I - MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU : -Dựa vào bài đọc kéo co thuật lại được các trò chơi đã giới thiệu trong bài biết giới thiệu một trò chơi hoặc lể hội ở quê hương để mọi người hình dung được diể[r]
Trang 1TUẦN 16 Thứ 2 ngày 03 tháng 12 năm 2012
Tiết 31 Tập đọc
KÉO CO
I - MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU
Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn diển tả trò chơi kéo co sôi nổi trong bài Hiểu nội dung : kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc
ta cần được gìn giữ phát huy
Trả lời câu hỏi :SGK
- HS yêu thích các trò chơi dân gian -> từ đó giáo dục lòng yêu quê hương dân tộc
II - CHUẨN BỊ
+ Tranh minh hoạ nội dung bài học
+ Bảng phụ viết sẵn những câu , đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Bài cũ:
2 Bài mới: Giới thiệu bài mới
* Hướng dẫn luyện đọc
- Đọc diễn cảm cả bài
- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó
GV đọc mẫu
+ Tìm hiểu bài
* Đoạn 1: Từ đầu người xem hội
- Trò chơi kéo co ở làng Hữu Tráp có gì đặc biệt
?
* Đoạn 2 : Phần còn lại
- Tró chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì đặc biệt
?
* Yêu cầu HS đọc cả bài văn và trả lời câu hỏi
- Vì sao trò chơi kéo co bao giờ cũng vui ?
- Ngoài trò chơi kéo co , em còn biết những trò
chơi nào khác thể hiện tinh thần thượng võ của
dân ta ?
+ Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm bài văn
- Giọng đọc vui , hào hứng Chú ý ngắt nhịp ,
- Một HS khá đọc bài
- HS phân đoạn
- HS đọc nối tiếp,giải nghĩa một số
từ khó
- HS đọc từng khổ thơ và cả bài
- Kéo co giữa nam và nữ Có năm bên nam thắng, có năm bên nữ thắng
- Kéo co giữa trai tráng hai giáp ranh trong làng với số người mỗi bên không hạn chế, không quy định
số lượng
- Trò chơi kéo co bao giờ cũng vui
vì không khí ganh đua rất sôi nổi ;
vì những tiềng hò reo khích lệ của người xen hội
- Đá cầu, đấu vật, đu dây
Trang 2nhấn giọng đúng khi đọc các câu sau :
Hội làng Hữu Tráp / thuộc huyện Quế Võ, / tỉnh
Bắc Ninh thường tổ chức thi kéo co giữa nam và
nữ // Có năm bên nam thắng, có năm bên nữ
thắng.// Nhưng dù bên nào thắng thì cuộc vui
cũng rất là vui.// Vui là ở sự ganh đua, / vui là ở
những tiếng hò reo khuyến khích của người xem
hội //
3 Củng cố - Dặn dò: Hướng dẫn học ở nhà
- Luyện đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc
- Thi đọc diễn cảm
- HS nêu nội dung bài
Nội dung : kéo co là một trò chơi
thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cần được gìn giữ phát huy
TOÁN TIẾT 76 LUYỆN TẬP
I - MỤC TIÊU:
-Thực hiện được phép chia cho số có 2 chữ số
-Giải bài toán có lời văn
-Bài:1(dòng 1,2 ) ,2
-HS khá, giỏi làm thêm BT: bài 1ab dòng 3, BT 3, BT4
II.CHUẨN BỊ: Phiếu học tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Bài cũ:
2 Bài mới: Giới thiệu bài mới
*Thực hành
Bài tập 1:
Giúp HS tập ước lượng tìm thương trong
trường hợp số có hai chữ số chia cho số có
hai chữ số, số có ba chữ số chia cho số có
hai chữ số
HS khá, giỏi làm thêm dòng 3
Bài tập 2:
Tóm tắt: 25 viên gạch : 1 m2
1050 viên gạch : ….m2
Bài tập 3: HS khá, giỏi
- Giải toán có lời văn
Tính tổng số sản lượng của đội làm trong 3
tháng
Tính số sản phẩm trung bình mỗi người
làm
Bài tập 4: HS khá, giỏi
3 Củng cố - Dặn dò: Hướng dẫn học ở
HS đặt tính rồi tính Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả 4725:15=315 35136:18=1952 4674:82= 57 18408:52=354
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS lên chữa bài
ĐS :42m2
- HS thảo luận nhóm 4
- HS lên chữa bài ĐS: 125(sản phẩm )
Trang 3Chuẩn bị bài: Thương có chữ số 0
YÊU LAO ĐỘNG
I.Mục tiêu
Giúp HS:
+ Nêu được ích lợi của lao động
+ Tích cực tham gia các hoạt động lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân
+ Không đồng tình với những biểu hiện lười lao động
II.Đồ dùng dạy học
-SGK, VBT Đạo đức lớp 4
-Các câu truyện, tấm gương về yêu lao động
-Tranh ảnh liên quan nội dung bài
III.Hoạt động trên lớp Tiết 1
1.Ổn định
2.KTBC
-GV nêu yêu cầu kiểm tra: Kể các việc em đã
làm để tỏ lòng kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô
giáo
-GV nhận xét, đánh giá
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: “Yêu lao động”
b.Nội dung
*Hoạt động 1: Đọc truyện “Một ngày của Pê-
chi- a”
-GV yêu cầu HS sắm vai đọc câu chuyện “Một
ngày của Pê- chi- a”
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi 3 câu hỏi:
+Hãy so sánh một ngày của Pê-chi-a với những
người khác trong câu chuyện
+Theo em, Pê-chi-a, sẽ thay đổi như thế nào sau
chuyện xảy ra?
