?

A Liên kết peptit và liên kết hiđrô B Liên kết hoá trị

C Liên kết hiđrô và liên kết hoá trị D Liên kết hiđrô

Câu 17: Câu có nội dung đúng trong các câu sau là:

A Đường có cấu tạo của ADN trong 6 nguyên tử cacbon

B Trong ADN không có chứa bazơ timin mà có bazơ uraxin

Trang 8

C Tên gọi của đơn phân trong phân tử ADN được xác định bằng tên của bazơ nitơ trong đơn phân đó

D Mọi sinh vật đều chưa các phân tử ADN giống nhau

Câu 18: ADN có tính chất nào sau đây?

A Tính ổn định tuyệt đối B Tính luôn luôn biến đổi

C Tính đa dạng và tính đặc thù D Cả ba tính chất trên

Câu 19: Trong phân tử ADN, mạch được tạo từ các nuclêôtit liên kết nhau bằng liên kết hoá trị được gọi là:

A Mạch pôlinuclêôtit B Mạch xoắn kép

C Mạch pôlipeptit D Mạch xoắn cuộn

Câu 20: Cho một đoạn mạch đơn của ADN có trình tự các nuclêôtit như sau:

T – A – X – G – X – A Trật tự các nuclêôtit của đoạn mạch tương ứng còn lại là:

A A – T – G – X – G – T B A – G – T – X – G – A

C T – A – X – G – X – A D A – X – G – X – A - T

Câu 21: Phát biểu nào sau đây có nội dung đúng ?

A Glucôzơ thuộc loại pôlisaccarit

B Đường mônôsaccarit có cấu trúc phức tạp hơn đường đisaccarit

C Galactôzơ còn được gọi là đường sữa D Glicôgen là đường mônôsaccarit

Câu 22: Nước có vai trò quan trọng đặc biệt với sự sống vì:

A Chiếm thành phần chủ yếu trong mọi tế bào và cơ thể sống

C Có thể tồn tại ở nhiều dạng vật chất khác nhau

B Cấu tạo từ 2 nguyên tố chiếm tỷ lệ đáng kể trong cơ thể sống

D Có tính phân cực

Câu 23: Cấu trúc prôtêin có thể bị biến tính bởi:

A Liên kết phân cực của các phân tử nước B.Nhiệt độ

C Sự có mặt của O2 quá ít D.Sự có mặt cuả CO2 quá nhiều

Câu 24: Trong ADN các nuclêôtit trên hai mạch đơn liên kết với nhau bằng:

A Liên kết hiđrô B Liên kết peptit C Liên kết cộng hóa trị D Liên kết glicôzit

Câu 25: Có 2 loại axit nuclêic chủ yếu là:

A tARN và rARN B mARN và ADN C ADN và ARN D ADN và tARN

Câu 26: Chất sau đây thuộc loại đường Pentôzơ

A Ribôzơ và fructôzơ B Glucôzơ và đêôxiribôzơ

C Ribô zơ và đêôxiribôzơ D Fructôzơ và Glucôzơ

Câu 27: Phát biểu sau đây có nội dung đúng là:

A Trong mỡ chứa nhiều axít no B Phân tử dầu có chứa 1glixêrol

C Trong mỡ có chứa 1glixêrol và 2 axit béo D Dầu hoà tan không giới hạn trong nước

Câu 28: Tính đa dạng và đặc thù của ADN được quy định bởi

A Số vòng xoắn B Chiều xoắn

C Số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các Nuclêôtit D Tỷ lệ A + T / G + X

Câu 29: Loại liên kết hoá học góp phần duy trì cấu trúc không gian của ADN là

Câu 30: mARN được phiên mã từ … và được dùng làm khuôn mẫu tổng hợp …

A ADN / ARN B rARN / protein C ADN / protein D ADN / peptit

Câu 31: Chức năng của ADN là

A Cấu tạo nên riboxôm là nơi tổng hợp protein B Truyền thông tin tới riboxôm

C Vận chuyển axit amin tới ribôxôm D Lưu trữ, truyền đạt thông tin di truyền

Câu 32: Loại liên kết hoá học chủ yếu giữa các đơn phân trong phân tử Prôtêin là:

A Liên kết peptit B Liên kết hoá trị C Liên kết este D Liên kết hiđrô

Câu 33: Phân tử prôtêin có những đặc điểm:

1 Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân 2 Cấu trúc nhiều bậc

3 Cấu tạo từ các nguyên tố hóa học: C, H, O, N, P

4 Các đơn phân liên kết nhau bằng liên kết peptit 5 Có tính đa dạng và đặc trưng

Phương án trả lời đúng: A 1, 2, 3, 4 B 1, 2, 4, 5 C 2, 3, 4, 5 D 1, 2, 3, 5

Câu 34: Khi nấu canh cua, thịt cua nổi lên thành từng mảng là nhờ

Trang 9

A Prôtêin bị đông tụ bởi nhiệt B Do các phân tử lipit kết vón và nổi lên trên.

C Các phân tử glucôzơ kết vón D Sự tương tác các chất hữu cơ khi gặp nhiệt độ cao

Trang 10

CHƯƠNG II: CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO:

A Lý thuyết:

Bài 1: TẾ BÀO NHÂN SƠ

I Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ:

- Chưa có nhân hoàn chỉnh

- Tế bào chất không có hệ thống nội màng

- Kích thước nhỏ(1/10 kích thước tế bào nhân thực).

- Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ có lợi:

+ Tỉ lệ S/V lớn thì tốc độ trao đổi chất với môi trường diễn ra nhanh

+ Tế bào sinh trưởng nhanh, khả năng phân chia mạnh, số lượng tế bào tăng nhanh

II Cấu tạo tế bào nhân sơ:

1 Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi:

a Thành tế bào:

- Thành phần hoá học cấu tạo nên thành tế bào là peptiđôglican(Cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipêptit ngắn).

- Vai trò: quy định hình dạng của tế bào

Vi khuẩn được chia làm 2 loại:

+ VK Gram dương: có màu tím, thành dày

+ VK Gram âm: có màu đỏ, thành mỏng

-> Sử dụng thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt các loại vi khuẩn gây bệnh

b Màng sinh chất:

- Cấu tạo từ phôtpholipit 2 lớp và prôtein

- Có chức năng trao đổi chất và bảo vệ tế bào

c Lông và roi:

- Roi(Tiên mao) cấu tạo từ prôtein có tính kháng nguyên giúp vi khuẩn di chuyển.

Lông: giúp vi khuẩn bám chặt trên mặt tế bào người

2 Tế bào chất: gồm

- Bào tương(dạng keo bán lỏng) không có hệ thống nội màng, các bào quan không có màng bọc

- Ribôxôm(Cấu tạo từ prôtein và rARN) không có màng, kích thước nhỏ, là nơi tổng hợp prôtein

3 Vùng nhân:

- Không có màng bao bọc

- Chỉ chứa 1 phân tử ADN dạng vòng

Một số vi khuẩn có ADN dạng vòng nhỏ khác là plasmit và không quan trọng

Bài 2 – Bài 8: TẾ BÀO NHÂN THỰC

I Đặc điêm chung của tế bào nhân thực:

- Kích thước lớn, cấu trúc phức tạp

- Có nhân và màng nhân bao bọc

- Có hệ thống màng chia tế bào chất thành các xoang riêng biệt

- Các bào quan đều có màng bao bọc

II Các bào quan của tế bào nhân thực

1 Nhân tế bào:

a Cấu trúc:

- Chủ yếu có hình cầu, đường kính 5micrômet

- Phía ngoài là màng bao bọc(màng kép giống màng sinh chất) dày 6 - 9 micrômet Trên màng có các

lỗ nhân

- Bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc(ADN liên kết với prôtein) và nhân con.

b Chức năng:

Ngày đăng: 02/04/2021, 17:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w