MÔN: PHÁP CHẾ VÀ TIÊU CHUẨN HÓA HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN – THƯ VIỆN GIẢNG VIÊN: NGUYỄN THỊ NGỌC MAI ĐỀ TÀI:TÌM HIỂU CÁC VĂN BẢN PHÁP QUY VỀ THƯ VIỆN QUỐC GIA VIỆT NAM LỜI NÓI ĐẦU Thư viện Quốc gia Việt Nam ra đời từ rất sớm,nhằm mục đích xây dựng và phát triển thư viện này. Nhà nước ta đã bắt tay vào quản lý sự nghiệp thư viện, đã ban hành nhiều văn bản pháp quy về công tác thư viện trong thư viện Quốc gia Việt Nam. Tài liệu “ các văn bản pháp quy về thư viện Quốc gia Việt Nam” được biên soạn nhằm mục đích cung cấp những kiến thức cơ bản về các loại văn bản pháp quy được ban hành trong thư viện Quốc gia. Giúp các bạn chuyên nghành thông tin – thư viện nắm được các quyết định trong các văn bản pháp quy về tổ chức sự nghiệp thư viện trong thư viện Quốc gia Việt Nam.
Trang 1MÔN: PHÁP CHẾ VÀ TIÊU CHUẨN HÓA HOẠT
ĐỘNG THÔNG TIN – THƯ VIỆN
ĐỀ TÀI:TÌM HIỂU CÁC VĂN BẢN PHÁP QUY VỀ
THƯ VIỆN QUỐC GIA VIỆT NAM
LỜI NÓI ĐẦU
Thư viện Quốc gia Việt Nam ra đời từ rất sớm,nhằm mục đích xây dựng
và phát triển thư viện này Nhà nước ta đã bắt tay vào quản lý sự nghiệpthư viện, đã ban hành nhiều văn bản pháp quy về công tác thư viện trongthư viện Quốc gia Việt Nam
Tài liệu “ các văn bản pháp quy về thư viện Quốc gia Việt Nam” đượcbiên soạn nhằm mục đích cung cấp những kiến thức cơ bản về các loạivăn bản pháp quy được ban hành trong thư viện Quốc gia Giúp các bạnchuyên nghành thông tin – thư viện nắm được các quyết định trong cácvăn bản pháp quy về tổ chức sự nghiệp thư viện trong thư viện Quốc giaViệt Nam
PHẦN I
A- GIỚI THIỆU VỀ THƯ VIỆN QUỐC GIA VIỆT NAM
Trang 2
Thư viện Quốc gia Việt Nam là Thư viện công cộng lớn nhất cảnước.Tiền thân của Thư viện Quốc gia là Thư viện Trung ương ĐôngDương, sau thường quen gọi là Thư viện Trung ương được thành lậptheo nghị định của toàn quyền Pháp ngày 29/11/1917 Thư viện bắt đầu
mở cửa phục vụ vào 01/09/1919 Năm 1935, Thư viện Trung ương ĐôngDương đổi tên thành Thư viện Pierre Pasquier Thư viện đang hoạt độngbình thường thì Nhật lật đổ Pháp tháng 03/1945
Ngày 19/04/1945 Đốc lý Nhật ở Hà Nội đã ra quyết định cử giáo sưkudo chính thức chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của thư viện
và Nha lưu trữ Trong một thời gian ngắn quyanr lý thư viện người nhậtchưa kịp triển khai một hoạt động đáng kể nào
Ngay sau khi Cách mạng tháng tám thành công mặc dù còn bộn bề baocông việc nhưng Nha nước ta vẫn không quyên công tác thư viện Ngày
Trang 308/09/1945 sáu ngày sau khi giành được độc lập, Chihs phủ lâm thờiViệt Nam dân chủ cộng hòa đã ký sắc lệnh số 13 chuyển giao các thưviện, trong đó có thư viện Pierre Pasquier về Bộ Quốc gia giáo dục quản
lý Ngô Đình Nhu được cử làm giám đốc nha lưu trữ công văn và thưviện toàn quốc.Ngày 20/10/1945 Bộ trưởng Bộ Quốc gia giáo dục raquyết định đổi tên thư viện thành Quốc gia thư viện cuối năm 1946,HàNội bị tạm chiếm, thư viện lại thuộc về sự quản lý của người Pháp Tuy
có chiến tranh nhưng thư viện vẫn được bảo vệ nguyên vẹn Tháng7/1953 thư viện được sáp nhập vào Viện Đại học Hà Nội và đổi tênthành Tổng thư viện Hà Nội
Năm 1954, trước khi chạy khỏi miền Bắc, thục dân Pháp đã di chuyểnTổng thư viện vào miền Nam nhưng họ mới chỉ kịp di chuyển đi khoảng
1000 hòm sách, vài chục ngàn bản sách báo và tạp chí
Sau khi chính phủ ta tiếp quản Hà Nội, thư viện cũng đã được tiếp quảnvào năm 1957, từ đó, thư viện chính thức mang tên Thư viện Quốc giaViệt Nam
B- CÁC VĂN BẢN PHÁP QUY VỀ THƯ VIỆN QUỐC GIA VIỆT
NAM
I Khái niệm văn bản pháp quy
Trang 4Văn bản pháp quy là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền banhành theo thủ tục,trình tự luật định,trong đó các quy tắc xử sự chungđược Nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hộitheo định hướng xã hội chủ nghĩa.
