1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II - CÁC MÔN KHỐI 12

24 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 41,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954), mặt trận nào có vai trò quyết định trong việc làm thất bại các kế hoạch chiến tranh của kẻ thù.. Các chiến dịc[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ 2, NĂM HỌC 2020-2021

C Thiệt hại ngày càng lớn, lâm vào thế bị động về chiến lược

D Hành lang Đông – Tây bị chọc thủng

2 Trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương, từ năm 1950 đến tháng 7/1954 Chính phủPháp đã nhận viện trợ của nước nào ?

A Anh B Nhật C Mĩ D Đức

3 Kế hoạch quân sự nào của Pháp được đề ra với hi vọng trong vòng 18 tháng sẽ giành lấy một thắng lợi quyết định để “kết thúc chiến tranh trong danh dự”?

A Kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” B Kế hoạch Rơ-ve

C Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi D Kế hoạch NaVa

4 Với việc đưa tướng Na Va sang làm Tổng chỉ huy quân đội Pháp ở Đông Dương và đề ra

kế hoạch quân sự Nava, Pháp hi vọng

A sẽ đẩy cuộc kháng chiến của nhân dân ta trở lại thế phòng ngự bị động

B “kết thúc chiến tranh trong danh dự”

C tranh thủ sự ủng hộ của dư luận và nhân dân Pháp

D tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

5 Đế quốc Pháp - Mĩ thực hiện kế hoạch Nava trong 18 tháng nhằm mục tiêu lớn nhất là

A kết thúc chiến tranh trong danh dự

B xoay chuyển cục diện chiến tranh

C đẩy quân ta vào tình thế đối phó bị động

D dọn đường cho Mĩ từng bước thay thế quân Pháp

6 Nội dung cơ bản trong bước 1 của kế hoạch quân sự Na-va là gì?

A Phòng ngự chiến lược ở miền Bắc, tấn công chiến lược ở miền Nam

B Phòng ngự chiến lược ở miền Nam, tấn công chiến lược ở miền Bắc

C Tấn công chiến lược ở hai miền Nam – Bắc

D Phòng ngự chiến lược ở hai miền Bắc – Nam

7 Trong Đông –Xuân 1953 – 1954, Đảng Lao động Việt Nam đã đề ra kế hoạch tác chiến gì?

Trang 2

A Đấu tranh chính trị đòi Pháp rút về nước

B Phát động chiến tranh du kích vùn sau lưng địch

C Ta tránh giao chiến ở miền Bắc để chuẩn bị đàm phán

D Tiến công vào những hướng quan trọng mà địch tương đối yếu

8 Theo kế hoạch Nava, từ thu- đông năm 1954 thực dân Pháp tiến công chiến lược ở Bắc Bộ(Việt Nam) nhằm giành thắng lợi quyết định về

A ngoại giao B quân sự C chính trị và ngoại giao C chính trị,

9 Đông xuân 1953 - 1954 ta tích cực, chủ động tiến công địch ở bốn hướng nào?

A Việt Bắc, Tây Bắc, đồng bằng Bắc Bộ, Thanh - Nghệ - Tĩnh

B Tây Bắc, Trung Lào, Tây Nguyên, Thượng Lào

C Việt Bắc, Tây Bắc, đồng bằng Bắc Bộ, Nam Bộ

D Trung Lào, Tây Nguyên, Thượng Lào, Việt Bắc

10 Pháp buộc phải đưa 6 tiểu đoàn cơ động tăng cường cho Điện Biên Phủ, biến nơi đây trởthành nơi tập trung binh lực thứ hai của chúng sau cuộc tiến công của ta ở

A thị xã Lai Châu, tỉnh Lai Châu (ngày 10-2-1953)

B Trung Lào…(đầu tháng 12-1953)

C Thượng Lào (cuối tháng 1-1954)

D Bắc Tây Nguyên (đầu tháng 2-1954)

11 Trong đông – xuân 1953 – 1954, phối hợp với mặt trận chính, phong trào chiến tranh dukích phát triển mạnh ở vùng

A địch tạm chiếm B tự do của ta

C sau lưng địch D Việt Bắc

12 Sau những chiến dịch tấn công của ta trong đông – xuân 1953-1954, Nava có hành động gì?

A Tăng thêm binh lực ở Đồng bằng Bắc Bộ

B Mở các trận phản công lớn vào những vị trí đã mất

C xây dựng Điện Biên phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương

D xây dựng căn cứ căn cứ quân sự mới bảo vệ Đồng bằng Bắc Bộ

13 Để thực hiện kế hoạch Nava, từ thu - đông năm 1953, thực dân Pháp tập trung 44 tiểuđoàn quân cơ động trên địa bàn nào?

