Nếu có nhóm nào ra kết quả khác, GV yêu cầu các em tìm nguyên nhân xem tiến trình làm việc bị nhầm lẫn ở đâu Kết luận :Nước sông, hồ, ao hoặc nước đã dùng rồi thường bị lẫn nhiều đất, [r]
Trang 1TUẦN 13 Ngày soạn: 22/11/2011
Ngày dạy:
Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2011
Tập đọc NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
Theo Lê Nguyên Long-Phạm Ngọc Toàn
I Mục tiêu:
- Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Xi – ôn – cốp - xki); biết đọc phân biệt lời nhân vật
và lời dẫn câu chuyện
- Hiểu Nội dung: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi – ô – cốp – xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao (trả lời được các CH trong SGK)
- Giáo dục hs tính kiên trì, bền bỉ để thực hiện mơ ước của mình
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ trong SGK Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần h.dẫn HS luyện đọc
III Các hoạt động dạy – học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:5p’
-Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ trong bài có chí thì nên và nêu ý
nghĩa của một số câu tục ngữ
-Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a Giới thiệu bài:2p’Cho HS quan sát
tranh minh hoạ chân dung giới thiệu bài
b Luyện đọc:10p’
- Gọi HS đọc bài
- GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc
- Lượt 1: GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai,
ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc
không phù hợp
- Lượt 2: GV yêu cầu HS đọc thầm phần
chú thích các từ mới ở cuối bài đọc và giải
thích thêm moat số từ như: nổi danh
- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài
c Tìm hiểu bài:12p’
GV yêu cầu HS đọc đoạn 1
1 Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?
? Khi còn nhỏ , ông đã làm gì để có thể
bay được
- Quan sát và lắng nghe
- 1 em đọc toàn bài +Đoạn 1: Từ nhỏ đến bay được?
+ Đoạn 2: Để tìm đến tiết kiệm thôi +Đoạn 3: Đúng là … đến các vì sao +Đoạn 4:Hơn bốn mươi chinh phục
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc
- HS nhận xét cách đọc của bạn + HS đọc thầm phần chú giải
- 1 HS đọc lại toàn bài
- HS nghe
-1 HS đọc thành tiếng
- Xi-ôn-cốp-xki mơ ước được bay lên bầu trời
- Khi còn nhỏ, ông dại dột nhảy qua cửa
sổ để bay theo những cánh chim…
Trang 2? Theo em hình ảnh nào đã gợi ước muốn
tìm cách bay trong không trung của
Xi-ôn-cốp-xki
? Nêu nội dung đoạn 1
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 2,3
? Để tìm hiểu điều bí mật đó,
Xi-ôn-cốp-xki đã làm gì
2 Ông kiên trì thực hiện ước mơ của mình
như thế nào?
3.Nguyên nhân chính giúp ông thành công
là gì?
Gv: Đó cũng chính là nội dung đoạn 2,3
-Tóm ý chính đoạn 2,3
GV yêu cầu HS đọc đoạn 4
-Tóm ý chính đoạn 4
4 Em hãy đặt tên khác cho truyện
? Câu truyện nói lên điều gì?
d Đọc diễn cảm:8p’
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc
-Yêu cầu HS luyện đọc
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn
văn
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
.-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
-Nhận xét và cho điểm học sinh
- Hình ảnh quả bóng không có cánh mà vẫn bay được đã gợi cho Xi-ôn-cốp-xki tìm cách bay vào không trung
Nói lên mơ ước của Xi-ôn-cốp-xki.