II Các văn bản pháp quy về Thư viện Quốc gia Việt
Nam
1 Về vị trí,vai trò,chức năng của TVQGVN
Về vị trí, vai trò của TVQGVN được quy định trong Nghị định của
chính phủ số 72/2002/NĐ-CP ngày 06 tháng 08 năm 2002 quy định chi tiết thi hành pháp lệnh thư viện như sau:
“Điều 5 Vị trí, vai trò của Thư viện Quốc gia Việt Nam
Thư viện Quốc gia Việt Nam là thư viện trung tâm của cả nước trongcác lĩnh vực sau:
1 Xây dựng và bảo quản kho tàng xuất bản phẩm dân tộc, thu thập vàtàng trữ tài liệu về Việt Nam của các tác giả trong nước và nước ngoài;
2 Luân chuyển, trao đổi tài liệu giữa các thư viện trong nước và nướcngoài;
3 Thu nhận các xuất bản phẩm lưu chiểu trong nước theo Luật Xuấtbản, các luận án tiến sĩ của công dân Việt Nam được bảo vệ ở trongnước và nước ngoài, của công dân nước ngoài được bảo vệ tại ViệtNam;
4 Biên soạn, xuất bản thư mục quốc gia và phối hợp với thư viện trungtâm của các Bộ, ngành, hệ thống thư viện trong nước biên soạn Tổng thưmục Việt Nam;
5 Nghiên cứu thư viện học, thư mục học; hướng dẫn nghiệp vụ cho cácthư viện trong cả nước theo sự phân công của Bộ Văn hóa - Thông tin.”
Trang 5Ngoài ra, vị trí và chức năng của TVQGVN còn được quy định trong
Quyết định số 888/QĐ-BVHTTDL do BVHTTDL ban hành ngày 28/03/2014
“Điều 1 Vị trí và chức năng
Thư viện Quốc gia Việt Nam là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc BộVăn hóa, Thể thao và Du lịch, có chức năng: thu thập, giữ gìn di sản thưtịch của dân tộc; bổ sung, bảo quản, tổ chức khai thác và sử dụng chungvốn tài liệu trong xã hội, cung cấp thông tin phục vụ các đối tượng người
sử dụng trong nước và nước ngoài
Thư viện Quốc gia Việt Nam là Thư viện Trung tâm của cả nước (sauđây gọi tắt là Thư viện) có con dấu, tài khoản riêng theo quy định củapháp luật; trụ sở tại thành phố Hà Nội.”
