- Hiểu nội dung: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả trả lời được các câu hỏi trong SGK -**HS khá, giỏi nêu được tác dụng của cách dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vật sinh động.. Đồ d[r]
Trang 1TUẦN 12:
Thứ hai ngày 5 tháng 11 năm 2012
BUỔI 1:
Chào cờ:
TẬP TRUNG TOÀN TRƯỜNG
Tập đọc:
Tiết 23: MÙA THẢO QUẢ
I Mục tiêu:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dể lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc, mùi vị của rừng thảo quả Đọc diễn cảm toàn bài
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: thảo quả, Đản Khao, Chin San, sầm uất, tầng rừng thấp
- Hiểu nội dung: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
-**HS khá, giỏi nêu được tác dụng của cách dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vật sinh động
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trong SGK
- Đoạn văn luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra:
Đọc và trả lời câu hopỉ bài trước
- Nhận xét đânh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn luyện đọc:
- GV chia đoạn
+ Đoạn 1: Thảo quả trên rừng nếp áo,
nếp khăn
+ Đoạn 2: Thảo quả trên rừng lấn
chiếm không gian
+ Đoạn 3: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối đoạn
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn lần
2 kết hợp giải nghĩa một số từ
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu kết hợp hướng dẫn HS
luyện đọc
3 Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm và TLCH
- Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách
- 3 HS đọc bài
- HS đọc nối tiếp
- HS luyện đọc tiếp nối đoạn kết hợp giải nghĩa một số từ ngữ
-1HS đọc chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài
- HS nghe
- Đọc tầm trả lời:
- Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng mùi
Trang 2+ Cách dùng từ, đặt câu ở đoạn đầu có
gì đáng chú ý?
+** Việc lặp lại các từ ngữ đó có tác
dụng gì ?
+Nêu ý 1?
- Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo
quả phát triển nhanh?
+ Nêu ý 2 ?
- Hoa thảo quả nảy ra ở đâu?
+ Khi thảo quả chín rừng có gì đẹp?
+*** Đọc đoạn văn em cảm nhận được
điều gì?
+ Nêu ý 3 ?
- Nội dung bài nói lên điều gì?
4 Luyện đọc diễn cảm:
- Yêu cầu 3 HS khá luyện đọc tiếp nối 3
đoạn
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
+ GV đọc mẫu và hướng dẫn đọc
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét- cho điểm
C Củng cố dặn dò:
-**Tác giả miêu tả về loài cây thảo quả
theo trình tự nào?
- Nhận xét tiết học, dặn HS về học bài,
chuẩn bị bài sau
thơm đặc biệt quyến rũ lan xa , làm cho gió thơm, cây cỏ thơm, từng nếp áo, nếp khăn của người đi rừng cũng thơm
- Các từ hương, thơm được lặp đi lặp
lại cho ta thấy thảo quả có mùi hương đặc biệt
- Để miêu tả sự vật sinh động hơn
+ Ý 1: Thảo quả vào mùa
- Những chi tiết: qua một năm, đã lớn cao đến bụng người Một năm sau nữa, mỗi thân lẻ đâm thêm hai nhánh mới Thoáng cái, thảo quả đã thành từng khóm lan toả, vươn ngọn, xoè lá lấn chiếm không gian
+Ý2: Sự phát triển nhanh chóng của thảo quả
- Hoa thảo quả nảy dưới gốc cây
- Khi thảo quả chín dưới đáy rừng rực lên những chùm hoa đổ chon chót, như chứa lửa, chiếm nắng Rừng ngập hương thơm Rừng sáng như có lửa hắt lên từ dưới đáy rừng Rừng say ngây và
ấm nóng Thảo quả như những đóm lửa hồng, thắp lên nhiều ngọn mới, nhấp nháy
- HS tự nêu +Ý3 :Vẻ đẹp của rừng thảo quả khi chín
- Bài văn cho ta thấy vẻ đẹp, hương thơm đặc biệt, sự sinh sôi, phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả qua nghệ thuật miêu tả đặc sắc của tác giả
- HS nêu và ghi nhanh vào vở
- 3 HS đọc tiếp nối 3 đoạn
- HS dưới lớp tìm cách đọc cho cả bài
- HS nghe
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
_
Trang 3Tiết 56: NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000,
I Mục tiêu:
Biết:
- Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,…
- Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân Bài 1, bài 2(tr57)
II Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
- Muốn nhân một số thập phân với một số
tự nhiên ta làm như thế nào?
- Nhận xét đáhn giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài.
2 Hình thành quy tắc nhân nhẩm một
số thập phân với 10 , 100, 1000
a Ví dụ 1:
- Yêu cầu HS tìm kết quả của phép tính
nhân:
27,687 10 = ?
- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép
tính
- Gọi HS nêu nhận xét
b.Ví dụ 2:
- Yêu cầu HS tìm kết quả của phép tính
nhân:
53,286 100 = ?
- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép
tính
- Gọi HS nêu nhận xét
- Vậy muốn nhân một số thập phân với
10, 100, 1000 ta phải làm như thế nào?
3 Luyện tập:
Bài 1: Nhân nhẩm
- Gọi HS đứng tại chỗ nêu kết quả
- Nhận xét- sửa sai
Bài 2: Viết các số dưới dạng số đo là cm
- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào
- 3 HS tiếp nối nhau trình bày
27,867 10 = ?
27,867
10 278,670
- Nếu ta chuyển dấu phẩy của số 27,867 sang bên phải một chữ số ta cũng được
số 278,67
53,286 100 = ?
53,286
100 5328,600
- Nếu ta chuyển dấu phẩy của số 53,286 sang bên phải hai chữ số ta cũng được
số 5328,6
- Muốn nhân một số thập phân với 10,
100 ,1000 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải một, hai,
ba chữ số
- Nêu yêy cầu
- HS làm miệng
a, 1,4 10 = 14 b, 9,63 10 = 96,3
2,1 100 = 210 25,08 100 = 2508
7,2 1000 =7200 ; 5,32 1000 = 5320
c, 5,328 x 10 = 53, 28 4,061 x 100 = 406,1 0,894 x 1000 = 894
- Nêu yêu cầu
- HS làm
Trang 4- Nhận xét- sửa sai
Bài 3**: (Nếu còn thời gian )
- Y/c HS đọc đề
- Phân tích đề
-Bài toán cho biết gì ? hỏi gì ?
- HS làm bài vào vở
GV chấm 5-7 bài sau đó nhận xét
C Củng cố dặn dò:
- Nêu cách nhân nhẩm 1 số thập phân với
10, 100, 1000…?
- Nhận xét tiết học, dặn HS về học bài,
chuẩn bị bài sau
10,4 dm = 104 cm ; 0,856 m = 85,6 cm 12,6 m = 1260 cm ; 5,75 dm = 57,5 cm
- Đọc đầu bài
- Thực hiện bài
Bài giải:
10 lít dầu nặng là:
10 0,8 = 8 ( kg )
Can dầu hoả 10 l nặng là:
8 + 1,3 = 9,3 ( kg ) Đáp số: 9,3 kg
Đạo đức:
Tiết 12: KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ (Tiết1)
I Mục tiêu:
- Biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ
- Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng người gài, yêu thương em nhỏ
- Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già, nhường nhịn em nhỏ
- Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện kính trọng người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ
II Chuẩn bị:
- Một số tranh ảnh để đóng vai
- Phiếu bài tập dành cho HS
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra:
- Vì sao chúng ta phải coi trọng tình bạn?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài.
2 Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện: Sau đêm
mưa
* Mục tiêu: HS biết cần phải giúp đỡ
người già, em nhỏ và ý nghĩa của việc
giúp đỡ người già, em nhỏ
* Cách tiến hành:
- GV đọc truyện: sau đêm mưa
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm theo
các câu hỏi sau:
+ Các bạn trong truyện đã làm gì khi gặp
cụ già và em nhỏ?
- 3 HS lên bảng trình bày
- HS nghe
- HS thảo luận theo nhóm và trả lời các câu hỏi
- Các bạn trong chuyện đã đứng tránh
Trang 5+ Vì sao bà cụ cảm ơn các bạn?
+ Em có suy nghĩ gì về việc làm của các
bạn?
* GV kết luận: Cần tôn trong người già,
em nhỏ
- Gọi hs đọc ghi nhớ
3 Hoạt động 2: Thế nào là thể hiện tình
cảm kính già, yêu trẻ:
* Mục tiêu: HS nhận biết các hành vi thể
hiện tình cảm kính già, yêu trẻ
* Cách tiến hành:
- Mời 1 HS đọc bài tập 1
- GV đọc từng ý cho HS bày tỏ thái độ
bằng cách giơ thẻ:
+Thẻ đỏ là đồng ý
+Thẻ xanh là không đồng ý
+Thẻ vàng là phân vân
- Sau mỗi lần giơ thẻ GV cho HS giải thích
tại sao em lại có ý kiến như vậy?
- GV kết luận chung:
+Các hành vi a, b, c là những hành vi thể
hiện tình cảm kính già, yêu trẻ
+Hành vi d chưa thể hiện sự quan tâm, yêu
thương, chăm sóc em nhỏ
4 Hoạt động tiếp nối: Củng cố dặn dò.
- Vì sao chúng ta cần phải kính già yêu
trẻ?
- GV nhận xét tiết học, dặn HS về học bài,
chuẩn bị bài sau
sang một bên để nhường đường cho cụ già và em bé, Bạn Sâm dắt em nhỏ giúp
bà cụ Bạn Hương nhắc bà cụ đi lên lề
cỏ cho khỏi trơn
- Bà cụ cảm ơn các bạn vì các bạn đã biết giúp đỡ người già và em nhỏ
- Các bạn đã làm một việc làm tốt các bạn đã thực hiện truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta đó là kính già, yêu trẻ, các bạn đã quan tâm, giúp đỡ người già
và trẻ nhỏ
- 2- 3h/s đọc
- HS đọc
-HS suy nghĩ và bày tỏ thái độ
-HS giải thích
- 2 h/s nêu
BUỔI 2:
(Cô Hằng soạn giảng)
Thứ ba ngày 6 tháng 11 năm 2012
BUỔI 1:
Toán:
Tiết 57: LUYỆN TẬP
Trang 6I Mục tiêu
Giúp HS biết :
- Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,…
- Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm
- Giải bài toán có ba bước tính Bài 1 (a), bài 2 (a, b), bài 3(tr58)
II Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
- Muốn nhân một số tập phân với 10, 100,
1000 ta làm thế nào?
- Nhận xét đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài.
2 Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
- Yêu cầu HS đứng tại chỗ nêu kết quả
- GV nhận xét
- Nhận xét- bổ xung
b, Số 8,05 phải nhân với số nào để được
tích là: 80,5 ; 805; 8050; 80500
GV HD: 8,05 10 = 80,5
- Nhận xét- ghi điểm
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Yêu cầu HS làm vào bảng con
- GV theo dõi nhắc nhở
- Nhận xét- ghi điểm
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc đề
- Bài toán cho biết gì, hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Chấm chữa bài
Bài 4**:
- Tìm số tự nhiên x, biết: 2,5 X < 7
- Yêu cầu 1 h/s khá lên bảng làm, lớp làm
nháp
- Nhận xét- ghi điểm
- HS nêu ý kiến
- Nêu yêu cầu
a, Tính nhẩm
1,48 10 = 14,8 ; 5,12 100 = 512
15,5 10 = 155 , 0,9 100 = 90
2,571 1000= 2571; 0,1 1000 =100
- HS theo dõi
b, 8,05 100 = 805
8,05 1000 = 8050
8,05 10 000 = 80 500
- Nêu y êu cầu
- HS làm bài bảng con
a, 7,69 12,6 82,14 12,82
50 800 600 40 384,5 10080 49 284 152, 8
- HS nêu yêu cầu bài
- Nêu ý kiến
- Làm bài vào vở
Bài giải:
3 giờ đầu đi được quãng đường là.:
3 10,8 = 32,4 ( km)
4 giờ sau đi được quãng đường là:
4 9,52 = 38,08 ( km )
Người đó đi được quãng đường là:
32,4 + 38,08 = 70,48 (km ) Đáp số: 70,48 km
- Nêu yêu cầu
- Nếu x = 0 ta có:
2,5 0 = 0 < 7
- Nếu x = 1 ta có:
2,5 1 = 2,5 < 7
- Nếu x = 2 ta có:
2,5, 2 = 5 < 7
-Nếu x= 3 ta có 2,5 3 = 7,5 7 ( loại)
Trang 7C Củng cố dặn dò:
- Nêu cách nhân nhẩm một số thập phân
với 10,100.1000…?
- Muốn nhân 1 số thập phân với 1 số tự
nhiên ta làm như thế nào ?
- Nhận xét tiết học, dặn HS về ôn lại bài
Chuẩn bị bài sau
* Vậy số tự nhiên x là 0;1; 2
_
Luyện từ và câu:
Tiết 23: MỞ RỘNG VỐN TỪ : BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I Mục tiêu:
- Hiểu được nghĩa của một số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của BT1
- Biết ghép tiếng bảo (gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức
(BT2) Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT3
-**HS khá, giỏi nêu được nghĩa của mỗi từ ghép được ở BT2
- Giáo dục lòng yêu quí, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn với môi trường xung quanh
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu bài tập dành cho HS
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
- Nêu các quan hệ từ mà em biết?
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài.
2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
a, Gọi HS đọc nội dung của bài tập
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
để hoàn thành bài tập
b, Yêu cầu HS tự làm
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
- Nhận xét- sửa sai
- HS nêu yêu cầu
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi , tìm nghĩa của các cụm từ đã cho
+ Khu dân cư : khu vực dành cho nhân dân
ăn, ở, sinh hoạt
+ Khu sản xuất: Khu vực làm việc của nhà máy, xí nghiệp
+ Khu bảo tồn thiên nhiên: Khu vực trong
đó có các loài vật, con vật và cảnh quan thiên nhiên được bảo vệ, giữ gìn
- 1 HS làm trên bảng lớp, HS dưới lớp làm vào vở bài tập
+ Sinh vật: Tên gọi chung các vật sống, bao gồm động vật, thực vật và vi sinh vật,
có sinh đẻ, lớn lên và chết
+ Sinh thái : Quan hệ giữa sinh vật với môi trường xung quanh
+ Hình thái: Hình thức biểu hiện ra bên ngoài của sự vật, có thể quan sát được
Trang 8+ Tất cả những từ ngữ trên đều nói
Về môi trường và là những yếu tố của
môi trường
Bài 3:
- Gọi HS đọc Yêu cầu và nội dung bài
tập
- Yêu cầu HS tự làm
- Nhận xét - sửa sai
4 Củng cố- Dặn dò
- Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi
trường?
- Nhận xét tiết học ,dặn HS về học
bài,chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc thàng tiếng cho cả lớp cùng nghe
+ Chúng em giữ gìn môi trường sạch đẹp.
_
Chính tả:
Tiết 12: MÙA THẢO QUẢ
I Mục đích:
- Viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm được BT (2) a/b hoặc BT (3) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu bài tập dành cho HS
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài.
2 Hướng dẫn nghe- viết chính tả:
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Hỏi: Em hãy nêu nội dung của đoạn
văn?
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết
- Yêu cầu HS viết từ vừa tìm được
- GV đọc cho HS viết bài
- GV quan sát- uấn nắn
- Đọc soát lỗi
- Thu chấm 1/3 số vở của HS
- Đánh giá- nhận xét cho điểm
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2:
a Gọi HS đọc y/c của bài tâp
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
- Nhận xét – sửa sai
- 2 HS đọc thành tiếng
- Đoạn văn tả quá trình thảo quả nảy hoa kết trái và chín đỏ làm cho rừng ngập hương thơm và vẻ đẹp đặc biệt
- HS tìm các tiếng khó và viết vào bảng con
+ sự sống, nảy mầm, lặng lẽ, mưa rây bụi, rực lên, chứa lửa, chứa nắng, đỏ chon chót
- HS viết bài vào vở
- HS soát lỗi
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp cùng nghe
- HS làm bài tập theo nhóm
Sổ – xổ Sơ - xơ su - xu sứ– xứ
sổ sách- sổ số sơ sài- xơ múi su su- đồng xu bát sứ – xứ sở
Trang 9vắt sổ- xổ lông
sổ mũi- xổ chăn
cửa sổ- chạy xổ ra
sổ sách- xổ tóc
sổ tay- xổ khăn
sơ lược- xơ mít
sơ qua- xơ xác
sơ sơ- xơ gan
sơ sinh- xơ cua
sơ suất – xơ hoà.
su hào- xu nịnh cao su – xu thời
su sê- xu xoa
đồ sứ – tứ xứ;sứ giả - biệt xứ.
b – HD về tự làm bài - HS theo dõi
Bát – bác mắt – mắc tất – tấc mứt – mức
Bát ngát- chú bác
bát ăn –bác trừng
cà bát - bác học
bác đàn- bác ái
bác chữ - bác bỏ
đôi mắt – mắc màn mắt mũi – mắc áo mắc na – giá mắc mắt lưới – mắc nợ mắt cá - mắc mưu
tất cả - tấc đất tất tả - một tấc tất bật – gang tấc
mứt tết – mực độ hộp mứt – vượt mức mứt dừa – mức ăn
Bài 3:
a Gọi HS đọc y/c bài tập
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm
Hỏi: Nghĩa của mỗi dòng có gì khác
nhau?
- Nhận xét- kết luận
b HD về nhà làm bài
+ an- at: man mát, ngan ngát, san sát,
chan chát, dan dát
+ ang – ac: khang khác, nhang nhác,
bang bác , cang các
+ ôn- ôt: công cốc , mồn một
C Củng cố dặn dò:
- Nhận xét bài viết, nhận xét tiết học,
nhắc HS về ghi nhớ các tiếng có s/x,
at/ac, chuẩn bị bài sau.- Làm têm bài 2b;
3b
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp cùng nghe
- HS làm bài tập theo nhóm
- Dòng thứ nhất các tiếng đều chỉ con vật, dòng thứ hai các tiếng đều chỉ loài cây
+ Xóc: ( xóc đông xu, đòn xóc ) + Xói: ( xói mòn, xói lở )
+ Xẻ: ( xẻ núi, xẻ gỗ ) +Xả : ( xả thân ) +Xi: ( xi đánh giầy.,.) +Xung ( nổi xung, xung trận, xung kích )
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp cùng nghe
- HS theo dõi
Khoa học:
Tiết 23: SẮT, GANG, THÉP
I Mục tiêu
Sau bài học , HS có khả năng:
- Nhận biết một số tính chất của sắt, gang, thép
- Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ gang, thép
- Có ý thức tuyên truyền việc khai thác, sử dụng hợp lí khoáng sản; tránh làm suy thoái nguồn tài nguyên và ô nhiễm môi trường do sản xuất nguyên liệu
II Đồ dùng dạy học:
Trang 10- Thông tin trong SGK
- Phiếu bài tập dành cho HS
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra:
- Hãy nêu một số đồ dùng được làm
bằng mây, tre song và biện pháp bảo
quản các đồ dùng đó?
- Nhận xét đânh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài.
2 Hoạt động 1: Nguồn gốc và tính chất
của sắt, gang, thép:
+ Mục tiêu: HS nêu được nguồn gốc của
sắt, gang, thép và một số tính chất của
chúng
+ Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS chia nhóm và thảo luận
theo phiếu bài tập
- 3 HS lên bảng trình bày
- HS chia nhóm và thảo luận để hoàn thành các nội dung trong phiếu bài tập
PHIẾU HỌC TẬP
Bài: Sắt, Gang, Thép
Nhóm: ……
Sắt Gang Thép Nguồn gốc Có trong thiên thạch
và trong quặng sắt
Hợp kim của sắt và các bon
- Hợp kim của sắt, các bon và thêm một số chất khác Tính chất - Dẻo, dễ uốn, dễ
kéo thành sợi, dễ rèn, đập
- Có mầu trắng xám,
có ánh kim
- Cứng, giòn, không thể uốn hay kéo thành sợi
- Cứng, bền, dẻo
- Có loại bị gỉ trong không khí
ẩm, có loại không
- Gang, thép được làm ra từ đâu?
- Gang, thép có đặc điểm nào chung?
- Gang, thép, khác nhau ở điểm nào?
3 Hoạt động 2: Ứng dụng của gang,
thép trong đời sống
+ Mục tiêu: Giúp HS:
- Kể được tên một số dụng cụ, máy móc,
đồ dùng được làm từ gang hoặc thép
- Nêu được cách bảo quản một số đồ
dùng bằng gang, thép
+ Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp
- Gang, sắt, thép được làm ra từ quặng sắt
- Gang, thép đều là hợp kim của sắt và các bon
- Gang rất cứng và không thể uốn hay kéo dài thành sợi thép có ít các bon hơn gang và có thêm một vài chất khác nên bền và dẻo hơn gang
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và thảo luận theo cặp để trả lời các câu hỏi