- 2 HS đọc thành tiếng
- Xi-ôn-cốp-xki đã đọc không biết bao nhiêu là sách, ông hì hục làm thí nghiệm có khi đến hàng trăm lần
- Ông đã sống kham khổ, ông đã chỉ ăn bánh mì suông để dành tiền mua sách
và dụng cụ thí nghiệm Ông đã kiên trì nghiêng cứu và thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng, trở thành phương tiện bay tới các vì sao từ chiếc pháo thăng thiên
+ Xi-ôn-cốp-xki thành công vì ông có ước mơ đẹp: chinh phục các vì sao và ông đã quyết tâm thực hiện ước mơ đó -1 HS đọc thành tiếng
+Đoạn 4 nói về sự thành công của Xi-ôn-cốp-xki
- Tiếp nối nhau phát biểu
+ Ước mơ của Xi-ôn-cốp-xki
+ Người chinh phục các vì sao
* Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi – ô – cốp – xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền
bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao
-1 HS đọc thành tiếng
-HS luyện đọc theo cặp
- 2 cặp HS thi đọc diễn cảm
- 2 HS thi đọc toàn bài
4 Củng cố – dặn dò:3p’
? Câu truyện giúp em hiểu điều gì - Xi-ôn-côp-xki đã mơ ước được bay lên bầu trời
? Em học được điều gì qua cách làm việc của nhà bác học Xi-ôn-cốp-xki
-Dặn HS về nhà học bài
IV Nhận xét rút kinh nghiệm:
Trang 3
TOÁN
NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11
I Mục tiêu:
- Biết cch nhn nhẩm số cĩ hai chữ số với 11
- Có kĩ năng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
- Bài cần làm Bài1, bài3
- Vận dụng vào làm các dạng bài có liên quan
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng con, bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: 5p’
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 60,
đồng thời kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS khác
-GV chữa bài , nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a.Giới thiệu bài:2p’
b Phép nhân 27 x 11( trường hợp tổng
hai chữ số bé hơn 10 ) 7p’
-GV viết lên bảng phép tính nhân nhân
27 x 11 , sau đó yêu cầu HS đặt tính và
tính
? Em có nhận xét gì về 2 tích riêng của
phép nhân trên
-Hãy nêu rõ từng bước thực hiện cộng
hai tích riêng của phép nhân 27 x 11
-GV : như vậy, khi cộng hai tích riêng
của phép nhân 27 x 11 với nhau chúng
ta chỉ cần cộng hai chữ số của 27 ( 2 + 7
= 9 ) rồi viết 9 vào giữa 2 số của số 27
-Em có nhận xét gì về kết qủa của phép
nhân 27 x 11 = 297 so với 27 , Các chữ
số giống và khác nhau ở điểm nào
-Vậy ta có cách nhân nhẩm 27 với 11
như sau :
*2 cộng 7 bằng 9
*Viết 9 vào giữa hai chữ số của 27
được 297 Vậy 27 x 11 = 297
-GV yêu cầu HS nhân nhẩm 41 x 11
-1 HS làm trên bảng lớp HS cả lớp làm giấy nháp
27
x 11 -Đều bằng 27 27
27
297
-HS nêu + Hạ 7 + 2 cộng 7 bằng 9 viết 9 + Hạ 2
-Số 297 chính là số 27 sau khi được viết thêm tổng hai chữ số của nó (2 + 7 = 9) vào giữa
-HS nhẩm và nêu kết quả: 41 x 11 = 451
Trang 4-GV nhận xét và nêu vấn đề : Các số 27 ,
41 … Đều có tổng hai chữ số nhỏ hơn
10 , vậy với trường hợp tổng hai chữ số
lớn hơn 10 như 48 , 57 , … thì ta thực
hiện thế nào ? Chúng ta cùng thực hiện
phép nhân 48 x 11
c Phép nhân 48 x 11( trường hợp tổng
hai chữ số lớn hơn 10 ) 7p’
-GV viết lên bảng phép nhân 48 x 11,
yêu cầu HS nhân nhẩm đã học trong
phần 2.2 để nhân nhẩm 48 x 11
-Em có nhận xét gì về 2 tích riêng của
phép nhân trên ?