2 Về nhiệm vụ và quyền hạn của TVQGVN
Pháp lệnh thư viện số 31/2000/PL-UBTVQH10 do UBTVQH ban hành ngày 28/12/2000 quy định nhiệm vụ và quyền hạn của TVQGVN
tại điều 17 như sau:
“Điều 17
1 Thư viện Quốc gia Việt Nam là thư viện trung tâm của cả nước
2 Ngoài những nhiệm vụ này và quyền quy định tại Điều 13 và Điều
14 của Pháp lệnh này, Thư viện Quốc gia Việt Nam còn có những nhiệm
vụ, quyền hạn sau đây:
a) Khai thác các nguồn tài liệu trong nước và nước ngoài để đáp ứngnhu cầu người đọc
b) Thu nhận các xuất bản phẩm lưu chiểu trong nước theo quy định; xâydựng, bảo quản lâu dài kho tàng xuất bản Thư mục quốc gia và Tổng thưmục Việt Nam ;
c) Tổ chức phục vụ các đối tượng người đọc theo quy chế của thư viện;
Trang 6d) Hợp tác, trao đổi tài liệu với các thư viện trong nước và nước ngoài đ) Nghiên cứu khoa học và công nghệ trong lĩnh vực thông tin - thưviện;
e) Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho người làm công tácthư viện; hướng dẫn nghiệp vụ thư viện theo sự phân công của Bộ Vănhoá - Thông tin.”
Quyền và nghĩa vụ của TVQGVN còn được quy định chi tiết tại điều
29 và điều 30 của Dự thảo Luật thư viện lần 3 ngày 04/05/2012 do Quốc
hội ban hành:
“Điều 29 Quyền của Thư viện Quốc gia Việt Nam
1.Có các quyền quy định tại Điều 27 Luật này:
2 Thu nhận, lưu giữ xuất bản phẩm xuất bản tại Việt Nam theo quy địnhcủa pháp luật về xuất bản
3 Thu nhận, lưu giữ luận án tiến sĩ của công dân Việt Nam bảo vệ ởtrong nước, nước ngoài và của công dân nước ngoài bảo vệ tại ViệtNam
4 Lưu giữ các tài liệu có nội dung quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật này
và tổ chức sử dụng các tài liệu đó theo quy định của pháp luật
Điều 30 Nghĩa vụ của Thư viện Quốc gia Việt Nam
1.Có các nghĩa vụ quy định tại Điều 28 Luật này
2 Thu thập, lưu giữ, tổ chức, bảo quản lâu dài di sản thư tịch và các xuấtbản phẩm của Việt Nam nhằm mục đích bảo tồn di sản văn hóa của dântộc; thu thập các tài liệu viết về Việt Nam, các xuất bản phẩm tiêu biểucủa các quốc gia;
3 Biên soạn, xuất bản và phát hành Thư mục quốc gia, Tổng mục lụcViệt Nam; xây dựng cơ sở dữ liệu các xuất bản phẩm Việt Nam
Trang 74 Nghiên cứu những tiến bộ khoa học, công nghệ, các chuẩn nghiệp vụmới về thư viện của thế giới để ứng dụng trong hoạt động thư viện.
5 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Bộ Văn hóa, Thểthao và Du lịch.”
Quyết định số 888/QĐ-BVHTTDL do BVHTTDL ban hành ngày 28/03/2014 quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của TVQGVN
“Điều 2 Nhiệm vụ và quyền hạn
1 Trình Bộ trưởng quy hoạch phát triển, kế hoạch hoạt động dài hạn,hàng năm của Thư viện và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt
2 Thu thập, xây dựng, bảo quản lâu dài kho tàng xuất bản phẩm lưuchiểu trong nước và bảo quản lâu dài vốn tài liệu quốc gia và tài liệuchọn lọc của nước ngoài dưới tất cả các định dạng truyền thống và điện
tử theo quy định của pháp luật
3.Thu nhận lưu chiểu các xuất bản phẩm Việt Nam, luận án tiến sĩ củacông dân Việt Nam được bảo vệ ở trong nước và nước ngoài, của côngdân nước ngoài được bảo vệ tại Việt Nam
4 Bổ sung, trao đổi, nhận biếu tặng tài liệu của các tổ chức, cá nhântrong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật
5 Xử lý kỹ thuật tài liệu theo những chuẩn nghiệp vụ thống nhất theoquy định của pháp luật
6 Xây dựng cơ sở dữ liệu tài liệu của Việt Nam, cơ sở dữ liệu liên hợptài liệu các thư viện Việt Nam Biên soạn, xuất bản thư mục quốc gia vàphối hợp với thư viện trung tâm của các Bộ, ngành, hệ thống thư việntrong nước biên soạn xuất bản Tổng thư mục Việt Nam, Tạp chí Thưviện Việt Nam, tài liệu nghiệp vụ và các sản phẩm thông tin khác
7 Tổ chức phục vụ các đối tượng người đọc trong nước và nước ngoài
sử dụng vốn tài liệu thư viện và tham gia các hoạt động do thư viện tổchức; tổ chức thông tin, tuyên truyền, giới thiệu vốn tài liệu thư viện; tổ
