HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ổn định: 2.KTBC: -GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em nêu -2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới cách rút gọn phân số và làm các bài[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 21
HAI
Tập đọc Đạo đức Toán Chính tả
Kĩ thuật
Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa Lịch sự với mọi người ( tiết 1)
Rút gọn phân số Nhớ – Viết : Chuyện cổ tích về loài người
Trồng rau, hoa trong chậu BA
Thể dục Luyện T & C Toán
Kể chuyện Khoa học
Bài 41 Câu kể Ai thế nào ? Luyện tập
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Âm thanh TƯ
Tập đọc Lịch sử Toán Tập làm văn
Kĩ thuật
Bè xuôi sông La Nhà Hậu Lê và việc tổ chức quản lí đất nước
Quy đồng mẫu số các phân số Trả bài văn miêu tả đồ vật Trồng rau, hoa trong chậu (tt) NĂM
Thể dục Luyện T & C Toán Địa lí
Mĩ thuật
Bài 42
Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào ? Quy đồng mẫu số các phân số (tt) Người dân ở đồng bằng Nam Bộ VTT : Trang trí hình tròn
SÁU Tập làm văn Toán
Hát Khoa học
Cấu tạo bài văn miêu tả cây cối
Luyện tập
Sự lan truyền âm thanh
Trang 2Thứ hai :
TẬP ĐỌC
ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA
I.MỤC TIÊU :
1.Đọc trôi chảy lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn, chuyển giọng linh hoạt phù hợp
với diễn biến của câu chuyện.
2.Hiểu các từ ngữ trong bài: Anh hùng lao động, tiện nghi, cương vị, Cục Quân giới, cống hiến…
-Hiểu ý nghĩa bài: ca ngợi Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước.
II CHUẨN BỊ :
-Đoạn văn cần luyện đọc.
-Tranh minh hoạ bài tập đọc.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra 2 HS.
-HS đọc bài Trống đồng Đông Sơn và trả lời câu
hỏi nội dung bài.
-Nhận xét ghi điểm cho từng HS.
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Ghi tựa bài.
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
-Gọi 1 HS đọc toàn bài.
-1HS đọc phần chú giải.
-GV cho HS luyện đọc phát âm một số từ ngữ
HS thường đọc sai.
-GV HD đoạn cần luyện đọc.
+Ông được Bác Hồ đặt tên mới là Trần Đại
Nghĩa / và giao nhiệm vụ nghiên cứu chế tạo vũ
khí / phục vụ cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp.
-Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài (3
lượt HS đọc) GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho từng HS.
-GV đọc mẫu,
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu
hỏi.
+ Em hãy nêu lại tiểu sử của Trần Đại Nghĩa
trước khi theo Bác hồ về nước ?
-Ngay từ khi đi học ông đã bộc lộ tài năng xuất
sắc.
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2,3.
+Em hiểu “nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của
Tổ quốc” nghĩa là gì ?
-2 HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
-Lắng nghe.
-Nhiều HS nhắc lại.
-1 HS đọc bài -1 HS đọc thành tiếng.
-HS thực hiện theo yêu cầu.
-HS thực hiện đọc.
-HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự.
-HS lắng nghe.
-1 HS đọc thành tiếng
+Trần đại Nghĩa tên thật là Phạm Quang Lễ; quê ở Vĩnh long; học trung học ở Sài Gòn, năm 1935 sang Pháp học đại học, theo học đồng thời cả ba nghành : kĩ sư cầu cống, điện, hàng không ; ngoài ra còn miệt mài nghiên cứu kĩ thuật chế tạo vũ khí.
-HS thực hiện.
+Đất nước đang bị giặc xâm lăng, nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc là nghe
Trang 3+Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì lớn
trong kháng chiến ?
+Nêu đóng góp của ông Trần đại Nghĩa cho sự
nghiệp xây dựng Tổ quốc.
+Nhà nước đánh giá cao những cống hiến của
ông như thế nào ?
+Nhờ đâu ông Trần Đại nghĩa có được những
cống hiến lớn như vậy ?
+Nội dung chính của bài này là gì ?
-Ghi nội dung chính của bài.
* Đọc diễn cảm:
-Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài HS cả lớp theo dõi.
-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài.
-Nhận xét và cho điểm học sinh.
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà học bài.
theo tình cảm yêu nước, trở về xây dựng và bảo vệ đất nước.
+trên cương vị Cục trưởng Cục Quân giới, ông đã cùng anh em nghiên cứu, chế ra những loại vũ khí có sức công phá lớn : súng ba-dô-ca, súng không giật, bom bay tiêu diệt
xe tăng và lô cốc giặc…
+Ông có công lớn trong việc xây dựng trong nền khoa học trẻ tuổi của nước nhà Nhiều năm liền, giữ cương vị Chủ nhiệm uỷ ban khoa học và Kĩ thuật Nhà nước.
+Năm 1948, ông được phong Thiếu tướng Năm 1952, ông được tuyên dương Anh hùng Lao động Ông còn được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và nhiều huân chương cao quý.
+Trần Đại Nghĩa có những đóng góp to lớn như vậy là nhờ ông có lòng yêu nước, tận tuỵ hết lòng vì nước, ông lại là nhà khoa học xuất sắc, ham nghiên cứu, học hỏi.
+Bài ca ngợi Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho
sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước.
-HS nhắc lại.
- HS tiếp nối nhau đọc
- HS thi đọc toàn bài.
-HS lắng nghe và thực hiện.
Trang 4ĐẠO ĐỨC
LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (Tiết 1)
I/ MỤC TIÊU :
- Học xong bài này, HS có khả năng:
1/ Hiểu: -Thế nào là lịch sự với mọi người
-Vì sao cần phải lịch sự với mọi người.
2/ Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh
3/ Có thái độ: -Tự trọng, tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh.
- Đồng tình với những người bạn biết cư xử lịch sự và không đồng tình với những người biết cư xử lịch sự và không đồng tình với những người cư xử bất lịch sự.
II CHUẨN BỊ :
- SGK Đạo đức 4
-Nội dung một số câu ca dao, tục ngữ về phép lịch sự
- Nội dung các tình huống, trò chơi, cuộc thi
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU :
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới : Giới thiệu bài ghi bảng
* Hoạt động 1 : Bày tỏ ý kiến
- Yêu cầu các nhóm lên đóng vai, thể hiện tình
huống của nhóm.
Hỏi: Các tình huống mà các nhóm vừa đóng đều
có các đoạn hội thoại Theo em, lời hội thoại của
các nhân vật trong các tình huống đó đã hợp lí
chưa ? Vì sao?
-Nhận xét câu trả lời của HS
-Kết luận :Những lời nói, cử chỉ đúng mực là
một sự thể hiện lịc sự với mọi người
* Hoạt động 2 : Phân tích truyện “chuyện ở
tiệm may”
- GV đọc (kể) lần 1 câu chuyện “Chuyện ở tiệm
may”
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Yêu cầu thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi
sau :
-Lớp hát.
- Học sinh nhắc lại.
- Lần lượt từng nhóm lên đóng vai -HS dưới lớp ghi nhớ nội dung tình huống của các nhóm để nêu nhận xét
+Nhóm 1: Đóng vai một cảnh đang mua hàng, có cả người bán và người mua
+Nhóm 2 :Đóng vai một cảnh cô giáo đang giảng bài cho HS
+Nhóm 3 :Đóng vai hai bạn HS đang trên đường về nhà, vừa đi vừa trao đổi về nội dung bài học ngày hôm nay
+ Nhóm 4: Đóng vai cảnh bố mẹ chở con đi học buổi sáng
- Trả lời : (Tuỳ thuộc vào sự thể hiện vai của các nhóm
HS trong các tình huống mà HS dưới lớp sẽ đưa ra những lời nhận xét hợp lí, chính xác ) Chẳng hạn :
+Lời hội thoại của các nhân vật đã hợp lí, vì
đã thể hiện đúng vai của mình, sử dụng với những ngôn từ hợp lí, đúng mực
- HS nhận xét, bổ sung
- Tiến hành thảo luận nhóm -Đại diện các nhóm trình bày kết quả (Nhóm trình bày sau không trình bày trùng lặp ý kiến với nhóm trước chỉ bổ sung thêm).
-Câu trả lời đúng :
Trang 51/ Em có nhận xét gì về cách cư xử của bạn
Trang và bạn Hà trong câu chuyện trên ?
2/ Nếu là bạn của Hà, em sẽ khuyên bạn điều gì?
3/ Nếu em là cô thợ may, em sẽ cảm thấy như thế
nào khi bạn Hà không xin lỗi sau khi đã nói như
vậy ? Vì sao ?
-Nhận xét câu trả lời của HS
-Kết luận : Cần phải lịch sự với người lớn tuổi
trong mọi hoàn cảnh
* Hoạt động 3: Xử lí tình huống
- Chia lớp thành 4 nhóm :
- Yêu cầu các nhóm thảo luận, đóng vai xử lí các
tình huống sau đây :
+Giờ ra chơi, mải vui với bạn, Minh sơ ý đẩy
ngã một em HS lớp dưới
+Đang trên đường về, Lan trông thấy một bà cụ
đang xách làn đựng bao nhiêu thứ, tỏ vẻ nặng
nhọc.
+Nam lỡ đánh đổ nước, làm ướt hết vở học của
Việt.
+Tốp bạn HS đang trêu chọc và bắt chước hành
động của một ông lão ăn xin
- Nhận xét các câu trả lời của HS
*Kết luận :
-Lịch sự với mọi người là có những lời nói cử chỉ
hành động thể hiện sự tôn trọng với bất cứ người
nào mà mình gặp gỡ hay tiếp xúc
- Rút ghi nhớ.
4/ Củng cố:
-Gọi học sinh nêu ghi nhớ.
5/ Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học.
1 Em đồng ý và tán thành cách cư sử của cả hai bạn Mặc dù lúc đầu bạn Hà cư xử như thế chưa đúng, nhưng bạn đã nhận ra và sửa lỗi của mình.
2 Em sẽ khuyên bạn là : “Lần sau Hà nên bình tĩnh để có cách cư xử đúng mực hơn với
cô thợ may”
3 Em sẽ cảm thấy bực mình, không vui vì Hà
là người bé tuổi hơn mà có thái độ không lịch
sự với người lớn tuổi hơn
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Tiến hành thảo luận nhóm -Đại diện các nhóm đóng vai xử lí tình huống +Minh nên đỡ em bé đó dậy, hỏi xem em có sao không và nói lời xin lỗi với em HS đó +Lan sẽ chạy lại, đề nghị giúp bà cụ đó một tay.
+Nam xin lỗi Việt, sau đó gắng khắc phục, lau khô ở cho Việt.
+Sẽ yêu cầu nhóm bạn HS này dừng lại trò chơi đó ngay lập tức Ở đây có thể nhờ sự can thiệp của người lớn
-HS các nhóm nhận xét, bổ sung
- 1 HS nhắc lại
- Học sinh nhắc lại.
- 2 em nêu.
Trang 6RÚT GỌN PHÂN SỐ
I.MỤC TIÊU : Giúp HS:
-Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giản.
-Biết cách thực hiện rút gọn phân số (trường hợp các phân số tối giản)
II CHUẨN BỊ :
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 hS lên bảng, yêu cầu các em nêu kết
luận về tính chất cơ bản của phân số và làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 100.
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Dựa vào tính chất cơ bản của phân số người ta
sẽ rút gọn được các phân số Giờ học hôm nay sẽ
giúp các em biết cách thực hiện rút gọn phân số.
b).Thế nào là rút gọn phân số ?
-GV nêu vấn đề: Cho phân số Hãy tìm phân
15 10
số bằng phân số nhưng có tử số và mẫu số bé
15 10
hơn.
-GV yêu cầu HS nêu cách tìm và phân số bằng
vừa tìm được.
15
10
* Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai phân số
trên với nhau.
-GV nhắc lại: Tử số và mẫu số của phân số
3 2
đều nhỏ hơn tử số và mẫu số của phân số ,
15 10
phân số
3
2
lại bằng phân số Khi đó ta nói
15 10
phân số đã được rút gọn bằng phân số ,
15
10
3 2
hay phân số
3
2 là phân số rút gọn của .
15 10
-Kết luận: Có thể rút gọn phân số để có được
một phân số có tử số và mẫu số bé đi mà phân số
mới vẫn bằng phân số đã cho.
c).Cách rút gọn phân số, phân số tối giản
* Ví dụ 1
-GV viết lên bảng phân số và yêu cầu HS tìm
8 6
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn.
-HS lắng nghe
-HS thảo luận và tìm cách giải quyết vần đề.
-Ta có =
15
10 3 2
-Tử số và mẫu số cùa phân số
3
2
nhỏ hơn
tử số và mẫu số của phân số
15 10
-HS nghe giảng và nêu:
+Phân số
15
10 được rút gọn thành phân số
3
2.
+Phân số
3
2 là phân số rút gọn của phân
số
15
10
-HS nhắc lại.
-HS thực hiện:
8
6 = =
4
3 2 : 8
2 : 6
Trang 7phân số bằng phân số nhưng có tử số và mẫu
8 6
số nhỏ hơn.
* Khi tìm phân số bằng phân số nhưng có tử
8 6
số và mẫu số đều nhỏ hơn chính là em đã rút gọn
phân số
8
6
Rút gọn phân số ta được phân số
8 6
nào ?
* Hãy nêu cách em làm để rút gọn từ phân số
8 6
được phân số
4
3
?
* Phân số
4
3
còn có thể rút gọn được nữa không?
Vì sao ?
-GV kết luận: Phân số
4
3
không thể rút gọn được nữa Ta nói rằng phân số
4
3
là phân số tối giản Phân số
8
6
được rút gọn thành phân số tối giản
4
3
.
* Ví dụ 2
-GV yêu cầu HS rút gọn phân số GV có thể
54 18
đặt câu hỏi gợi ý để HS rút gọn được:
+Tìm một số tự nhiên mà 18 và 54 đều chia hết
cho số đó ?
+Thực hiện chia số cả tử số và mẫu số của phân
số
54
18
cho số tự nhiên em vừa tìm được.
+Kiểm tra phân số vừa rút gọn được, nếu là
phân số tối giản thì dừng lại, nếu chưa là phân số
tối giản thì rút gọn tiếp.
* Khi rút gọn phân số
54
18
ta được phân số nào ?
* Phân số
3
1
đã là phân số tối giản chưa ? Vì sao ?
* Kết luận:
-Ta được phân số
4
3
-Ta thấy cả 6 và 8 đều chia hết cho 2 nên
ta thực hiện chia cả tử số và mẫu số của phân số
8
6
cho 2.
-Không thể rút gọn phân số
4
3
được nữa vì
3 và 4 không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn 1.
-HS nhắc lại.
+HS có thể tìm được các số 2, 9, 18.
+HS có thể thực hiện như sau:
54
18
= =
2 : 54
2 : 18
27 9
54
18 = =
6
2 9 : 54
9 : 18
54
18
= =
18 : 54
18 : 18
3 1
+Những HS rút gọn được phân số
27
9
và phân số
6
2
thì rút gọn tiếp Những HS đã rút gọn được đến phân số
3
1
thì dừng lại -Ta được phân số
3 1
-Phân số
3
1
đã là phân số tối giản vì 1 và 3 không cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1 -HS nêu trước lớp.
+Bước 1: Tìm một số tự nhiên lớn hơn 1 sao cho cả tử số và mẫu số của phân số
Trang 8-Dựa vào cách rút gọn phân số
8
6
và phân số
54
18
em hãy nêu các bước thựa hiện rút gọn phân
số.
-GV yêu cầu HS mở SGK và đọc kết luận của
phần bài học.
d).Luyện tập – Thực hành
Bài 1
-GV yêu cầu HS tự làm bài Nhắc các em rút gọn
đến khi được phân số tối giản thì mới dừng lại
Khi rút gọn có thể có một số bước trung gian,
không nhất thiết phải giống nhau.
Bài 2
-GV yêu cầu HS kiểm tra các phân số trong bài,
sau đó trả lời câu hỏi.
Bài 3
-GV hướng dẫn HS như cách đã hướng dẫn ở
bài tập 3, tiết 100 Phân số bằng nhau.
4.Củng cố:
-GV tổng kết giờ học.
5 Dặn dò:
-Dặn dò HS ghi nhớ cách thực hiện rút gọn phân
số, làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và
chuẩn bị bài sau.
đều chia hết cho số đó.
+Bước 2: Chia cả tử số và mẫu số của phân số cho số đó.
-HS đọc.
-2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào VBT.
a) Phân số
3
1
là phân số tối giẻn vì 1 và 3 không cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1.
HS trả lời tương tự với phân số ,
7
4 73 72
b) Rút gọn:
= = ; = =
12
8
4 : 12
4 : 8
3
2 36
30
6 : 36
6 : 30
6 5
-HS làm bài:
= = =
72
54 36
27 12
9 4 3
-HS cả lớp.
Trang 9CHÍNH TẢ (Nhớ – Viết)
CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI PHÂN BIỆT r/d/gi , DẤU HỎI/DẤU NGÃ
I.MỤC TIÊU :
-Nhớ và viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 4 khổ thơ trong bài Chuyện cổ tích về loài người.
-Luyện viết đúng các tiếng có âm đầu, dấu thanh dễ lẫn (r/d/gi, dấu hỏi/ dấu ngã).
II CHUẨN BỊ :
-3,4 tờ giấy khổ to ghi nội dung BT 2a (hoặc 2b) 3a (hoặc 3b).
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS GV đọc:
* Chuyền bóng, chim hót, trẻ em, trung phong.
* Tuốt lúa, cuộc chơi, cái cuốc, sáng suốt
-GV nhận xét và cho điểm.
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Trẻ em sinh ra, rất cần sự chăm sóc của mẹ, sự
dạy đỗ của cha, của thầy giáo Điều đó các em
đã được biết qua bài tập đoc Chuyện cổ tích về
loài người Trong bài chính tả hôm nay, một lần
nữa các em lại thấy được trẻ em có một vị trí rất
quan trọng trong cuộc sống của mọi người.
b) Nhớ - viết:
a) Hướng dẫn chính tả.
-GV nêu yêu cầu: Các em viết một đoạn trong
bài Chuyện cổ tích về loài người (Từ Mắt trẻ con
sáng lắm … hình tròn là trái đất).
-Cho HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ viết chính tả
và viết những từ ngữ dễ viết sai: sáng rõ, rộng …
-GV nhắc HS cách trình bày bài.
b) Cho HS viết bài.
-GV cho HS viết.
c) Chấm, chữa bài.
-GV chấm 5 – 7 bài.
-Nhận xét chung.
* Bài tập 2:
-GV chọn câu 2a hoặc 2b.
a) Chọn r, d hay gi để điền vào chỗ trống.
-Cho HS đọc yêu cầu của BT 2a.
-GV giao việc.
-Cho HS làm bài GV dán lên bảng 3 tờ giấy đã
chép sẵn BT 2a.
-Cho HS trình bày.
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
Mưa giăng trên đồng
Uốn mềm ngọn lúa
Hoa xoan theo gió
Rải tím mặt đường
b) Đặt dấu hỏi hay dấu ngã sao cho đúng.
-Cách tiến hành như ở câu a.
-2 HS viết trên bảng, HS còn lại viết vào bảng con.
-HS đọc thuộc lòng bài CT.
-1 HS viết những từ ngữ dễ viết sai.
-HS nhớ – viết bài chính tả.
-HS đổi tập cho nhau chữa lỗi.
-1 HS đọc yêu cầu, đọc khổ thơ Lớp đọc thầm.
-3 HS lên làm bài trên giấy.
-HS còn lại làm bài cá nhân.
-Lớp nhận xét.
-HS chép lời giải đúng vào vở.
Trang 10-Lời giải đúng: mỗi – mỏng – rõ – rải – thoảng – tản.
* Bài tập 3:
-Cách tiến hành như ở BT 2a.
-Lời giải đúng: Những tiếng thích hợp trong ngoặc đơn cần chọn là: dáng – dần – điểm – rắn – thẫm – dài – rỗ – mẫn.
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học.
-Yêu cầu HS về nhà xem lại các bài tập để ghi nhớ các từ ngữ đã luyện tập, không viết sai chính tả.
KĨ THUẬT
TRỒNG CÂY RAU, HOA TRONG CHẬU ( tiết1 )
I.MỤC TIÊU : -HS biết các chuẩn bị chậu và đất để trồng cây trong chậu.
-Làm được công việc chuẩn bị chậu và trồng cây trong chậu.
-Ham thích trồng cây.
II CHUẨN BỊ : -Mẫu : Một chậu trồng cây rau hoặc cây hoa, (có thể sử dụng tranh minh hoạ).
-Vật liệu và dụng cụ : +Cây hoa hoặc cây rau trồng được trong chậu như hoa hồng, cúc, rau gia vị, rau cải +Đất cho vào chậu và một ít phân vi sinh hoặc phân chuồng đã ủ hoai mục.
+Dầm xới, dụng cụ tưới cây.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập.
3.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Trồng cây rau, hoa trong chậu
và nêu mục tiêu bài học
b)Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu quy trình kỹ thuật trồng cây trong chậu
-GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS dựa vào SGK để nêu qui trình trồng cây trong chậu và so sánh các bước trong qui trình trồng cây trong chậu vói qui trình trồng cây rau, hoa.
-GV hỏi : +Những cây nào trồng được trồng trong chậu ? +Ngoài chậu được làm bằng xi măng hoặc sứ, người ta còn trồng cây vào chậu làm bằng vật liệu nào khác ?
+Lỗ ở dưới đáy chậu có tác dụng gì?
+Đất trồng cây trong chậu phải như thế nào?
-GV hướng dẫn HS đọc nội dung trong SGK và quan sát tranh để nêu cách trồng cây trong chậu.
-GV nhận xét và lưu ý HS một số điểm sau:
+Khi cho đất vào chậu phải chú ý rễ cây là rễ trần hay rễ có bầu, rễ ăn nông hay sâu…
+Khi trồng cây con phải đặt cây vào giữa chậu
-Chuẩn bị đồ dùng học tập.
-HS đọc nội dung bài SGKvà so sánh.đ
- HS đ ba
-Hoa hồng, cúc,… rau cải, gia vị -Chậu sành, nhựa…
-Dễ thoát nước dư thừa trong chậu -Đất tốt lấy ở vườn, ruộng, đất phù sa… -HS đọc, quan sát và nêu.
-HS lắng nghe.