-Hãy nêu rõ từng bước thực hiện cộng
hai tích riêng của phép nhân 48 x 11
-GV yêu cầu HS dựa vào bước cộng các
tích riêng của phép nhân 48 x 11 nhận
xét về các chữ trong kết qủa phép nhân
-Vậy ta có cách tính nhẩm 48 x 11 như
thế nào?
-GV yêu cầu HS thực hiện nhân nhẩm 75
x 11
c luyện tập : 16p’
Bài 1/71 : -GV yêu cầu HS tự nhẩm và
ghi kết qủa vào VBT , khi chữa bài gọi
3 HS lần lượt nêu cách nhẩm của 3
phần
Bài 2/71 : Dành cho HS khá giỏi
Bài 3/71:
-GV gọi 1 HS đọc đề bài toán
-GV yêu cầu HS tự làm
GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4 : Dành cho HS khá giỏi
-HS nhân nhẩm , nêu cách nhân nhẩm của mình
48
x 11 48 48 528 -2 tích riêng của phép nhân trên đều bằng 48
-HS nêu
HS nêu: trong phép nhân 48 x 11= 528 +8 là hàng đơn vị của 48
+2 là hàng đơn vị của tổng hai chữ số của 48 ( 4 + 8 = 12 )
+5 là 4 + 1 với 1 là hàng chục của 12 nhớ sang
HS nêu: +4 cộng 8 bằng 12 +Viết 2 vào giữa hai chữ số của 48 được
428 +Thêm 1 vào 4 của 428 được 528 +Vậy 48 x 11 = 528
-2 HS lần lượt nêu -HS nhân nhẩm và nêu cách nhân nhẩm -2 HS thực hiện trên bảng lớp , HS cả lớp làm bài vào VBT
Thực hiện yêu cầu -1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
Bài giải
Số hàng của cả hai khối lớp xếp :
17 + 15 = 32 ( hàng )
Số học sinh của cả 2 khối lớp
11 x 32 = 352 ( học sinh) Đáp số : 352 học sinh
4 Củng cố - Dặn dò 3p’
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
-Chuẩn bị bài : Nhân với số có ba chữ số
Trang 5
Lịch sử
CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN THỨ HAI
(1075 – 1077)
I Mục tiêu
- Biết những nét chính về trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt (có thể sử dụng lược đồ trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệ và bài thơ tương truyền của Lý Thường Kiệt):
+ Lý Thường Kiệt chủ động xây dựng phòng tuyến trên bờ nam Sông Như Nguyệt + Quân địch do Quách Qùy chỉ huy từ bờ bắc tổ chức tiến công
+ Lý Thường Kiệt chỉ huy quân ta bất ngờ đánh thẳng vào doanh trại giặc
+ Quân địch không chống cự nổi, tìm đường tháo chạy
- Vài nét về công lao Lý Thường Kiệt: Người chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai thắng lợi
HS khá, giỏi:
+ Nắm được nội dung cuộc chiến đấu của quân Đại Việt trên đất Tống.
+ Biết nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của cuộc kháng chiến: Trí thông minh lòng dũng cảm của nhân dân ta, sự tài giải của Lý Thường Kiệt).
- HS tường thuật sinh động trận quyết chiến trên phòng tuyến sông Cầu
- HS tự hào về tinh thần dũng cảm & trí thông minh của nhân dân ta
II Đồ dùng dạy học:
- Lược đồ trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt ( phóng to).Phiếu học tập cho HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định: hát.
2 KTBC : 5p’
HS đọc bài học Chùa thời Lý.
-Vì sao đến thời Lý đạo phật rất phát triển?
-Thời Lý chùa được sử dụng vào việc gì?