A Đồng bằng Bắc Bộ B Đồng bằng sông Cửu Long

14 Để đập tan kế hoạch Nava, Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam chủtrương mở chiến dịch

A Tây Bắc B Thượng Lào

Trang 3

C Tây Nguyên D Điện Biên Phủ.

15 Khẩu hiệu nào do Đảng và Chính phủ nêu lên trong chiến dịch Điện Biên Phủ?

A Tốc chiến, tốc thắng để nhanh chóng kết thúc chiến dịch

B Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng

C Tiêu diệt hết quân địch ở Điện Biên Phủ

D Điện Biên Phủ thành mồ chôn giặc Pháp

16 Viên tướng chỉ huy tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ bị ta bắt sống cùng toàn bộ Bộ thammưu của địch ngày 7/5/1954 là

C Đờ Lát đơ Tátxinhi D Đờ Caxtơri

17 Chiến thắng nào sau đây có ý nghĩa làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở ĐôngDương (1945 – 1954)

A Chiến thắng Việt Bắc (1947) B Chiến thắng Biên Giới (1950)

C Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) D Chiến thắng Hòa Bình (1951 – 1952)

18 Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953-1954 và chiến dịchlịch sử Điện Biên Phủ đã tạo điều kiện cho cuộc đấu tranh trên mặt trận nào của ta giànhthắng lợi?

A Kinh tế B Văn hóa C Ngoại giao D Giáo dục

19 Hiệp định Giơ ne vơ năm 1954 về Đông Dương quy định: Ở Việt Nam lấy vĩ tuyến 17(dọc theo sông Bến Hải – Quảng Trị) làm

A Biên giới tạm thời B ranh giới tạm thời

C giới tuyến quân sự tạm thời D vị trí tập kết của hai bên

20 Ý nào sau đây là nội dung của Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954?

A Pháp công nhận Việt Nam là quốc gia tự do, có chính phủ riêng, nghị viện riêng

B Hai bên ngừng mọi cuộc xung đột ở phía Nam

C Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt

D Việt Nam tiến tới thống nhất bằng một cuộc Tổng tuyển cử tự do trong cả nước

21 Theo Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, thực dân Pháp phải

A rút quân từ Lào sang Việt Nam

B thực hiện ngừng bắn ở Việt Nam

C chuyển quân ra phía Bắc vĩ tuyến 17

D rút quân từ Campuchia sang Việt Nam

22 Theo điều khoản của Hiệp định Giơnevơ, tháng 7-1956 Việt Nam sẽ diễn ra sự kiện gì?

Trang 4

A Bầu cử Hội đồng nhân dân ở miền Bắc B Đại hội toàn quốc của Đảng.

C Tổng tuyển cử tự do trong cả nước D Phong trào diệt “giặc dốt”

23 Trách nhiệm thi hành Hiệp định Giơnevơ thuộc về

A riêng nhân dân Việt Nam

B những người kí Hiệp định và những người kế tục họ

C tất cả những nước tham gia Hội nghị Giơnevơ

D riêng quân đội hai bên tham chiến

24 Sự kiện nào đánh dấu thắng lợi của ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp?

A Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) B Tạm ước (14/9/1946)

C Chiến thắng Biên Giới Thu – Đông (1950) D Hiệp định Giơnevơ (1954)

25 Văn bản pháp lí quốc tế nào buộc Pháp phải chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương rút hết quân đội về nước?

A Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) B Tạm ước (14/9/1946)

C Hiệp định Giơnevơ (1954) D Hiệp định Pari (1973)

26 Với Hiệp định Giơnevơ (1954), cuộc kháng chiến chống Pháp của ta giành thắng lợi, song chưa trọn vẹn vì

A mới giải phóng được miền Bắc

B Mĩ chưa công nhận Hiệp định

C Ta chưa kiểm soát được Hà Nội

D Pháp chưa cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền của ta

27 Thắng lợi nào của đã giáng đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược, âm mưu nô dịch của chủ nghĩa đế quốc sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Chiến dịch Việt Bắc Thu – Đông 1947

B Chiến dịch Biên giới Thu – Đông 1950

C Chiến dịch Đông – Xuân 1953-1954

D Cuộc kháng chiến chống Pháp

28 Sau khi kháng chiến chống Pháp kết thúc, phần lãnh thổ nào của nước ta vẫn chưa được giải phóng?

A vùng Việt Bắc B vùng Nam Trung bộ

29 Yếu tố khách quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) ở Việt Nam là

A có sự lãnh đạo tài tình của Đảng đứng đầu là Hồ Chủ tịch

B nhân dân ta đoàn kết, dũng cảm trong chiến đấu

Trang 5

C có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước.

D sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và các nước dân chủ nhân dân, của nhân dân Pháp và loài người tiến bộ

30 Ý nào không phải nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp

(1945-1954)?

A Sự lãnh đạo của Đảng với đường lối chính trị, quân sự độc lập, đúng đắn, sáng tạo

B Toàn Đảng, toàn dân, và toàn quân ta đoàn kết một lòng

C Có hậu phương vững chắc

D Chấm dứt ách thống trị của Pháp trong gần một thế kỉ trên đất nước ta

31 Đâu không phải là nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?

A Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối đúng đắn

B Xây dựng hậu phương kháng chiến vững mạnh

C Sự ủng hộ, giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và nhân dân tiến bộ trên thế giới

D Có tiềm lực kinh tế - quốc phòng vững mạnh

32 Tại sao Pháp lại chấp nhận đàm phán với ta ở Hội nghị Giơnevơ ?

A Do sức ép của Liên Xô B Pháp sợ Trung Quốc đưa quân sang

C Pháp bị thất bại ở Điện Biên Phủ D Dư luận nhân dân thế giới phản đối

Mức 2:

1 Điểm hạn chế chung của các kế hoạch quân sự của Pháp: kế hoạch Rơ-ve, kế hoạch Đờ Lát

đơ Tatxinhi, kế hoạch Na-va là gì?

A Đều có sự can thiệp của đế quốc Mỹ

B Mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán lực lượng

C Giải quyết tình thế sa lầy trong chiến tranh

D Mong giành thắng lợi để nhanh chóng kết thúc chiến tranh

2 Hãy sắp xếp các kế hoạch quân sự của thực dân Pháp ở Đông Dương theo trình tự thời

gian: 1 Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi; 2 Kế hoạch Rơ-ve; 3 Kế hoạch Na-va

A 3,2,1 B 2,1,3 C 1,2,3 D 3,1,2

3 Hãy sắp xếp các chiến dịch trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp theo trình tự thời

gian: 1 Chiến dịch Biên giới; 2 Chiến dịch Việt Bắc; 3 Chiến dịch Điện Biên Phủ

A 3,2,1 B 2,1,3 C 1,2,3 D 3,1,2

4 Đâu không phải là ý phản ánh đúng ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ?

A Đập tan hoàn toàn kế hoạch Na - va

B Giáng một đòn quyết định vào y chí xâm lược của thực dân Pháp

C.Tạo thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi

D Khai thông Biên giới Việt – Trung

5 Con đường tiếp tế quan trọng nhất của Pháp ở Điện Biên Phủ năm 1954 là

A đường bộ B đường thủy C đường sắt D Đường không

Trang 6

6 Cuộc tiến công chiến lược Đông –Xuân 1953 – 1954 thắng lợi đã làm

A Pháp rút quân về nước

B bước đầu phá sản kế hoạch Nava

C thất bại hoàn toàn kế hoạch Nava

D thât bại kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh

7 Thắng lợi nào đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của Thực dân Pháp?

A Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954

B Chiến thắng Bắc Tây Nguyên tháng 2/1954

C Hiệp định Giơne vơ về Đông Dương được kí kết

D Cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 -1954

8 Trong thời kì 1945 – 1954, quân đội và nhân dân Việt Nam đã mở chiến dịch nào để tiêu

diệt một tập đoàn cứ điểm của thực dân Pháp ở Đông Dương

A Việt Bắc B Thượng Lào

C Điện Biên Phủ D Biên giới

9 Cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thực dân Pháp (1945 - 1954) được kết thúc

bằng sự kiện nào?

A Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

B Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950

C Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết (21 - 7 - 1954)

D Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954

10 Nội dung nào không phải là ý nghĩa của chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ?

A Đập tan kế hoạch Nava và mọi ý đồ của Pháp – Mỹ

B Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp

C Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương

D Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trên phạm vi cả nước

11 Lực lượng vũ trang 3 thứ quân được sử dụng trong kháng chiến chống Pháp gồm

A pháo binh, công binh, bộ binh

B bộ đội địa phương, bộ đội chủ lực, pháo binh

C bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân du kích

D bộ đội chủ lực, thanh niên xung phong, dân quân du kích

12 Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân chủ quan làm nên thắng lợi của cuộc

kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) ?

A Xây dựng được căn cứ hậu phương rộng lớn ,vững chắc về mọi mặt

B Liên minh chiến đấu chống Pháp giữa nhân dân ba nước Đông Dương

C Sự lãnh đạo sang suốt của Đảng với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo

D Lực lượng vũ trang ba thứ quân sớm được xây dựng và không ngừng lớn mạnh

13 Đảng Lao động Việt Nam đề ra phương hướng chiến lược của quân ta trọng Đông –

Xuân 1953-1954 nhằm mục đích

A phân tán lực lượng cao động chiến lược của Pháp ở Đông bằng Bắc Bộ

Trang 7

B phá thế bao vây cả trong lẫn ngoài của địch đối với Việt Bắc.

C bảo vệ cơ quan đầu não và bộ đội chủ lực của ta ở Việt Bắc

D tiêu diệt tập đoàn cứ điểm mạnh nhất của Pháp ở Đông Dương

14 Nội dung nào sau đây không phải là âm mưu của Pháp trong kế hoạch Nava?

A Tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4, thiết lập hành lang Đông – Tây

B Phòng ngự chiến lược ở Bắc Bộ, tiến công chiến lược để bình định Trung Bộ và Nam Đông Dương

C Ra sức mở rộng ngụy quân, tập trung binh lực, xây dựng quân đội cơ động chiến lược mạnh

D Chuyển lực lượng ra chiến trường Bắc Bộ, thực hiện tiến công chiến lược

15 Tại sao cuộc đấu tranh trên bàn đàm phán tại hội nghị Giơnevơ năm 1954 về vấn đề Đông

Dương diễn ra gay gắt và phức tạp?

A Do quân viễn chinh Pháp chưa chịu thất bại hoàn toàn ở chiến trường Việt Nam

B Chịu sự chống phá của các thế lực thù địch

C Xu thế đối đầu của các cường quốc trong trật tự 2 cực Ian-ta

D Do lập trường thiếu thiện chí và ngoan cố của Pháp - Mỹ

16 Trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương, từ năm 1950 đến tháng 7/1954 Chính

phủ Pháp đã nhận viện trợ của nước nào ?

A Anh B Nhật C Mĩ D Đức

17 Nội dung quan trọng nhất của Hiệp định Giơnevo năm 1954 là

A các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương

B các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực

C hiệp định cấm đưa quân đội và vũ khí nước ngoài vào các nước Đông Dương

D các nước tham dự cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của ba nước ĐôngDương

18 Phương châm tiến hành cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953-1954 của ta là

A đánh chắc, tiến chắc B đánh nhanh, thắng nhanh

C đánh du kích ngắn ngày D thần tốc, táo bạo, bất ngờ

19 Nội dung nào sau đây không có trong Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương?

A Các bên ngừng bắn, lập lại hòa bình ở Đông Dương

B Không can thiệp vào công việc nội bộ của ba nước Đông Dương

C Các bên thực hiện cuộc tập kết chuyển quân, chuyển giao khu vực

D Lấy vĩ tuyến 17 làm ranh giới về lãnh thổ phân chia hai miền Nam – Bắc

20 Nội dung nào không phải là ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ?

A Đánh dấu bước phát triển mới của cuộc kháng chiến, Pháp rơi vào thế phòng ngự bịđộng

B Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương

Trang 8

C Tạo điều kiện cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi.

