1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án Tổng hợp Lớp 4 - Tuần 24

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 171,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động dạy Hoạt động học 1.OÅn ñònh: 2.KTBC: -GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em -2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, nêu cách thực hiện phép cộng các phân HS dưới [r]

Trang 1

TUẦN 24 Thứ 2 TẬP ĐỌC VẼ VỀ CUỘC SỐNG AN TOÀN

I.MỤC TIÊU :

1 Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng tên viết tắt của tổ chức UNICEF (u-ni-xép) Biết đọc đúng bản tin – giọng rõ ràng, rành mạch, vui, tốc độ nhanh

2 Hiểu các từ ngữ mới trong bài

3 Nắm được nội dung chính của bản tin: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả nước hưởng ứng bằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an toàn, đặc biệt là an toàn giao thông

II CHUẨN BỊ :

-Tranh minh hoạ bài đọc, tranh vẽ về an toàn giao thông

-Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 KTBC:

-Kiểm tra 2 HS

+HS 1: Đọc khổ thơ em thích trong bài

Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng

mẹ

* Em hiểu như thế nào là “những em bé

lớn trên lưng mẹ” ?

+HS 2: Đọc khổ thơ em thích

* Theo em, cái đẹp thể hiện trong bài

thơ này là gì ?

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Em muốn sống an toàn là chủ đề cuộc

thi mà thiếu nhi cả nước đã hào hứng

tham gia Tranh dự thi cho thấy các em

có nhận thức đúng về an toàn, đặc biệt là

an toàn giao thông Bài đọc Vẽ về cuộc

sống an toàn hôm nay chúng ta học giúp

các em hiểu thế nào là một bản tin, nội

dung tóm tắt của một bản tin, cách đọc

một bản tin

b) Luyện đọc:

a) Cho HS đọc

* Phụ nữ miền núi đi đâu, làm gì cũng thường điệu con theo Những

em bé cả lúc ngũ cũng nằm trên lưng mẹ Vì vậy, có thể nói các em lớn trên lưng mẹ

* Là tình yêu của mẹ đối với con, đối với cách mạng

-HS lắng nghe

-HS nối tiếp đọc bài (2 lần)

Trang 2

-Cho HS đọc nối tiếp.

-Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó

đọc, chữ số, tên viết tắt:

UNICEF (u-ni-xép)

GV: UNICEF là tên viết tắt của Quỹ

bảo trợ Nhi đồng của Liên hợp quốc

50.000 (năm mươi nghìn)

b) Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa

từ:

-Cho HS quan sát tranh trong SGK

(hoặc tranh trong SGK đã phóng to)

-Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ

-GV có thể nhắc lại nghĩa của các từ

-Cho HS luyện đọc: GV đưa bản phụ đã

viết câu cần luyện Có thể chọn câu:

UNICEF Việt Nam và báo thiếu niên

Tiền phong / vừa tổng kết cuộc thi vẽ

tranh của thiếu nhi với chủ đề / “Em

muốn sống an toàn”

c) GV đọc diễn cảm toàn bài

Cần đọc với giọng vui, rõ ràng, rành

mạch, tốc độ khá nhanh Nhấn giọng ở

những từ ngữ nâng cao, đông đảo,

50.000, 4 tháng, phong phú, tươi tắn, rõ

ràng, hồn nhiên, trong sáng, sâu sắc, bất

ngờ

c) Tìm hiểu bài:

* Đọc từ đầu đến khích lệ

+Chủ đề cuộc thi vẽ là gì ? Thiếu nhi

hưởng ứng cuộc thi như thế nào ?

* Đọc từ Chỉ cần điểm … giải ba

-Cho HS đọc thành tiếng

+Điều gì cho thấy các em có nhận thức

tốt về chủ đề cuộc thi ?