3 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a.Giới thiệu bài:2p’
b.Nội dung :30p’
Hoạt động 1:Lý Thường Kiệt chủ động
tấn công quân xâm lược Tống.(Nhóm
đôi) GV đặt vấn đề cho HS thảo luận: Việc
Lý Thường Kiệt cho quân sang đất Tống có
hai ý kiến khác nhau:
+Để xâm lược nước Tống
+Để phá âm mưu xâm lược nước ta của
nhà Tống
-HS lắng nghe
-HS thảo luận
-Ý kiến thứ hai đúng vì: trước đó, lợi
Trang 6Căn cứ vào đoạn vừa đọc, theo em ý kiến
nào đúng? Vì sao?
-GV: Kết luận.
Hoạt động 2: Trận chiến trên sông Như
Nguyệt (cá nhân)
-GV treo lược đồ lên bảng va trình bày
diễn biến
- +Lý Thường Kiệt đã làm gì để chuẩn bị
chiến đấu với giặc?
+Quân Tống kéo sang xâm lược nước ta
vào thời gian nào ?
+Lực lượng của quân Tống khi sang xâm
lược nước ta như thế nào ? Do ai chỉ huy ?
+Trận quyết chiến giữa ta và giặc diễn ra
ở đâu? Nêu vị trí quân giặc và quân ta
trong trận này
+Kể lại trận quyết chiến trên phòng tuyến
sông Như Nguyệt?
-GV nhận xét, kết luận
Hoạt động 3: Kết quả của cuộc kháng
chiến và nguyên nhân thắng lợi.
*Hoạt động nhóm :
-GV cho HS đọc SGK từ sau hơn 3 tháng
….được giữ vững
-GV đặt vấn đề: Nguyên nhân nào dẫn
đến thắng lợi của cuộc kháng chiến?
-GV yêu cầu HS thảo luận
-GV kết luận: Nguyên nhân thắng lợi là
do quân dân ta rất dũng cảm Lý Thường
Kiệt là một tướng tài (chủ động tấn công
sang đất Tống; Lập phòng tuyến sông Như
Nguyệt).
*Hoạt động cá nhân :
-Dựa vào SGK GV cho HS trình bày kết
quả của cuộc kháng chiến
-GV nhận xét, kết luận
dụng việc vua Lý mới lên ngôi còn quá nhỏ, quân Tống đã chuẩn bị xâm lược;
Lý Thường Kiệt đánh sang đất Tống, triệt phá nơi tập trung quân lương của giặc rồi kéo về nước.
-HS theo dõi
-Cho xây dựng phòng tuyến trên sông Như Nguyệt
-Vào cuối năm 1076
-10 vạn bộ binh, 1 vạn ngựa, 20 vạn dân phu Quách Quỳ chỉ huy
-Ở phòng tuyến sông Như Nguyệt Quân giặc ở bờ Bắc, quân ta ở phía Nam
-HS kể
-2 HS lên bảng chỉ lược đồ và trình bày
-HS đọc
-HS các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS trình bày
-HS khác nhận xét
4 Củng cố - dặn dò: 3p’
-Cho 3 HS đọc phần bài học -HS đọc
-GT bài thơ “Nam quốc sơn hà” sau đó cho HS đọc diễn cảm bài thơ này.
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài: “Nhà Trần thành lập”.
