1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Giáo án Tổng hợp môn lớp 4 - Tuần dạy 16 (chuẩn)

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 278,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Nhận xét và kết luận lại câu trả lời của HS *Hoạt động 2 Trò chơi : thi thổi bóng -GV tiến hành hoạt động theo tổ +Kiểm tra sự chuẩn bị của HS +Yeâu caàu HS trong nhoùm thi thoåi boùng [r]

Trang 1

TUẦN 16

Thứ hai ngày 03 tháng 12 năm 2012

Tiết 1: MƠN: TẬP ĐỌC; TCT: 31

KÉO CO

I.Mục tiêu:

- Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khĩ hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Đọc trơi chảy được tồn bài, ngắt, nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài

- Nội dung: Bài tập đọc giới thiệu kéo co là trị chơi thú vị và thể hiện tinh thần thượng võ của người Việt Nam ta

II.Đồ dùng dạy học

Tranh minh họa bài tập đọc trang 154, sgk

Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy hoc

1.Bài cũ

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.

a Luyện đọc

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài

Gv sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS

- Gọi HS đọc chú giải

- Gọi HS đọc tồn bài

- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc: Tồn bài đọc với

giọng sơi nổi, hào hứng

b Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Phần đầu bài văn giới thiệu với người đọc điều

gì?

+Em hiểu cách chơi kéo co như thế nào?

- Ghi ý chính đoạn 1: Cách thức chơi kéo co

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Đoạn 2 giới thiệu điều gì?

+Em hãy giới thiệu cách chơi kéo co ở làng Hữu

Trấp?

Ghi ý chính đoạn 2: Cách chơi kéo co ở làng Hữu

Trấp

- Gọi HS đọc đoạn 3, trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn cĩ gì đặc biệt?

+ Ngồi kéo co, em cịn biết những trị chơi dân

gian nào?

- Ghi ý chính đoạn 3: Cách chơi kéo co ở làng Tích

Sơn

+ Nội dung chính của bài tập đọc kéo co này là gì?

c Đọc diễn cảm:

- Gọi 3 HS đọc tiếp nối từng đoạn của bài

- Treo bảng phụ đoạn văn cần luyện đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc đoạn văn và tồn bài

- Nhận xét giọng đọc và cho điểm từng HS

HS tiếp nối nhau đọc

+Đoạn 1: Từ kéo co…đến bên ấy thắng +Đoạn 2: Tiếp theo…đến người xem hội +Đoạn 3: cịn lại

- 1 HS đọc thành tiếng

- 2 HS đọc thành tiếng

- 1 HS đọc thành tiếng, HS đọc thầm và trao đổi, trả lời câu hỏi

+ Phần đầu bài văn giới thiệu cách chơi kéo co

+ Cách chơi kéo co: Kéo co là phải cĩ hai đội, thường thì số người ở hai đội phải bằng nhau, thành viên mỗi đội ơm chặt lưng nhau, hai người đứng đầu mỗi đội ngoắc tay vào nhau, thành viên hai đội cũng cĩ thể nắm chung 1 sợi dây thừng dài, kéo co phải đủ 3 keo Mỗi đội kéo mạnh đội mình về sau vạch ranh giới ngăn cách hai đội Đội nào kéo tuột được đội kia ngã sang vùng đất của đội mình 2 keo trở lên là thắng

- 1 HS nhắc lại

- 1 HS đọc thành tiếng, trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Đoạn 2 giới thiệu cách thức chơi kéo co

ở làng Hữu Trấp

+ Cuộc thi kéo co ở làng Hữu Trấp rất đặc biệt so với cách thi thơng thường Ở đây cuộc thi kéo co diễn ra giữa bên nam và bên nữ Nam khỏe hơn nữ nhiều Thế mà

cĩ năm bên nữ thắng được bên nam đấy Nhưng dù bên nào thắng thì cuộc thi cũng vui Vui vì khơng khí ganh đua rất sơi nổi, vui vẻ, tiếng trống, tiếng reo hị, cổ vũ rất náo nhiệt của những người xem

- 1 HS nhắc lại

- 1 HS đọc thành tiếng, trao đổi và trả lời câu hỏi

Trang 2

3 Củng cố, dặn dị

- Nhận xét tiết học

- Về nhà học bài, kể lại cách chơi kéo co cho ngừời

thân

+ Chơi kéo co ở làng Tích Sơn là cuộc thi giữa trai tráng hai giáp trong làng Số lượng mỗi bên khơng hạn chế Cĩ giáp thua keo đầu, keo sau, đàn ơng trong giáp kéo đến đơng hơn, thế là chuyển bại thành thắng

+ Những trị chơi dân gian: đấu vật, múa

võ, đá cầu, đu bay, thổi cơm thi, đánh gịong, chọi gà…

- 1 HS đọc thành tiếng

+ Bài tập đọc giới thiệu kéo co là trị chơi thú vị và thể hiện tinh thần thượng võ của người Việt Nam ta

-Tiết 2: TỐN: TCT: 76 LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU

-Giúp HS củng cố về :

Rèn kĩ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số

Aùp dụng để tính giá trị của biểu thức số và giải các bài toán có lời văn

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/Ổn định tổ chức:

2/Kiểm tra bài cũ:

3/Dạy – học bài mới

a)Giới thiệu bài:

b)Dạy- Học bài mới

b.2/Luyện tập thực hành :

*Bài 1.( Dịng 1,2)

-GV : yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập , sau đó

cho HS tự làm bài

-GV chữa bài , khi chữa bài yêu cầu 3 HS vừa

lên bảng lần lượt nêu rõ cách tính của mình

-GV nhận xét và cho điểm

Bài 2 :

-GV yêu cầu HS nêu đề bài

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-Đặt tính và tính -3 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm vào VBT

-4 HS lần lượt nêu trước lớp ,cả lớp nhận xét

-Thực hiện yêu -1 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm vào VBT

-GV yêu cầu HS dưới lớp nhận xét bài của bạn

trên bảng

-GV nhận xét và cho điểm

* Củng cố- dặn dị:

-HS thực hiện yêu cầu

Tiết 3: Môn : Đạo đức: TCT: 16

YÊU LAO ĐỘNG (T.1) I.MỤC TIÊU :

Học sinh có khả năng:

1.Bước đầu biết được giá trị của lao động

2.Tích cực tham gia các công việc lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng của

bản thân

Trang 3

3.Biết phê pháp những biểu hiện chây lười lao động.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-SGK Đạo đức 4

-Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

1.Ổn định lớp :

2.Kiểm tra bài cũ:

3/Dạy – học bài mới:

a)Giới thiệu bài:

b)Các hoạt động dạy - Học bài mới:

@Hoạt động 1: Đọc truyện : Một ngày của Pê-

chi - a

-GV đọc lần thứ nhất

-GV yêu cầu 1 HS đọc lại

-GV cho lớp thảo luận nhóm theo 3 câu hỏi

trong SGK

-GV kết luận : Cơm ăn, áo mặc, sách vở… Đều

là sản phẩm của lao động Lao động đem lại

cho con người niềm vui và giúp con người sống

tốt hơn

@Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm ( bài tập 1,

SGK )

-GV chia nhóm và giải thích yêu cầu làm việc

nhóm

-GV kết luận về các biểu hiện của yêu lao

động, của lười lao động

@Hoạt động 3: Đóng vai( bài tập 2,SGK)

-GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm

và đóng vai một tình huống

-GV nhận xét và kết luận về cách ứng xử trong

mỗi tình huống

4.Củng cố - Dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Về nhà học bài Chuẩn bị trước bài tập 3,4,5,6

trong SGK.Bài 8 tiết 2 “Yêu lao động”

-Lắng nghe

-HS thực hiện yêu cầu

Đại diện các nhóm trình bày HS cả lớp trao đổi tranh luận

-HS đọc và tìm hiểu ý nghĩa của phần ghi nhớ của bài

-Các nhóm thảo luận Đại diện từng nhóm trình bày

-Từng nhóm HS thảo luận, chuẩn bị đóng vai

-Một số nhóm lên đóng vai

-Lớp quan sát thảo luận +Cách ứng xử trong mỗi tình huống như vậy đã phù hợp chưa? Vì sao ?

+Ai có cách ứng xử khác ?

-Thứ ba ngày 04 tháng 12 năm 2012

Tiết 1 : KHOA HỌC: TCT: 31 KHƠNG KHÍ CĨ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ?

I.MỤC TIÊU

Giúp học sinh (HS):

Tự làm thí nghiệm và phát hiện ra một số tính chất của không khí : trong suốt , không có màu , không có mùi , không có vị , không có hình dạng nhất định Không khí có thể bị nén lại hoặc giản ra

Biết được ứng dụng tính chất của không khí vào đời sống

Có ý thức giữ sạch bầu không khí chung

II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

Trang 4

HS chuẩn bị bóng bay ,dây chun hoặc chỉ để buộc

GV chuẩn bị : bơm tiêm bơm xe đạp , quả bóng đá , 1 lọ nước hoa hay xà phòng thơm

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Dạy và học bài mới

a.Giới thiệu bài:

b.Hoạt động dạy – học

Hoạt động 1: Không khí trong suốt , không màu ,

không có mùi không có vị

-GV tiến hành hoạt động cả lớp theo định hướng

sau

+GV giơ cho cả lớp quan sát chiếc cốt thủy tinh rỗng

và hỏi : Trong cố có chứa gì ?

+Yêu cầu 3 HS lên bảng thực hiện : sờ , ngửi , nhìn ,

nếm trog chiếc cốc và lần lượt trả lời các câu hỏi

+Em nhìn thấy gì ? Vì sao ?

+Dùng mũi ngửi , lưỡi nếm em thấy có vị gì ?

-GV xịt nước hoa vào một góc phòng và hỏi : Em

ngửi thấy mùi gì ?

-Đó có phải là mùi của không khí không ?

-Giải thích : Khi ta ngửi thấy 1 mùi thơm hay mùi khó

chịu , đấy không phải là mùi của không khí mà là

mùi của những chất khác có trong không khí như :

mùi nước hoa , mùi thức ăn , mùi hội thối của rác

thải

-Vậy không khí có tính chất gì ?

-Nhận xét và kết luận lại câu trả lời của HS

*Hoạt động 2 Trò chơi : thi thổi bóng

-GV tiến hành hoạt động theo tổ

+Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

+Yêu cầu HS trong nhóm thi thổi bóng trong trong

2- 3 phút

-Nhận xét tuyên dương những nhóm ( tổ ) thổi nhanh

, có nhiều bóng bay đủ màu sắc , hình dạng

Hỏi :

+Cái gì làm cho qủa bóng căng phòng lên ?

+Các quả bóng này có hình dạng như thế nào ?

+Điều đó chứng đỏ không khí có hình dạng nhất

định không ? Vì sao ?

-Kết luận : Không khí không có hình dạng nhất định

mà nó có hình dạng của toàn bộ khoảng trống ên

trong vất chứa nó

+Hỏi : Còn những ví dụ nào cho em biết không khí

không có hình dạng nhất định

-Tiến hành hoạt động theo yêu cầu -HS dùng cảm giác quan sát phát hiện

ra tính chất của không khí -Thực hiện yêu cầu

-Em ngửi thấy mùi thơm

-Không phải , mà là mùi thơm của nước hoa

-Lắng nghe

-2 – 3 HS trả lời

-Hoạt động trong tổ -Thực hiện yêu cầu GV

Trang 5

*Hoạt động 3: Không khí có thể bị nén lại hoặc

giản ra

-GV tiến hành hoạt động cả lớp

-GV có thể dùng hình minh hoạ 2 trang 65 hoặc dùng

bơm tiêm thật để mô tả lại thí nghiệm

-Qua thí nghiệm này các em thấy không khí có tính

chất gì ?

-GV ghi nhanh câu trả lời của HS

-GV tổ chức hoạt động trong nhóm

-Phát cho mỗi nhóm nhỏ một chiếc bơm tiêm hoặc

chia lớp thành 2 nhóm , mỗi nhóm quan sát và thực

hành bơm một qủa bóng

-Các nhóm thực hành làm và trả lời câu hỏi

+Tác động lên bơm như thế nào để biết không khí

bị nén lại hoặc giản ra ?

-Kết luận : Không khí có tính chất gì ?

-Không khí có ở xung quanh ta Vậy để giữ gìn bầu

không khí trong lành , chúng ta nên làm gì ?

4.Củng cố - Dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài mục Bạn cần biết

-Chuẩn bị bài : Không khí gồm những thành phần

nào ?

-HS lần lượt trả lời -Lắng nghe

-HS nối tiếp nhau trả lời

-Hoạt động cả lớp -Quan sát lắng nghe hướng dẫn GV -HS trả lời

-Tiết 2 : CHÍNH TẢ: TCT: 16 KÉO CO ( Nghe – viết)

I Mục tiêu:

- Nghe – viết chính xác, đẹp đoạn từ: Hội làng Hữu Trấp… đến chuyển bại thành thắng trong bài

“ Kéo co”

- Tìm và viết đúng các từ ngữ theo nghĩa cho trước cĩ âm đầu r/d/gi hoặc vần ât/ âc

II.Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ

2 Dạy học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn nghe – viết chính tả

a Trao đổi về nội dung đoạn văn

- Gọi HS đọc đoạn văn trang 155, sgk

+ Cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp cĩ gì đặc

biệt?

b.Hướng dẫn viết từ khĩ

- Yêu cầu HS tìm từ khĩ, dễ lẫn khi viết chính tả

và luyện viết

c.Viết chính tả

d Sốt lỗi và chấm bài

2.3.Hướng dẫn làm bài tập chính tả

+ GV cĩ thể lựa chọn phần a) hoặc b) hoặc bài

tập do GV tự chọn để sửa lỗi cho địa phương

Bài 2

- 1 HS đọc thành tiếng + Cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp diễn ra giữa nam và nữ Cũng cĩ năm nam thắng, cũng

cĩ năm nữ thắng

- Các từ ngữ: Hữu Trấp, Quế Võ, Bắc Ninh, Tích Sơn, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc, ganh đua, khuyến khích, trai tráng…

- 1 HS đọc thành tiếng

- 2 HS ngồi cùng bàn tìm từ ghi vào phiếu hoặc

Trang 6

a) Gọi HS đọc yêu cầu

- Phát giấy và bút dạ cho một số cặp HS Yêu

cầu HS tự tìm từ

- Gọi 1 cặp lên dán phiếu, đọc các từ tìm được,

những HS khác bổ sung, sửa bài

- Nhận xét chung, kết luận lời giải đúng

b Tiến hành tương tự a)

3.Củng cố, dăn dị

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được ở

BT2

ghi bằng chì vào SGK

- Nhận xét, bổ sung

- Chữa bài nhảy dây – múa rối – giao bĩng( đối với bĩng bàn, bĩng chuyền)

- Lời giải: đấu vật – nhấc – lật đật

-Tiết 3 : TỐN: TCT: 77 THƯƠNG CĨ CHỮ SỐ O

I.MỤC TIÊU

+Giúp HS:

Biết thực hiện các phép chia cho số có hai chữ số rong trường hợp có chữ số 0 ở thương

Aùp dụng để giải các bài toán có liên quan

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/Ổn định tổ chức:

2/Kiểm tra bài cũ:

3/Dạy – học bài mới

a)Giới thiệu bài:

b)Dạy- Học bài mới

b.1/Hướng dẫn thực hiện phép chia

@Phép chia 9450 : 35

-GV viết lên bảng phép tính 9450: 35 và yêu

cầu HS đặt tính và thực hiện tính

-GV theo dõi HS làm bài

-GV hướng dẫn HS cách đặt tính và tính theo

nội dung SGK trình bày

-1 HS làm trên bảng lớp HS cả lớp làm giấy nháp

*Thực hiện tính chia theo thứ tự từ trái sang phải +94 chia 35 bằng 2 viết 2 ;

2 nhân 5 bằng 10 14 trừ 10 bằng 4 viết 4 nhớ 1

2 nhân 3 bằng 6 , thêm 1 là 7 ; 9 trừ 7 bằng 2 viết 2 +Hạ 5 , được 245 , 245 chia 35 bằng 7 viết 7 ;

7 nhân 5 bằng 35 ; 35 trừ 35 bằng 0 viết 0 nhớ 3

7 nhân 3 bằng 1 , thêm 3 bằng 24 ; 24 trừ 24 bằng 0 viết 0 +Hạ 0 , được 0 , 0 chia 35 bằng 0 viết 0 ;

*Vậy : 9450 : 35 = 270

-GV hỏi : Phép chia 9450 : 35 là phép chia hết

hay không hết hay phép chia có dư , vì sao ?

-Là phép chia hết vì có số dư bằng 0

Trang 7

-GV chú ý nhấn mạnh lần chia cuối cùng 0 chia

35 bằng 0 , viết 0 vào thương ở bên phải của

7

-GV yêu cầu HS thực hiện lại phép chia trên

*Phép chia 2448 : 24 (trường hợp có chữ số 0 ở

hàng chục của thương )

-GV viết lên bảng phép chia 2448 : 24

-GV theo dõi HS làm bài

-GV chú ý nhấn mạnh lần chia cuối cùng 0 chia

35 bằng 0 , viết 0 vào thương ở bên phải của

7

-GV có thể hướng dẫn thêm cho HS cách ước

lượng thương trong các lần chia như trong nội

dung SGK

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp

-HS nêu cách tính của mình

2448 24

0048 102

00

*Thực hiện tính chia theo thứ tự từ trái sang phải +24 chia 24 bằng 1 viết 1 ;

1 nhân 4 bằng 4 , 4 trừ 4 bằng 0 , viết 0

1 nhân 2 bằng 2 , 2 trừ 2 bằng 0 viết 0 +Hạ 4 được 4 ; 4 chia 24 được 0 , viết 0 +Hạ 8 , được 48 ; 48 chia 24 được 2 viết 2

2 nhân 4 bằng 8 ;8 trừ 8 bằng 0 viết 0

2 nhân 2 bằng 4 , 4 trừ 4 bằng 0 , viết 0

*Vậy : 2448 : 24 = 102

-GV hỏi : Phép chia 2448 : 24 là

phép chia hêùt hay phép chia có

-Với phép chia có dư chúng ta cần chú ý điều

-GV chú ý nhấn mạnh lần chia thứ 2 4 chia

24 bằng 0 viết 0 vào thương bên phải của 1

b.2Hướng dẫn luyện tập :

Bài 1 :(dịng 1,2 )

-GV : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-Yêu cầu HS ca ûlớp nhận xét bài làm trên

bảng

-GV nhận xét và cho điểm

-Là phép chia hết vì có số dư bằng 0 -Số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia

-Đặt tính rồi tính -3 HS lên bảng làm bài , mỗi HS làm 1 phép tính HS cả lớp làm bài vào VBT -HS nhận xét

4/Củng cố - Dặn dò

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà làm các bài tập trong VBT

-Chuẩn bị bài : Chia cho số có 3 chữ số

Trang 8

-Tiết 4 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TCT: 31

MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI

I Mục tiêu

- Biết một số trò chơi rèn luyện sức mạnh, sự khéo léo, trí tuệ.

- Hiểu ý nghĩa của một số câu thành ngữ, tục ngữ có nội dung liên quan đến chủ điểm

- Biết sử dụng linh hoạt, khéo léo một số thành ngữ, tục ngữ trong những tình hướng cụ thể nhất định

II Các hoạt động dạy học

1.Bài cũ

2 Dạy học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm Yêu cầu HS

hoạt động trong nhóm hoàn thành phiếu và giới

thiệu với bạn về trò chơi mà em biết

- Gọi nhóm xong trước lên dán phiếu trên bảng

Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- 1 HS đọc thành tiếng

- Hoạt động trong nhóm 4 HS

- Nhận xét,bổ sung phiếu trên bảng

- Chữa bài

Trò chơi rèn luyện sự khéo léo Nhảy dây, lò cò, đá cầu

Trò chơi rèn luyện trí tuệ Ô ăn quan, cờ tướng, xếp hình

- Hãy giới thiệu cho các bạn hiểu về cách thức

của một trò chơi mà em biết

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

-Phát phiéu và bút cho 2 nhóm HS Yêu cầu HS

hoàn thành phiếu Nhóm nào làm xong trước dán

phiếu lên bảng

- Gọi HS nhận xét, bổ sung

- Kết luân lời giải đúng

- Tiếp nối nhau giới thiệu

- 1 HS đọc thành tiếng

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi,làm bài vào phiếu hoặc dùng bút chì làm vào vở nháp

- Nhận xét, bổ sung

- Đọc lại phiếu: 1 HS đọc câu tục ngữ, thành ngữ, 1 HS đọc ý nghĩa của câu

Nghĩa thành ngữ, tục ngữ Chơi với

lửa

Ở chọn nơi, chơi chọn bạn Chơi diều

đứt dây Chơi dao có ngày đứt tay Làm một việc nguy hiểm +

Phải biết chọn bạn,

chọn nơi sinh sống

+

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp GV nhắc HS

+ Xây dựng tình huống

+ Dùng câu thành ngữ, tục ngữ để khuyên bạn

- Gọi HS trình bày

- nhận xét và cho điểm HS

- Gọi HS đọc thuộc lòng các câu thành ngữ, tục

ngữ

3 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm lại BT3 và sưu tầm 5 câu

- 1 HS đọc thành tiếng.

- 2 HS ngồi cùng bàn, trao đổi, đưa ra tình huống hoặc câu tục ngữ, thành nữ để khuyên bạn

- 3 cặp HS trình bày

- Chữa bài

a) Em sẽ nói với bạn “ Ở chọn nơi, chơi chọn

bạn” Cậu nên chọn bạn mà chơi.

b) Em sẽ nói: “ Cậu xuống ngay đi: đừng có “

Chơi với lửa” thế!”

Em sẽ bảo bạn: “ Chơi dao có ngày đứt tay”

Trang 9

tục ngữ, thành ngữ đấy.

Cậu xuống đi

- 2 HS đọc

-Thứ tư ngày 5 tháng 12 năm 2012

Tiết 1: ĐỊA LÝ: TCT: 16 THỦ ĐƠ HÀ NỘI I.MỤC TIÊU :

Học xong bài này, HS biết:

-Xác định vị trí của thủ đô Hà Nội trên bản đồ Việt Nam

-Trình bày những đặc điểm tiêu biểu của thủ đô Hà Nội.-Một số dấu hiệu thể hiện Hà Nội là thành phố cổ, là trung tâm chính trị , kinh tế, văn hoá, khoa học

-Có ý thức tìm hiểu về thủ đô Hà Nội

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Các bản đồ : hành chính , giao thông Việt Nam

-Bản đồ Hà Nội (Nếu có )

-Tranh, ảnh về Hà Nội ( do HS và GV sưu tầm)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

1.Ổn định lớp :

2.Kiểm tra bài cũ:

3/Dạy – học bài mới:

a.Giới thiệu bài :Bài học hôm nay giúp HS biết :

b.Hoạt động dạy – học :

@Hà Nội – thành phố lớn ở trung tâm đồng bằng Bắc

Bộ

*Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

-GV nói : Hà Nội là thành phố lớn nhất của miền Bắc

-Gv yêu cầu HS quan sát bản đồ hành chính, giao thông

Việt Nam treo tường kết hợp lược đồ lược đồ trong SGK ,

sau đó :

+Chỉ vị trí thủ đô Hà Nội

+Trả lời các câu hỏi của mục I trong SGK

+Cho biết , từ tỉnh ( thành phố ) em ở có thể đến Hà Nội

bằng những phương tiện giao thông nào?

@Thành phố cổ đang càng ngày càng phát triển

*Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

Bước 1 :

-GV yêu cầu HS thảo luậnnhóm theo các câu gợi ý

Bước 2

-GV nhận xét và hoàn thiện phần trả lời của HS

GV : Hà Nội đã từng có các tên : Đại La, Thăng Long,

Đông đô, Đông quan,… năm 1010 có tên là Thăng Long

-GV có thể mô tả thêm về các danh lam thắng cảnh di tích

lịch sử của Hà Nội

-Nếu có bản đồ Hà nội , GV giới thiệu cho HS xem vị trí

-Cả lớp lắng nghe

-Thực hiện yêu cầu -HS trình bày kết qủa làm việc trước lớp

-Thực hiện yêu cầu

-HS các nhóm dựa vào vốn hiểu biết của mình, vào SGK và tranh , ảnh thảo luận theo gợi ý :

Trang 10

khu phố cổ, khu phố mới

Hà Nội – trung tâm chính trị , văn hoá, khoa học và kinh

tế lớn của cả nước

*Hoạt động 3 : Làm việc theo nhóm

Bước 1:

-GV nhận xét và hoàn thiện phần trả lời của HS

-GV có thể kể thêm về các sản phẩm công nghiệp , các

viện bảo tàng ( bảo tàng HCM, Bảo tàng Lịch Sử , Bảo

tàng Dân tộc học … )

-Nếu có bản đồ Hà Nội , GV cho HS tìm vị trí một số di

tích lịch sử, trường đại học , bảo tàng , chợ, khu vui vhơi

giải trí… Và gắn các ảnh đã sưu tầm được vào vị trí của

chúng trên bản đồ

4.Củng cố - Dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài :Thành phố Hải Phòng.

+Thủ đô Hà Nội còn có những tên gọi nào khác ? Tới nay Hà Nội được bao nhiêu tuổi?

+Khu phố cổ có đặc điểm gì? +Khu phố mới có đặc điểm gì? +Kể tên những danh lam thắng cảnh , di lịch của Hà Nội

-HS các nhóm trao đổi kết qủa trước lớp

-Tiết 2 : TẬP ĐỌC: TCT: 32 TRONG QUÁN ĂN “ BA CÁ BỐNG”

I Mục tiêu

- Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khĩ, dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương

- Đọc trơi chảy được tồn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả

- Đọc diễn cảm tồn bài phù hợp với nội dung truyện, từng nhân vật

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: mê tín, ngay dưới mũi…

- Nội dung: Chú bé người gỗ bu-ra-ti-nơ thơng minh đã biết dùng mưu moi được bí mật về chiếc chìa khĩa vàng ở những kẻ độc ác đang tìm cách bắt chú

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa bài tập đọc trang 159 SGK

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ

2 Dạy học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (

3 lượt HS đọc) GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt

giọng cho từng HS

- Gọi 1 HS đọc phần chú giải

- Gọi HS đọc tồn bài

- GV đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc đoạn giới thiệu truyện, trao

đổi và trả lời câu hỏi

+ Bu-ra-ti-nơ cần bí mật gì ở lão Ba-ra-ba?

- Yêu cầu HS đọc thầm cả bài, 1 HS hỏi, 2

nhĩm trong lớp trả lời câu hỏi và bổ sung GV

kết luận nhằm hiểu bài

+ Chú bé gỗ đã làm cách nào buộc lão Ba-ra-ba

phải nĩi ra điều bí mật?

- 4 HS tiếp nối đọc theo trình tự + Phần giới thiệu

+ Đoạn 1: Biết là Ba-ra-ba…đến cái lị sưởi này

+ Đoạn 2: Bu-ra-ti-nơ hét lên …đến Các-lơ ạ! + Đoạn 3: Vừa lúc ấy …đến nhanh như mũi tên

- 1 HS đọc thành tiếng

- 2 HS đọc tồn bài

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm, trao đỏi và trả lời câu hỏi

+ Bu-ra-ti-nơ cần biết kho báu ở đâu

- Đọc bài, trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Chú chui vào một cái bình bằng đất trên bàn

ăn, đợi Ba-ra-ba uống rượu say, từ trong bình thét lên: “ Ba-ra-ba! Kho báu ở đâu, nĩi ngay!” khiến hai tên độc ac sợ xanh mặt tưởng là lời

ma quỷ nên đã nĩi ra bí mật

+ Cáo A-li-xa và mèo A-di-li-ơ biết chú bé gỗ

Ngày đăng: 02/04/2021, 17:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w