-HS đọc đồng thanh

-HS đọc

-HS quan sát tranh

-1 HS đọc chú giải

-2 HS giải nghĩa từ

-HS luyện đọc câu khó

-Từng cặp HS luyện đọc

-1 HS đọc cả bài

-HS đọc thầm và trả lời câu hỏi -Chủ đề cuộc thi là Em muốn sống

an toàn

-Thiếu nhi cả nước hào hứng tham dự cuộc thi Chỉ trong 4 tháng đã có 50.000 bức tranh của thiếu nhi cả nước gửi về Ban Tổ chức

-HS đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi

-Chỉ qua tên một số tác phẩm cũng thấy kiến thức của thiếu nhi về an toàn, đặc biệt là an toàn giao thông rất phong phú Cụ thể tên một số tranh

+Đội mũ bảo hiểm là tốt nhất

+Gia đình em được bảo vệ an toàn +Trẻ em không nên đi xe đạp trên đường

Trang 3

+Những nhận thức nào thể hiện sự đánh

giá cao khả năng thẩm mĩ của các em ?

+Những dòng in đậm của bản tin có tác

dụng gì?

d) Luyện đọc lại:

-Cho HS đọc tiếp nối

-GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc từ

Được phát động … Kiên Giang

-Cho HS thi

-GV nhận xét và khen nhựng HS đọc

hay

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc

bản tin trên

+Chở 3 người là không được

-Phòng tranh trưng bày là “phòng tranh đẹp: màu sắc … bất ngờ”

-Có tác dụng gây ấn tượng nhằm hấp dẫn người đọc

-Giúp người đọc nắm nhanh thông tin

-4 HS tiếp nối đọc 4 đoạn

-HS luyện đọc đoạn

-Một số HS thi đọc đoạn

-Lớp nhận xét

ĐẠO ĐỨC GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG

I.MỤC TIÊU :

- Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng

- Nắm được một số việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng

- Các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội Mọi người đều có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn

- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương

II CHUẨN BỊ :

-SGK Đạo đức 4

-Phiếu điều tra (theo bài tập 4)

-Mỗi HS có 3 phiếu màu: xanh, đỏ, trắng

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

*Hoạt động 1: Báo cáo về kết quả điều

tra (Bài tập 4- SGK/36)

-GV mời đại diện các nhóm HS báo cáo

kết quả điều tra -Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả điều tra về những công trình

công cộng ở địa phương

-Cả lớp thảo luận về các bản báo cáo như:

+Làm rõ bổ sung ý kiến về thực trạng các công trình và nguyên nhân +Bàn cách bảo vệ, giữ gìn chúng sao

Trang 4

-GV kết luận về việc thực hiện giữ gìn

những công trình công cộng ở địa

phương

*Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến (Bài tập 3-

SGK/36)

-GV nêu lần lượt nêu từng ý kiến của

bài tập 3

Trong các ý kiến sau, ý kiến nào em

cho là đúng?

a/ Giữ gìn các công trình công cộng

cũng chính là bảo vệ lợi ích của mình

b/ Chỉ cần giữ gìn các công trình công

cộng ở địa phương mình

c/ Bảo vệ công trình công cộng là trách

nhiệm riêng của các chú công an

-GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa

chọn của mình

-GV kết luận:

+Ý kiến a là đúng

+Ý kiến b, c là sai

* Kết luận chung :

-GV mời 1- 2 HS đọc to phần ghi nhớ-

SGK/35

4.Củng cố - Dặn dò:

-HS thực hiện việc giữ gìn, bảo vệ các

công trình công cộng

-Chuẩn bị bài tiết sau

cho thích hợp

-HS biểu lộ thái độ theo quy ước ở hoạt động 3, tiết 1-bài 3

-HS trình bày ý kiến của mình

-HS giải thích

-HS đọc

-HS cả lớp

TOÁN LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU : Giúp HS:

- Thực hiện được phép cộng hai phân số, cộng một số tự nhiên với phân số, cộng phân số với số tự nhiên

II CHUẨN BỊ :

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em

nêu cách thực hiện phép cộng các phân

số khác mẫu số và làm các bài tập hướng

dẫn luyện tập thêm của tiết 115

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,

HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

Trang 5

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong giờ học này, các em sẽ cùng làm

các bài toán luyện tập về phép cộng các

phân số

b).Hướng dẫn luyện tập

Bài 1

-GV yêu cầu HS tự Làm bài

-GV yêu cầu HS đọc kết quả bài làm

của mình

-GV nhận xét bài làm của HS

Bài 2

-GV cho HS nêu yêu cầu của bài

* Các phân số trong bài là các phân số

cùng mẫu số hay khác mẫu số ?