-Nhận xét tiết học
IV Nhận xét rút kinh nghiệm:
Trang 7
Toán NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I Mục tiêu: - Biết cách nhân với số có ba chữ số - Tính được giá trị của biểu thức - Áp dụng phép nhân với số có ba chữ số để giải các bài toán có liên quan - Bài cần làm:Bài 1; Bài 3 II Đồ dùng dạy học: - Bảng con, bảng nhóm III Các hoạt động dạy – học 1 Ổn định:
2 Bài cũ: 5p’ - Gi HS giải lại bài 1 2 trong SGK 3 Bài mới : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Giới thiệu bài 2p’ a HD tìm cách tính 164 x 1235p’ - Viết lên bảng và nêu phép tính: 164x123 - HDHS đa về dạng 1 số nhân với 1 tổng để tính b GT cách đặt tính và tính 5p’ - Giúp HS rút ra nhận xét : Để tính 164 x 123 ta phải thực hiện 3 phép nhân và 1 phép cộng 3 số - Gợi ý HS suy nghĩ đến việc viết gọn các phép tính này trong một lần đặt tính - GV vừa chỉ vừa nói : 492 là tích riêng thứ nhất 328 là tích riêng thứ hai, viết lùi sang trái một cột 164 là tích riêng thứ ba, tiết tục viết lùi sang trái 1 cột nữa c Luyện tập 20p’ Bài 1 : - Cho HS làm BC 79 608, 145 375, 665 415 - 1 em đọc phép tính 164 x 123 = 164 x (100 + 20 + 3) = 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x 3 = 16 400 + 3 280 + 492
= 20 172 - HS trả lời - HD thực hành tương tự như nhân với số có 2 chữ số 164
x 123 492
328
164
20172
- HS lần lượt làm BC từng bài, 3 em lên bảng
- HS nhận xét
Trang 8- Gọi HS nhận xét, cho điểm
Bài 2 : Dành cho HS khá giỏi nếu còn
thời gian.
- Gọi HS đọc đề
- Cho HS tính bài rồi nêu từng kết quả,
GV viết lên bảng
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề
- HS tự làm bài rồi chữa bài
- Gọi HS nhận xét, ghi điểm
- HS làm vào VT
- 1 em đọc
- HS làm bài rồi trình bày
- Lớp nhận xét
- HS làm vào VT
- 1 em đọc
- HS làm VT, 1 em lên bảng
Diện tích mảnh vườn :
125 x 125 = 15 625 (m2)
4 Củng cố - dặn dò: 3p’
- Nhận xét
- Nhắc HS yếu học thuộc bảng nhân
- Chuẩn bị bài 63
IV Nhận xét rút kinh nghiệm:
Trang 9
Ngày soạn: 22/11/2011
Ngày dạy:
Thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 2011
Chính tả (Nghe – Viết) NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
PHÂN BIỆT l / n, i / iê
I Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn
- Làm đúng BT2 a/b, hoặc BT (3) a/b, BTCT phương ngữ do GV soạn
- Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ.Có ý thức rèn chữ viết đẹp
II Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ + phiếu khổ to viết nội dung BT2b Giấy trắng khổ A4 để HS làm BT3a
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: 5p’
- GV mời 1 HS đọc cho các bạn viết các từ ngữ bắt đầu bằng tr / ch hoặc có vần ươn / ương để đố các bạn viết đúng
- GV nhận xét & chấm điểm
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a Giới thiệu bài 2p’
b Nội dung 30p’
Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1
lượt
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn
cần viết & cho biết những từ ngữ cần phải
chú ý khi viết bài
- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai &
hướng dẫn HS nhận xét
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ
viết sai vào bảng con
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt
cho HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết, chú ý cách viết tên riêng (Xi-ôn-cốp-xki)
- HS nêu những hiện tượng mình dễ viết sai: nhảy, rủi ro, non nớt
- HS nhận xét
- HS luyện viết bảng con
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
Trang 10- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng
cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
c Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2a:
- GV mời HS đọc yêu cầu
- GV dán 4 tờ phiếu đã viết nội dung lên
bảng, mời HS lên bảng làm thi
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS,
chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3a:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3a
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, làm bài vào VBT
- 4 HS lên bảng làm vào phiếu
- Từng em đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- Lời giải đúng: nghiêm minh – phát minh – kiên trì – thí nghiệm – thí nghiệm – nghiên cứu – thí nghiệm – bóng điện – thí nghiệm
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài vào VBT
- Vài HS làm bài vào giấy trắng
- HS nêu lời giải
- Lời giải đúng: nản chí, lí tưởng, lạc lối (lạc hướng)
4 Củng cố - dặn dò: 3p’
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để không viết sai những từ đã học
- Chuẩn bị bài: (Nghe – viết) Chiếc áo búp bê
IV Nhận xét rút kinh nghiệm: