Những kiến thức HS đã biết có liên quan Những kiến thức mới cần được hình đến bài học thµnh cho HS - Đọc được số, xác định giá trị của chữ số theo vị trí của chữ số đó trong mỗi số tù nh[r]
Trang 1Tuần 34 Thứ hai ngày 22 tháng 4 năm 2013
Tiết 2: Toán
Đ
ĐĐ 166: Ôn tập về đại lượng (Tiếp theo).
Những kiến thức HS đã biết có liên quan
đến bài học Những kiến thức mới cần được hình thành cho HS
- Chuyển đổi được các đơn vị đo diện
tích
- Thực hiện được phép tính với số đo diện
tích
A Mục tiêu:
- Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích
- Thực hiện được phép tính với số đo diện tích
- Yêu thích môn học
II Chuẩn bị
1 Đồ dùng dạy học:
- GV: Phiếu BT
- HS: bảng con
2 Phương pháp dạy học: Quan sát, Thảo luận, đàm thoại,
Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi
III Các hoạt động dạy học:
*HĐ 1 Khởi động.
1km = …m ; 2m= dm; 1cm= mm
- Đọc bảng đơn vị đo độ dài?
- 3 hs lên bảng nêu, lớp nx
- Gv nx chung, ghi điểm
*HĐ 2 Bài tập.
VD: 1m2 = 100 dm2
- Nêu bảng đơn vị đo độ dài và quan hệ
giữa các đơn vị đo m2
- Miệng
- Lần lượt làm bảng con, và lên bảng lớp nx bổ sung
- Gv nx chốt bài đúng: - 1m2 = 100 dm2; 1km2 = 1000
000m2
1m2=10 000 cm2; 1dm2 = 100cm2
Bài 2; Hs làm vào vở:
( Lưu ý HS đổi từ danh số phức hợp sang
danh số đơn và ngược lại)
- Cả lớp làm bài, nêu miệng , nêu cách làm
- Gv nx chữa bài: a 15m2 = 150000cm2; m2= 10dm2
10 1
…
(Bài còn lại làm tương tự)
cách làm bài
- Làm bài vào vở: - Cả lớp làm, 1 Hs lên bảng chữa bài
Tóm tắt Chiều dài: 64m
Trang 2- Gv thu chấm một số bài:
-Gv cùng hs nx chung
*HĐ 3 Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét tiết học, vn làm bài tập
chuẩn bị bài sau
Chiều rộng: 25m Trung bình 1m2: kg thóc1
2 Cả thửa ruộng:…….tạ thóc?
Bài giải Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là:
64 x 25 = 1600 (m2) Cả thửa ruộng thu hoạch được số tạ thóc là: 1600 x = 800 (kg)
2 1
800 kg = 8 tạ Đáp số: 8 tạ thóc
Tiết 4: Tập đọc
Đ
ĐĐ 67: Tiếng cười là liều thuốc bổ
A Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc một đoạn văn bản phổ biến khoa học với giọng rành rẽ, dứt khoát
- Hiểu nội dung bài: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống, làm cho con người hạnh phúc, sống lâu TLCH sgk
B Đồ dùng dạy học.
GV: Tranh minh hoạ bài đọc
HS: sgk
C Các hoạt động dạy học.
I ổn định tổ chức.
II Kiểm tra bài cũ:
- HTL bài Con chim chiền chiện và trả lời
câu hỏi về nội dung?
- Hát
- 2 Hs đọc bài, trả lời câu hỏi Lớp
nx, bổ sung
- Gv nx chung, ghi điểm
III Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
Tranh sgk.
a Luyện đọc.
- Chia đoạn:
HD đọc câu: Mục đớch của việc làm này/
là rỳt ngắn thời gian chữa bệnh/ và tiết
kiệm tiền cho nhà nước
- 3 đoạn:
+ Đ1 : Từ đầu 400 lần
+ Đ2: Tiếp làm hẹp mạch máu + Đ3: Còn lại
- Đọc lại
- Đọc nối tiếp: 2lần
+ Đọc nối tiếp lần 1: Kết hợp sửa lỗi phát
+ Đọc nối tiếp lần 2: kết hợp giải nghĩa từ
(Thống kê; thư giãn; sảng khoái; điều - 3 Hs khác đọc.
Trang 3- Gv nx đọc đúng và đọc mẫu bài
b Tìm hiểu bài.
- Hs đọc thầm, trao đổi bài: - Cả lớp
- Phân tích cấu tạo bài báo trên, nêu ý
chính của từng đoạn? - Đ1: Tiếng cười là đặc điểm quan trọng, phân biệt con người với các
loài vật khác
- Đ2: Tiếng cười là liều thuốc bổ
- Đ3: Những người cá tính hài hước chắc chắn sống lâu hơn
- Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ? - Vì khi cười, tốc độ thở của con
người tăng đến một trăm ki - lô - mét 1 giờ, các cơ mặt thư giãn thoải mái, não tiết ra một chất làm con người có cảm giác sảng khoái, thoả mãn
- Người ta tìm ra cách tạo ra tiếng cười
cho bệnh nhân để làm gì? - .để rút ngắn thời gian điều trị bệnh, tiết kiệm tiền cho nhà Nước
- Trong thực tế em còn thấy có bệnh gì
liên quan đến những người không hay
cười, luôn cau có hoặc nổi giận? - Bệnh trầm cảm, bệnh stress
- Em rút ra điều gì cho bài báo này, chọn
- Tiếng cười có ý nghĩa ntn?
*Qua bài đọc này các em đã thấy: Tiếng
cười làm cho con người khác với động vật,
tiếng cười làm cho con người hạnh phúc,
sống lâu Thầy hi vọng các em sẽ biết tạo
ra cho mình một cuộc sống có nhiều niềm
vui, sự hài hước, tiếng cười.
- .làm cho người khác động vật, làm cho người thoát khỏi một số bệnh tật, hạnh phúc sống lâu
- Bài này nói lên điều gì? - Tiếng cười mang đến niềm vui cho
cuộc sống, làm cho con người hạnh phúc, sống lâu
c Đọc diễn cảm.
- Đọc tiếp nối toàn bài: - 3 hs đọc 3 đoạn
- Nêu cách đọc bài: - Toàn bài đọc rõ ràng, rành mạch,
nhấn giọng: động vật duy nhất, liều thuốc bổ, thư giãn, sảng khoái, thoả mãn, nổi giận, căm thù, hẹp mạch máu, rút ngắn, tiết kiệm tiền, hài hước, sống lâu
- Luyện đọc đoạn 2:
Trang 4- Luyện đọc theo cặp: - Từng cặp luyện đọc.
- Gv cùng hs nx, khen học sinh đọc tốt,
ghi điểm
IV Củng cố, dặn dò.
* Qua bài học em biết được điều gì?
- Nhận xét tiết học
-Tiếng cười mang đến niềm tin vui cho cuộc sống, làm cho con người hạnh phỳc sống lõu.
Thứ tư ngày 24 tháng 4 năm 2013
Tiết 1: Toán
Đ ĐĐ 168: Ôn tập về hình học ( Tiếp theo)
Những kiến thức HS đã biết có liên quan
đến bài học
Những kiến thức mới cần được hình thành cho HS
Nhận biết được 2 đường thẳng song
song, 2 đường thẳng vuông góc
- Tính được diện tích hình bình hành
A Mục tiêu:
- Nhận biết được 2 đường thẳng song song, 2 đường thẳng vuông góc
- Tính được diện tích hình bình hành
- Yêu thích môn học
II Chuẩn bị
1 Đồ dùng dạy học:
- GV: Phiếu BT
- HS: bảng con
2 Phương pháp dạy học: Quan sát, Thảo luận, đàm thoại,
Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi…
III Các hoạt động dạy học :
*HĐ 1 Khởi động.
Quan sỏt hỡnh bờn , hóy chỉ ra:
a) Cỏc cạnh song song với nhau
b) Cỏc cạnh vuụng gúc với nhau
A B
D C
- AB song song với DC
- AB vuụng gúc với AD
- DC vuụng gúc với DA
- Gv cùng hs nx chung, ghi điểm
*HĐ 2 Bài tập.
- Gv vẽ hình lên bảng HD:
A B
-
C
D E
- Hs nêu miệng
a.Đoạn thẳng song song với: AB là DE;
b .Đoạn thẳng vuông góc với BC là AB
Trang 5- Gv cùng lớp nx chốt ý đúng:
Bài 2 Làm bài trắc nghiệm:
8cm
A B
M N
4cm
C D Q P
Hướng dẫn :
- Diện tớch hỡnh chữ nhật bằng diện tớch
hỡnh vuụng nờn ta cú thể tớnh diện tớch
hỡnh vuụng sau đú suy ra diện tớch hỡnh
chữ nhật
-Biết diện tớch hỡnh chữ nhật sau đú lấy
diện tớch hỡnh chữ nhật chia cho chiều
rộng để tỡm chiều dài
- Gv cùng hs nx, trao đổi chốt bài đúng:
- Hs suy nghĩ và thể hiện kết quả bằng giơ tay:
Bài giải
Diện tớch hỡnh vuụng là:
8 x 8 = 64 ( cm2) Chiều dài hỡnh chữ nhật là:
64 : 4 = 16 (cm)
- Chọn đỏp ỏn c 16cm
Bài 4 Chỉ y/c tính DT HBH ABCD - Hs đọc yêu cầu bài, trao đổi cách
làm bài
- Cho HS nhận xét hình
A B 3cm
E
4 cm
D 3 cm
C G
Hình H
- Muốn tính DT HBH ta làm thế nào?
- HS nhận xét hình
- Cả lớp làm bài, 1 hs lên bảng chữa bài
- Làm bài vào vở:
- Gv thu một số bài chấm
- Gv cùng hs nx, chữa bài
*HĐ 3 Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét tiết học, vn làm bài tập VBT
Bài giải Diện tích hình bình hành ABCD là: 3x 4= 12 (cm2)
12 +12 = 12 (cm2)
Đáp số: 12 cm2
-Tiết 3: Luyện từ và câu
Đ ĐĐ 67: Mở rộng vốn từ: Lạc quan - yêu đời.
Những kiến thức HS đã biết có liên
quan đến bài học Những kiến thức mới cần được hình thành cho HS
- Biết một số từ chỉ yêu đời - Biết thêm một số từ phức chứa tiếng
vui và phân loại chúng theo 4 nhóm nghĩa
A Mục tiêu:
Trang 6- Biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm nghĩa (BT1), biết đặt câu với từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan, yêu đời(BT2,3)
- Vận dụng thành thạo
- Yêu thích môn học
II Chuẩn bị
1 Đồ dùng dạy học:
- GV: Phiếu BT
- HS: Vở
2 Phương pháp dạy học: Quan sát, Thảo luận, đàm thoại,
Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi
III Các hoạt động dạy học:
*HĐ 1 Khởi động.
- Nêu ghi nhớ bài Thêm trạng ngữ chỉ
mục đích cho câu? Đặt câu có trạng
ngữ chỉ mục đích?
- 2 hs nêu và lấy ví dụ minh hoạ
- Gv cùng hs nx chung, ghi điểm
*HĐ 2 Bài tập.
- Tổ chức hs trao đổi theo N4: - N4 trao đổi và làm bài vào phiếu
- Trình bày:
HD: a Từ chỉ hoạt động trả lời câu hỏi
Làm gì?
b Từ chỉ cảm giác trả lời câu hỏi Là
người thế nào?
c Từ chỉ tính tình trả lời câu hỏi Là
người thế nào?
d Từ vừa chỉ cảm giác vừa chỉ tính
tình có thể trả lời đồng thời 2 câu hỏi:
Cảm thấy thế nào? Là người thế
nào?
- Dán phiếu, nêu miệng, lớp nx,bổ sung VD: a Bọn trẻ đang làm gì?
( Bọn trẻ đang vui chơi ngoài vườn hoa)
b Em cảm thấy thế nào?
( Em cảm thấy vui thích)
c Chú Ba là người thế nào?
( Chú Ba là người vui tính)
d -Em cảm thấy thế nào? ( Em cảm thấy vui vẻ)
-Chú Ba là người thế nào? (Chú Ba là người vui vẻ)
- Gv cùng hs nx, chốt ý đúng: a Vui chơi, góp vui, mua vui
b Vui thích, vui mừng, vui lòng, vui thú, vui vui
c Vui tính, vui nhộn, vui tươi
d vui vẻ
- Gv nx, khen học sinh đặt câu tốt: VD: Mời các bạn đến góp vui với bọn
mình
- Bác Hai là người rất vui tính
- Trao đổi theo cặp để tìm từ miêu tả
Trang 7- Nêu miệng:
- Đặt câu với các từ tìm được trên:
- Gv cùng hs nx, chữa bài
*HĐ 3 Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét tiết học, BTVN Đặt
câu với 5 từ tìm được bài tập 3
- VD: Cười ha hả, cười hì hì, cười hí hí, hơ hơ, hơ hớ, khanh khách, khềnh khệch, khùng khục, khúc khích, rinh rích, sằng sặc, sặc sụa,
- VD: Cô bạn cười hơ hớ nom thật vô duyên
+ Ông cụ cười khùng khục trong cổ họng
+ Cu cậu gãi đầu cười hì hì, vẻ xoa dịu
…
Tiết 4: Tập đọc
Đ ĐĐ 68: Ăn "mầm đá".
A Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc với giọng kể vui, hóm hỉnh Đọc phân biệt lời nhân vật
và người dẫn câu chuyện
- Hiểu nội dung chuyện: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo giúp chúa thấy được một bài học về ăn uống TLCH sgk
B Đồ dùng dạy học.
GV: Tranh minh hoạ bài đọc
HS: sgk
C Các hoạt động dạy học.
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài Tiếng cười là liều thuốc bổ và
trả lời câu hỏi về nội dung?
- Hát
- 3 Hs đọc bài, trả lời câu hỏi Lớp nx,
bổ sung
- Gv nx chung, ghi điểm
III Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
Tranh sgk
a Luyện đọc.
- Chia đoạn:
- HD đọc câu:
Trạng Quỳnh cho người đi lấy đá đem
về ninh,/ còn mình thì về nhà kiếm một
lọ tương thật ngon / đem dấu trong phủ
chúa.//
- 4 đoạn:
+ Đ1:3 dòng đầu.(GTvề trạng Quỳnh) + Đ2: Tiếp "đại phong"(Câu chuyện giữa chúa Trịnh với trạng Quỳnh) + Đ3: Tiếp khó tiêu.(Chúa đói) + Đ4: Còn lại.(Bài học dành cho chúa)
- Đọc lại
- Đọc nối tiếp: 2lần - 4 Hs đọc /1lần
+ Đọc nối tiếp lần 1: Kết hợp sửa lỗi
Trang 8+ Đọc nối tiếp lần 2: kết hợp giải nghĩa
từ ( Tương truyền; Thời vua Lê-Chúa
Trịnh; Túc trực; Dã vị)
- 4 Hs khác đọc
- Gv nx đọc đúng và đọc mẫu bài
b Tìm hiểu bài.
- Hs đọc thầm, trao đổi bài: - Cả lớp
- Chúa Trịnh phàn nàn với Trạng điều
gì? đã ăn đủ thứ ngon, vật lạ trên đời mà không thấy ngon miệng
- Vì sao chúa Trịnh muốn ăn món mầm
đá? - Vì chúa ăn gì cũng không ngon miệng, nghe tên mầm đá thấy lạ nên
muốn ăn
- Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn cho
chúa như thế nào? - .cho người đi lấy đá về ninh, còn mình thì đi lấy một lọ tương đề bên
ngoài 2 chữ "đại phong" rồi bắt cháu phải chờ đến khi bụng đói mềm
- Cuối cùng chúa có được ăn mầm đá
- Chúa được Trạng cho ăn gì? - Cho ăn cơm với tương
- Vì sao chúa ăn tương mà vẫn thấy
ngon miệng?
- Em có nhận xét gì về nhân vật Trạng
Quỳnh?
- Câu chuyện ca ngợi ai, ca ngợi về điều
gì?
- Vì lúc đó chúa đã đói lả thì ăn cái gì cũng ngon
là người rất thông minh, vừa giúp
được chúa lại vừa khéo chê chúa
- ND: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừ biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo răn chúa: No thì chẳng có gì vừa miệng đâu ạ.
c Đọc diễn cảm.