* Vậy để thực hiện phép cộng các phân

số này chúng ta làm như thế nào ?

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài HS trên bảng, sau đó nhận

xét và cho điểm HS

Bài 3

* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV nhắc lại: Mỗi phân số có nhiều

cách rút gọn, tuy nhiênm trong bài tập

này chúng ta rút gọn để thực hiện phép

cộng các phân số, vì thế trước khi rút gọn

chúng ta nên thử nhẩm để chọn cách rút

gọn có kết quả là hai phân số có cùng

mẫu số

-HS lắng nghe

-HS làm bài vào VBT

-1 HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét

-Thực hiện phép cộng các phân số -Là các phân số khác mẫu số

-Chúng ta phải quy đồng mẫu số các phân số rồi thực hiện phép tính cộng -2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT Có thể trình bày như sau:

a)

4

3 + 7 2 Rút gọn hai phân số ta có:

4

7 4

7 3

x

x

28

21 7

2

4 7

4 2

x

x

28 8

Vậy 4

7

2 28

21 28

8

28

8

21 

28 29

-HS theo dõi GV chữa bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

-Yêu cầu rút gọn rồi tính

-HS nghe giảng, sau đó làm bài Có thể trình bày như sau:

a) + 6

4 27 18 Rút gọn các phân số đã cho, ta có:

6

4

2 : 6

2 : 4

3

2 27

18

9 : 27

9 : 18

3 2

6

4 27

18

3

2 3

2

3

2

2 

3 4

* Cũng có thể làm bước rút gọn ra giấy nháp và chỉ viết vào vở như sau:

Trang 6

-GV nhận xét bài làm của HS.

Bài 4

-GV yêu cầu HS đọc đề bài

-GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán

* Muốn biết số đội viên tham gia cả hai

hoạt động bằng bao nhiêu phần đội viên

chi đội ta làm như thế nào ?

-GV yêu cầu HS làm bài

Tóm tắt Tập hát : số đội viên

7 3

Đá bóng :

5

2 số đội viên Tập hát và đá bóng: …… số đội viên ?

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của

bạn trên bảng, sau đó nhận xét và cho

điểm HS

4.Củng cố:

-GV tổng kết giờ học

5 Dặn dò:

-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập

hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị

bài sau

6

4 27

18 3

2 3

2

3

2

2 

3 4

-1 HS đọc đề bài trước lớp

-1 HS tóm tắt bằng lời trước lớp -Thực hiện phép cộng:

+ 5

2 7 3

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

Bài giải Số đội viên tham gia tập hát và đá bóng là:

+ 5

2 = (số đội viên chi đội) 7

3

35 29

Đáp số: số đội viên

35 29

-HS cả lớp

CHÍNH TẢ (Nghe – Viết) HOẠ SĨ TÔ NGỌC VÂN PHÂN BIỆT tr / ch , DẤU HỎI / DẤU NGÃ

I.MỤC TIÊU :

1 Nghe – viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân

2 Làm đúng bài tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn tr / ch, dấu hỏi / dấu ngã

II CHUẨN BỊ :

-Ba bốn tờ giấy khổ to viết nội dung BT 2a hoặc 2b

-4 tờ giấy trắng để phát cho HS làm BT 3

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 KTBC:

-Kiểm tra 2 HS GV đọc các từ ngữ -2 HS viết trên bảng lớp, HS còn lại

Trang 7

sau: sản xuất, say sưa, sẵn sàng, lọ mực,

bứt rứt, bút mực

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Hôm nay, các em sẽ được biết về một

hoạ sĩ tài hoa qua bài chính tả Hoạ sĩ Tô

Ngọc Vân Tô Ngọc Vân đã có những

thành công gì ? Có những đóng góp gì

trong cuộc kháng chiến chống thực dân

Pháp ? Để biết điều đó, chúng ta cùng

đi vào nghe – viết chính tả …

b) Nghe - viết:

a) Hướng dẫn chính tả

-GV đọc một lần bài chính tả và đọc

chú giải, cho HS quan sát ảnh hoạ sĩ Tô

Ngọc Vân

-Cho HS viết những từ ngữ dễ viết sai:

hoả tuyến, nghệ sỹ, ngã xuống …

* Đoạn văn nói điều gì ?