Trang 8chức sự kiện, hội nghị, hội thảo, phổ biến phục vụ các nhiệm vụ chínhtrị, văn hóa, kinh tế, xã hội, quốc phòng, đối ngoại của đất nước và nhucầu nghiên cứu, học tập, giải trí của cộng đồng theo sự phân công của
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và quy định của pháp luật
8 Nghiên cứu khoa học về thư viện và các lĩnh vực có liên quan thưviện, ứng dụng khoa học, công nghệ vào hoạt động thư viện
9 Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho người làmcông tác thư viện, hướng dẫn nghiệp vụ thư viện trên phạm vi cả nướctheo sự phân công của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
10 Hợp tác quốc tế về lĩnh vực thư viện: tham gia các tổ chức quốc tế
về thư viện, xây dựng và tiếp nhận các dự án tài trợ về lĩnh vực thư việntheo quy định của pháp luật
11 Lưu trữ các tài liệu có nội dung quy định tại khoản 1 Điều 5 Pháplệnh Thư viện và phục vụ người đọc theo quy định của pháp luật
12 Tổ chức các hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụđược giao theo quy định của pháp luật
13 Thực hiện, giữ gìn kỷ luật, kỷ cương theo nội quy làm việc của Thưviện; đảm bảo an toàn, an ninh, cảnh quan môi trường do Thư viện quảnlý
14 Xác định vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghềnghiệp và số lượng người làm việc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;quản lý tổ chức bộ máy, nhân sự; thực hiện chế độ chính sách đối vớicông chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý của Thưviện, theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ
15 Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao và ngân sách đượcphân bổ và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật
16 Thực hiện các nhiệm vụ khác được Bộ trưởng giao.”
a) Về tổ chức
Trang 9Cơ cấu tổ chức của TVQGVN được quy định tại quyết định số
888/QĐ-BVHTTDL do 888/QĐ-BVHTTDL ban hành ngày 28/03/2014 như sau:
“Điều 3 Cơ cấu tổ chức
1 Lãnh đạo Thư viện:
Giám đốc và các Phó Giám đốc
2 Các phòng chức năng:
a Phòng Hành chính, Tổ chức;
b Phòng Lưu chiểu;
c Phòng Bổ sung, Trao đổi;
d Phòng Phân loại, Biên mục;
đ Phòng đọc Báo, Tạp chí;
e Phòng đọc Sách;
g Phòng Thông tin tư liệu;
h Phòng Nghiên cứu và hướng dẫn nghiệp vụ;
Giám đốc Thư viện Quốc gia Việt Nam có trách nhiệm quy định nhiệm
vụ cụ thể, bố trí, sắp xếp viên chức theo cơ cấu chức danh, tiêu chuẩnnghiệp vụ và người lao động cho các phòng chức năng; xây dựng và banhành quy chế tổ chức và hoạt động của Thư viện.”
b) Về hoạt động thư viện
Dự thảo Luật thư viện lần 3 Khoản 2-điều 10 quy định TVQGVN
là thư viện công lập
Trang 10
Trong Pháp lệnh thư viện:
Khoản 1- điều 16 quy định Thư viện Quốc gia Việt Nam là Thư việncông cộng
Khoản 1- điều 11 quy định TVQGVN và thư viện của tổ chức cấptrung ương đăng ký hoạt động với Bộ VH-TT
Nghị định của chính phủ số 72/2002/NĐ-CP tại Điều 4 quy định:
TVQGVN chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ VH-TT
“Điều 4 Thư viện công cộng
Thư viện công cộng là thư viện có vốn tài liệu tổng hợp thuộc mọingành, lĩnh vực khoa học, phục vụ rộng rãi mọi đối tượng bạn đọc
Thư viện công cộng bao gồm Thư viện Quốc gia Việt Nam và thư viện
do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành lập(sau đây gọi là thư viện cấp tỉnh), thư viện do Uỷ ban nhân dân huyện,quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh thành lập (sau đây gọi là thư việncấp huyện), thư viện do Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn thành lập(sau đây gọi là thư viện cấp xã)
Thư viện Quốc gia Việt Nam chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ Văn hóa Thông tin Thư viện cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã chịu sự chỉ đạo trực tiếpcủa cơ quan văn hóa - thông tin cùng cấp.”
Quy định về lưu trữ tài liệu tại:“Điều 12 Lưu trữ tài liệu có nội dung
quy định tại khoản 1 Điều 5 Pháp lệnh Thư viện
1.Thư viện được lưu trữ tài liệu có nội dung quy định tại khoản 1 Điều 5Pháp lệnh Thư viện bao gồm: Thư viện Quốc gia Việt Nam; thư viện đangành, chuyên ngành của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Thư viện Hà Nội vàThư viện Khoa học tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh
Trang 112 Việc lưu trữ, sử dụng tài liệu có nội dung quy định tại khoản 1 Điều 5Pháp lệnh Thư viện để phục vụ cho nhu cầu nghiên cứu, tham khảo thựchiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ và bảo vệ bí mật nhà nước”
Khoản 1- điều 13 quy định TVQGVN hoạt động bằng ngân sách nhànước:
“Điều 13 Thư viện hoạt động bằng ngân sách nhà nước
Các thư viện hoạt động bằng ngân sách nhà nước bao gồm:
1 Thư viện Quốc gia Việt Nam;”
Điều 14:Chính sách đầu tư đối với thư viện hoạt động bằng ngân sách
Thông tư số 30- VH/TT do Bộ văn hóa ban hành ngày
17/03/1971-hướng dẫn thi hành quyết định số 178-CP của hội đồng chính phủ về công tác thư viện quy định “TVQGVN thuộc Bộ văn hóa là thư viện
khoa học lớn, có tính tổng hợp, thư viện này sẽ tập trung phục vụ cácchuyên đề nghiên cứu của nhiều nghành khoa học khác nhau.”
4.Về chi phí thư viện
Quyết định số 07/2005/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành ngày 18/01/2005 quy định mức thu, việc thu,nộp, quản lý và
sử dụng phí thư viện áp dụng tại TVQGVN
Trang 12“Điều 1 Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đọc tài liệu tại Thư viện Quốc gia
Việt Nam phải nộp phí thư viện theo mức thu là 30.000 (ba mươi nghìn)
đồng/thẻ/năm
Điều 2 Tiền thu phí thư viện quy định tại Quyết định này là khoản thu
thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:
1 Thư viện Quốc gia Việt Nam (đơn vị thu phí) được trích 90% (chín
mươi phần trăm) số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu
phí theo nội dung chi cụ thể sau đây:
a) Chi trả các khoản tiền lương hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, cáckhoản đóng góp theo tiền lương, tiền công, theo chế độ hiện hành cho
lao động trực tiếp thu phí (không bao gồm chi phí tiền lương cho cán bộ
công chức đã được hưởng tiền lương theo chế độ quy định hiện hành);
b) Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu phí như: văn phòng phẩm, vật
tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí theo tiêuchuẩn, định mức hiện hành;
c) Chi hỗ trợ sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc,thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí;
d) Chi làm thẻ bạn đọc (thẻ nhựa), mực in, giấy hẹn, chụp ảnh làm thẻ
và chi mua sắm vật tư, nguyên liệu, các khoản chi khác liên quan trựctiếp đến việc thu phí;
đ) Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếpthu phí trong đơn vị Mức trích lập 2 (hai) quỹ khen thưởng và quỹ phúclợi, bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lươngthực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và bằng 2 (hai) thánglương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước
Hàng năm, đơn vị thu phí phải quyết toán thu chi theo thực tế Sau khiquyết toán đúng chế độ, số tiền phí chưa chi trong năm được phépchuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định Tiền phí đểlại cho đơn vị thu phí để trang trải chi phí cho việc thu phí không phảnánh vào ngân sách nhà nước