- Đọc phân vai: - 3 hs đọc ( Dẫn truyện, Trạng
Quỳnh, Chúa Trịnh)
- Nêu cách đọc bài: - Toàn bài đọc diễn cảm, giọng vui,
hóm hỉnh Đọc phân biệt lời các nhân vật Trạng Quỳnh: Lễ phép, câu cuối truyện giọng nhẹ nhàng
- Giọng chúa Trịnh : phàn nàn, sau háo hức hỏi ăn món vì đói quá, cuối cùng ngạc nhiên, vui vẻ vì được ăn ngon
- Luyện đọc đoạn : Đoạn “ Thấy chiếc
lọ….chẳng có gì vừa miệng đâu a.”
- Luyện đọc theo N3: - Từng nhóm luyện đọc
-Gv cùng hs nx, khen h/s,nhóm đọc tốt,
Trang 9ghi điểm
IV Củng cố, dặn dò.
-Nhận xét tiết học, vn đọc bài nhiều lần,
ôn tập các bài tập đọc
- Nghe _
Thứ năm ngày 25 tháng 4 năm 2013
Tiết 1: Toán
Đ169: Ôn tập về tìm số trung bình cộng.
Những kiến thức HS đã biết có liên
quan đến bài học
Những kiến thức mới cần được hình thành cho HS
- Giải được bài toán về tìm số trung
bình cộng…
I Mục tiêu:
- Giải được bài toán về tìm số trung bình cộng
- Vận dụng thành thạo
- yêu thích môn học
II Chuẩn bị
1 Đồ dùng dạy học:
- GV: Phiếu BT
- HS: bảng con
2 Phương pháp dạy học: Quan sát, Thảo luận, đàm thoại,
Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi
III Các hoạt động dạy học:
*HĐ 1 Khởi động.
- Muốn tính diện tích của hình chữ nhât,
hình bình hành ta làm như thế nào? - Một số hs nêu, lớp nx, bổ sung
- Gv nx chung, ghi điểm
*HĐ 2 Bài tập.
Bài 1.
- Hs đọc yêu cầu bài
- Làm bài vào nháp: - Cả lớp, 2 hs lên bảng chữa bài Lớp
đổi chéo nháp kiểm tra
- Gv cùng hs nx, chốt bài đúng: a (137 + 248 +395 ):3 = 260
b (348 + 219 +560 +725 ) : 4 = 463
làm bài
- Làm bài vào nháp: - Đổi chéo nháp chấm bài cho bạn
1 hs lên bảng chữa bài
Bài giải
Số người tăng trong5 năm là:
158+147+132+103+95= 635(người)
Số người tăng trung bình hằng năm
Trang 10- Gv cùng hs nx, chốt bài đúng là: 635 : 5 = 127 (người) Đáp số: 127 người.
làm bài
- Lớp làm bài vào vở: - 1 hs lên bảng chữa bài
- Gv thu một số bài chấm:
- Gv cùng hs nx, chữa bài
*HĐ 3 Củng cố, dặn dò.
- Nx tiết học, vn làm bài tập 3
Bài giải Lần đầu 3 ôtô chở được là:
16 x3 = 48 (máy) Lần sau 5 ôtô chở được là:
24 x5 = 120 (máy)
Số ôtô chở máy bơm là:
3+5 = 8 (ôtô) Trung bình mỗi ôtô chở được là:
(48 + 120) :8 = 21 (máy) Đáp số:21 máy bơm
Tiết 3: Tập làm văn.
Đ 68: Trả bài văn miêu tả con vật.
I Mục tiêu:
- Biết rút kinh nghiệm về bài TLV tả con vật ( đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu
và viết đúng chính tả,…) tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV
II Đồ dùng dạy học.
GV:- Phiếu ghi sẵn lỗi về chính tả, dùng từ, câu, ý cần chữa trước lớp
- Một số phiếu phát cho học sinh sửa lỗi, bút màu,
HS: Vở TLV
III Các hoạt động dạy học.
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ:
III Bài mới.
1 Nhận xét chung bài viết của hs:
- Đọc lại các đề bài, phát biểu yêu cầu
của từng đề
- Gv nhận xét chung:
* Ưu điểm:
- Đa số các em hiểu đề, viết đúng yêu
cầu của đề bài văn tả con vật
- Chọn được đề bài và viết bài có cảm
xúc với con vật
- Bố cục bài văn rõ ràng, diễn đạt câu, ý
rõ ràng, trọn vẹn
- Có sự sáng tạo trong khi viết bài, viết
- Lần lượt hs đọc và nêu yêu cầu các
đề bài tuần trước