b) GV đọc cho HS viết chính tả

c) Chấm, chữa bài

-GV chấm 5 đến 7 bài

-Nhận xét chung

* Bài tập:

-GV chọn ý a hoặc b

a) Điền truyện hay chuyện vào ô

trống

-Cho HS đọc yêu cầu của đoạn văn

-GV giao việc

-Cho HS làm bài

-Cho HS thi làm bài GV dán lên bảng

lớp 4 tờ giấy đã chuẩn bị trước đoạn

văn

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:

chuyện – truyện – chuyện – truyện –

chuyện – truyện

b) Đặt dấu hỏi, dấu ngã

+Cách tiến hành như ở câu a

viết vào giấy nháp

-HS lắng nghe

-HS quan sát tranh

* Đoạn văn ca ngợi Tô Ngọc Vân Ông là một nghệ sĩ tài hoa đã ngã xuống trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

-HS viết chính tả

-HS đổi tập cho nhau để soát lỗi -Ghi lỗi vào lề tập

-1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo

-HS làm bài cá nhân

-4 HS lên thi điền vào chỗ trống truyện hay chuyện

-Lớp nhận xét

Trang 8

-Lời giải đúng:

+Mở hộp thịt ra chỉ thấy toàn mỡ

+Nó cứ tranh cãi mà không lo cải tiến

công việc

+Anh không lo nghỉ ngơi Anh phải

nghĩ đến sức khỏe chứ !

* Bài tập 3:

-Cho HS đọc yêu cầu của BT và đọc 2

câu đố

-GV giao việc

-Cho HS làm bài: GV phát giấy cho 3

HS

-Cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét và chốt lại

a) Là chữ nho

+Nho thêm dấu hỏi thành nhỏ

+Nho thêm dấu nặng thành nhọ

b) Là chữ chi

+Chi thêm dấu huyền thành chì

+Chi thêm dấu hỏi thành chỉ

+Chi thêm dấu nặng thành chị

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS ghi nhớ những từ ngữ vừa

luyện tập và HTL các câu đố

-2 HS đọc nối tiếp

-3 HS làm bài vào giấy, HS còn lại làm bài vào giấy nháp

-3 HS dán kết quả làm bài lên

-Lớp nhận xét HS ghi lời giải đúng vào VBT

Thứ ba

LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?

I.MỤC TIÊU :

- HS hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì ?

- Nhận biết được câu kể Ai là gì ?trong đoạn văn Biết đặt câu kể theo mẫu đã học để giới thiệu về người bạn, người thân trong gia đình

- HS khá, giỏi viết được 4, 5 câu kể theo yêu cầu của bài tập 2

II CHUẨN BỊ :

-Một số tờ phiếu và bảng phụ

-Ảnh gia đình của mỗi HS

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 KTBC:

Trang 9

-GV nhận xét và cho điểm.

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Các em đã học một số kiểu câu kể Ai

Làm gì ? Ai thế nào ? các em cũng đã

viết đoạn văn có các kiểu câu đó Trong

tiết học hôm nay, các em sẽ được học

thêm một kiểu câu kể nữa Đó là câu kể

Ai là gì ?

b) Phần nhận xét:

* Bài tập 1+2+3+4:

-Cho HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của

BT

-GV giao việc: Các em đọc thầm đoạn

văn, chú ý 3 câu văn in nghiêng

* Trong 3 câu in nghiêng vừa đọc, câu

nào dùng để giới thiệu, câu nào nêu

nhận định về bạn Diệu Chi ?