D Chiến dịch chủ động tiến công lớn nhất của ta trong kháng chiến chống Pháp

21 Chiến dịch chủ động tiến công lớn nhất của ta trong kháng chiến chống Pháp là chiến

dịch

A Việt Bắc Thu – Đông 1947 B Biên giới Thu – Đông 1950

C Đông – Xuân 1953-1954 D Điện Biên Phủ 1954

22 Trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương lần thứ hai (1945 – 1954), kế hoạch quân

sự nào của thực dân Pháp đã được Thủ tướng Pháp Lanien khẳng định là “chẳng những đượcChính phủ Pháp mà cả những người bạn Mĩ cũng tán thành Nó cho phép hi vọng đủ mọi điều”

C Kế hoạch Rơve D Kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi.

23 Ý đồ chiến lược của Mĩ khi can thiệp ngày càng sâu vào cuộc chiến tranh xâm lược của

thực dân Pháp ở Đông Dương (1945-1954) là gì ?

A Khẳng định vị thế của nước Mĩ

B Giúp đỡ Pháp kéo dài và mở rộng chiến tranh

C Chia cắt lâu dài nước Việt Nam.

D.Nắm quyền điều khiển chiếm tranh Đông Dương

24 Nguyên nhân có tính quyết định nhất đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp

là gì?

A Toàn quân, toàn dân ta đoàn kết một lòng, dũng cảm trong chiến đấu

B Nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh

C Tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương

D Sự ủng hộ giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân

Mức 3:

1 Lí do nào sau đây không đúng khi nói về việc ta chọn Điện Biên Phủ làm điểm quyết

chiến chiến lược với thực dân Pháp?

A Ta cho rằng Điện Biên Phủ nằm trong kế hoạch dự định trước của Nava

B Pháp cho rằng ta không đủ sức đương đầu với chúng ở Điện Biên Phủ

C Điện Biên Phủ có tầm quan trọng với miền Bắc Đông Dương

D Quân ta có đủ điều kiện đánh thắng địch ở Điện Biên Phủ

2 Điểm khác biệt căn bản về phương châm tác chiến của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện

Biên Phủ năm 1954 so với cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 là gì ?

A Tấn công vào những nơi quan trọng mà Pháp sơ hở, buộc chúng phải phân tán lực lượng

B Tiến công thần tốc, táo bạo, đánh vào nơi tập trung binh lưc lớn nhất của thực dân Pháp C.Đánh vào nơi tập trung binh lực lớn nhất của Pháp ở Đông Dương để kết thúc chiến tranh

D Đánh vào những nơi quan trọng, làm cho Pháp gặp khó khăn phải rút dân quân về nước

3 Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 của

Việt Nam đều nhằm

A tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch

Trang 9

B buộc quân Pháp phải phân tán lực lượng để đối phó

C phá vỡ âm mưu bình định, lấn chiếm của thực dân Pháp

D giữ vững thế chủ động chiến lược trên chiếm trường chính Bắc Bộ

4 Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 là

A đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava, giáng một đòn quyết định vào ý chí xâm lượccủa thực dân Pháp

B chiến thắng lớn nhất của ta trên mặt trận quân sự trong cuộc kháng chiến chống Pháp

D khai thông đường sang Trung Quốc và thế giới

C buộc thực dân Pháp phải chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài với ta

5 Điểm chung trong các kế hoạch quân sự mà Pháp triển khai ở nước ta: Rơve năm 1949, Đờ

Lát đơ Tátxinhi năm 1950 và Nava năm 1953 là

A bảo vệ chính quyền Bảo Đại do Pháp lập ra

B muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh

C muốn xoay chuyển cục diện chiến tranh

D phô trương thanh thế, tiềm lực, sức mạnh

6 Đánh giá hiệu quả lớn nhất của việc thực hiện phương hướng chiến lược của ta trong

Đông Xuân 1953-1954?

A Khoét sâu mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán binh lực của thực dân Pháp

B Làm cho kế hoạch Nava không thể thực hiện theo dự kiến

C Buộc Nava phải điều chỉnh kế hoạch, chọn Điện Biên Phủ làm khâu chính

D Chuẩn bị về vật chất và tinh thần cho quân và dân ta mở cuộc tiến công quyết địnhvào Điện Biên Phủ

7 Điểm giống nhau cơ bản về tình thế của Pháp khi tiến hành kế hoạch Rơve, kế hoạch Đờ

Lát đơ Tátxinhi và kế hoạch Nava trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam là gì?

A Pháp tiếp tục giữ vững thế chiến lược tiến công.

B Pháp đã bị thất bại trong các kế hoạch quân sự trước đó?

C Pháp được Mĩ giúp sức, lực lượng rất mạnh.

D Pháp lâm vào thế bị động, phòng thủ trên toàn chiến trường Đông Dương.

8 Phương châm đánh của ta trong trận Điện Biên Phủ là

A đánh nhanh, thắng nhanh B đánh lâu dài

C đánh chắc, tiến chắc D đánh công kiên, diệt đồn

9 Trong chiến dịch Điện Biên Phủ, một quyết định được đánh giá là sáng suốt, kịp thời,

quyết định này mang đến thắng lợi “lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu” của Tướng Võ Nguyên Giáp:

A chuyển từ “đánh nhanh, thắng nhanh” sang “đánh lâu dài”

B chuyển từ “đánh nhanh, thắng nhanh” sang “đánh chắc, tiến chắc”

C chuyển từ “đánh lâu dài” sang “đánh nhanh, thắng nhanh”

D chuyển từ “đánh chắc, tiến chắc” sang “đánh lâu dài”

Trang 10

10 Điểm khác nhau cơ bản giữa Hiệp định sơ bộ ngày 6/3/1949 với Hiệp định Giơnevơ ngày

21/7/1954:

A về quyền dân tộc cơ bản B khu vực đóng quân của hai bên

C về chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bình D về thời gian rút quân

11 Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953-1954 của quân dân

Việt Nam đã

A buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ

B đập tan hoàn toàn ý chí xâm lược của Pháp

C buộc Pháp phân tán về địa hình miền núi

D làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của Pháp

12 Yếu tố quốc tế tác động trực tiếp đến việc kí kết Hiệp định Giơnevơ về chấm dứt chiến

tranh lập lại hòa bình ở Đông Dương là

A xu thế hòa hoãn Đông – Tây xuất hiện B sự hòa hoãn giữa các nước lớn

C chiến tranh Triều Tiên bùng nổ D xu thế toàn cầu hóa xuất hiện

Mức 4:

1 Trong cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954, quân đội và nhân dân Việt

Nam thực hiện kế sách gì để đối phó với kế hoạch Nava?

A Lừa địch để đánh địch B Đánh điểm, diệt viện

C Đánh vận động và công kiện D Điều địch để đánh địch

2 Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) của nhân dân ta là sự kết hợp

giữa mặt trận

A quân sự với chính trị, ngoại giao B quân sự với kinh tế

C kinh tế với ngoại giao D kinh tế với chính trị

3 Hội nghị Bộ chính trị Trung ương Đảng (9/1953) đã đề ra kế hoạch tác chiến Đông Xuân

(1953-1954) với quyết tâm giữ vững quyền chủ động đánh địch trên cả hai mặt trận nào?

A Chính trị quân sự B Chính diện và sau lưng địch

C Quân sự và ngoại giao D Chính trị và ngoại giao

4 Trong Đông-Xuân 1953-1954, ta mở 4 chiến dịch tấn công vào những hướng quan trọng

mà địch tương đối yếu, điều này thể hiện:

A ta giữ vững thế chủ động trên chiến trường Bắc Bộ

B tính chủ động, liên tục, sáng tạo của ta, khoét sâu thêm mâu thuẫn giữa tập trung vàphân tán của địch

C ta quyết tâm đập tan kế hoạch quân sự Na-va

D Lực lượng ta lớn mạnh vượt bậc, có thể đương đầu với địch tại Điện Biên Phủ

5 Mối quan hệ giữa trận Điện Biên Phủ và Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về kết thúc chiến

tranh lập lại hòa bình ở Đông Dương là:

A chính trị và quân sự B quân sự và ngoại giao

C ngoại giao và kinh tế D chính trị và ngoại giao

Trang 11

6 Chủ trương giải quyết mối quan hệ giữa độc lập dân tộc và CNXH của Đảng trong thời kì

1945-1954 là

A làm tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản

B thực hiện vừa kháng chiến, vừa kiến quốc

C tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược trên cả hai miền Nam – Bắc

D xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc XHCN

7 Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954), mặt trận

nào có vai trò quyết định trong việc làm thất bại các kế hoạch chiến tranh của kẻ thù?

A Chính trị B Quân sự C Ngoại giao D Kinh tế

8 Các chiến dịch của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực

dân Pháp xâm lược (1945-1954) đều

A kết hợp đánh du kích, phục kích với công kiên

B nhắm giữ vững quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ

C có bước phát triển về hướng tiến công chủ yếu

D từng bước làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp

9 Một trong những điểm khác của chiến dịch Điện Biên Phủ so với các chiến dịch trong

cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953-1954 là đánh vào nơi

A đông dân nhiều của để cung cấp cho chiến tranh

B quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu

C quan trọng về chiến lược và mạnh nhất của địch

D tập trung các cơ quan đầu não của cả Việt Nam và Pháp

10 Trong cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954, quân đội và nhân dân Việt

Nam thực hiện kế sách gì để đối phó với kế hoạch Nava?

A Lừa địch để đánh địch B Đánh điểm, diệt viện

C Đánh vận động và công kiện D Điều địch để đánh địch

11 Chủ tịch Hồ Chí Minh từng ví “….như cái chiêng, ….như cái tiếng, cái chiêng có to thì

cái tiếng mới lớn”

A Chính trị/quân sự B Chính trị/ngoại giao

C Chính trị/kinh tế D Quân sự/ngoại giao

12 Một trong những điểm khác của chiến dịch Điện Biên Phủ so với các chiến dịch trong

cuộc tiến công chiến lược trong Đông – Xuân 1953-1954 là đánh vào nơi

A đông dân nhiều của để cung cấp cho chiến tranh

B quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu

C quan trọng về chiến lược và mạnh nhất của địch

D tập trung các cơ quan đầu não của Việt Nam và Pháp

Trang 12

BÀI 21 Mức 1:

1 Ngày 10/10/1954 gắn với sự kiện nào?

A Trung ương Đảng, Bác Hồ rời căn cứ địa Việt Bắc về Hà Nội

B Ngày thủ đô Hà Nội hoàn toàn được giải phóng

C Ngày miền Bắc hoàn toàn được giải phóng

D Kháng chiến chống Pháp kết thúc

2 Ngày 1/1/1955 tại Hà Nội diễn ra sự kiện gì?

A Trung ương Đảng, Bác Hồ rời căn cứ địa Việt Bắc về Hà Nội

B Ngày thủ đô Hà Nội hoàn toàn được giải phóng

C Trung ương Đảng, Chính phủ và Hồ Chủ tịch ra mắt nhân dân Thủ đô

D Thực dân Pháp rút hết khỏi Hà Nội

3 Sự kiện nào được xem là ngày miền Bắc hoàn toàn giải phóng?

A Thủ đô Hà nội giải phóng (10/10/1954)

B Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh ra mắt nhân dân thủ đô (01/1/1955)

C Pháp rút khỏi đảo Cát Bà – Hải Phòng (16/5/1955)

D Hiệp định Giơnevơ được kí kết (21/7/1954)

4 Sự kiện Pháp rút khỏi đảo Cát Bà -Hải Phòng (16/5/1955) đánh dấu

A cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc

B miền Nam hoàn toàn giải phóng

C miền Bắc hoàn toàn giải phóng

D đất nước thống nhất

5 Pháp rút khỏi miền Nam Việt Nam khi chưa thực hiện điều khoản nào của Hiệp định

Giơnevơ?

A Ngừng bắn, chuyển quân

B Tiến hành hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền.

C Đưa Ngô Đình Diệm lên nắm quyền

D Chuyển giao khu vực

6 Sau khi Pháp rút khỏi nước ta, Mĩ có hành động gì ?

A Dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam.

B Trực tiếp đưa quân đội vào thay quân Pháp

C Đề ra chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”

D Đưa lực lượng cố Mĩ vào miền Nam Việt Nam

Ngày đăng: 02/04/2021, 16:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w