-GV nhận xét và chốt lại (GV dán lên

bảng tờ giấy đã ghi sẵn lời giải)

+Câu 1, 2: Giới thiệu về bạn Diệu Chi

+Câu 3: Nêu nhận định về bạn Diệu

Chi

* Trong 3 câu in nghiêng, bộ phận nào

trả lời cho câu hỏi Ai (cái gì, con gì) ? bộ

phận nào trả lời câu hỏi Là gì (là ai, là

con gì) ?

-GV nhận xét và chốt lại

+Bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai (cái gì,

con

gì) ?

Câu 1: Đây

Câu 2: Bạn Diệu Chi

Câu 3: Bạn ấy

* Kiểu câu Ai là gì ? khác 2 kiểu câu đã

học Ai làm gì ? Ai thế nào ? ở chỗ nào ?

-GV nhận xét và chốt lại:

đã học ở tiết LTVC trước

-HS 2 nêu một trường hợp có thể sử dụng 1 trong 4 câu tục ngữ

-HS lắng nghe

-4 HS nối tiếp nhau đọc các yêu cầu của BT 1, 2, 3, 4

-1 HS đọc 3 câu in nghiêng, cả lớp đọc thầm 3 câu văn này

-HS trả lời

-Lớp nhận xét

-HS phát biểu ý kiến

-Lớp nhận xét

-Bộ phận trả lời cho câu hỏi Là gì (là

ai, là con gì) ? là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta

là học sinh cũ của Trường Tiểu học Thành Công

là một hoạ sĩ nhỏ đấy

-HS phát biểu ý kiến

Trang 10

+Ba kiểu câu này khác nhau ở bộ phận

vị ngữ

+Bộ phận vị ngữ khác nhau là:

*Kiểu câu Ai làm gì ? VN trả lời cho

câu hỏi Làm gì ?

*Kiểu câu Ai thế nào ? VN trả lời cho

câu hỏi như thế nào ?

*Kiểu câu Ai làm gì ? VN trả lời cho

câu hỏi Là gì (là ai, là con gì) ?

c) Ghi nhớ:

-Cho HS đọc nội dung ghi nhớ

-GV có thể nhắc lại 1 lần

d) Phần luyện tập:

* Bài tập 1:

-Cho HS đọc yêu cầu của BT 1

-GV giao việc: Các em có nhiệm vụ tìm

các câu kể Ai làm gì ? sau đó nêu tác

dụng của các câu kể vừa tìm được

-Cho HS làm bài GV đưa bảng phụ đã

chép trước ý a, b, c

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:

* Bài tập 2:

-Cho HS đọc yêu cầu BT 2

-GV giao việc

-Cho HS làm bài

-4 HS đọc, lớp đọc thầm

-1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo

-HS làm bài theo cặp

-1 HS làm trên bảng phụ: dùng phấn màu gạch dưới câu kể Ai là gì ?

-Lớp nhận xét

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân, ghi ra giấy nháp lời giải giới thiệu và kiểm tra các câu kể Ai là gì ? có trong đoạn văn

-Từng cặp HS giới thiệu cho nhau nghe

-Đại diện các nhóm lên thi

-Lớp nhận xét

a).

b).

c).

Thì ra nó là một thứ máy cộng trừ mà

Pa-xean đã đặt hết tình cảm của người

con vào việc chế tạo.

Đó là chiếc máy tính đầu tiên trên thế

giới … hiện đại.

Lá là lịch của cây

Cây lại là lịch đất

Trăng lặn rồi trang mọc

Là lịch của bầu trời.

Mười ngón tay là lịch

Lịch lại là trang sách.

Sầu riêng là loại trái cây quý hiếm của

miền Nam.

Câu giới thiệu về thứ máy mới.

Câu nêu nhận định về giá trị của chiếc máy tính đầu tiên.

Nêu nhận định (chỉ mùa).

Nêu nhận định (chỉ vụ hoặc chỉ năm) Nêu nhận định (chỉ ngày đêm).

Nêu nhận định (đếm ngày tháng).

Nêu nhận định (năm học).

Chủ yếu nêu nhận định về giá trị của trái sầu riêng, bao hàm cả ý giới thiệu về loại trái cây đặc biệt của miền Nam.

Ngày đăng: 02/04/2021, 16:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w