+Nếu là Pê-chi-a, em sẽ làm gì?
-GV kết luận: Lao động giúp con người phát
triển lành mạnh và đem lại cuộc sống ấm no,
hạnh phúc.
-HS hát
-3 HS trình bày -Lớp nhận xét
-HS sắm vai đọc truyện
-HS cả lớp thảo luận
-3HS trình bày
-Lớp nhận xét, bổ sung
-HS đọc và tìm hiểu ý nghĩa của phần ghi nhớ của bài
Trang 4*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (BT1-SGK/25,
BT1, 2-VBT/24)
-GV phát bảng nhóm, nêu yêu cầu thảo luận:
Tìm những biểu hiện của yêu lao động và lười
lao động
-GV kết luận một số biểu hiện của yêu lao
động, của lười lao động
+Yêu lao động: Tích cực tham gia các buổi lao
động của trường, lớp ; chăm làm việc nhà giúp
bố mẹ, làm tốt nhiệm vụ trực nhật lớp phân
công
+Lười lao động: Đùn đẩy việc cho người khác,
Nhờ người khác làm hộ phần việc của mình
-GV yêu cầu HS dựa theo kết quả thảo luận,
hoàn thành nhanh BT1, 2-VBT/24
* Hoạt động 3: Đóng vai (Bài tập 2- SGK/26)
-GV chia 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm thảo luận, đóng vai một tình huống:
Nhóm 1,2: Tình huống 1: Sáng nay, cả lớp đi
lao động trồng cây xung quanh trường Hồng
đến rủ Nhàn cùng đi Trời lạnh, Nhàn ngại
không muốn chui ra khỏi chăn ấm nên nhờ
Hồng xin phép hộ với lí do là bị ốm Theo em,
Hồng nên làm gì trong tình huống đó?
Nhóm 3,4: Tình huống 2: Chiều nay, Lương
đang nhổ cỏ ngoài vườn cùng với bố thì Toàn
sang rủ đi đá bóng Thấy Lương ngần ngại,
Toàn bảo: “Để đấy, mai nhổ cũng được chứ sao
…” Theo em, Lương sẽ ứng xử thế nào?
-GV nhận xét và kết luận về cách ứng xử trong
mỗi tình huống.
+Hồng nên khuyên bạn không được lười biếng,
càng không thể nói dối thầy cô, khuyên bạn
cùng đi lao động với mình.
+Lương nên làm xong công việc của mình rồi
mới cùng bạn đi chơi bóng vì việc hôm nay chớ
để ngày mai.
4.Củng cố - Dặn dò
-Chuẩn bị : sưu tầm các tấm gương , những
câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ nói về ý nghĩa,
tác dụng của lao động
-Các nhóm thảo luận, làm bài vào bảng nhóm
-Trình bày bảng nhóm trước lớp, lớp nhận xét, bổ sung
-HS làm bài vào vở bài tập
-Các nhóm thảo luận, phân vai, tập các cách ứng xử
-Các nhóm lần lượt trình diễn trước lớp -Lớp nhận xét : Cách ứng xử trong mỗi tình huống như vậy đã phù hợp chưa? Vì sao?
-HS làm BT3-VBT/25 : Điền các từ: lao động, hạnh phúc, nghĩa vụ vào chỗ trống
Trang 5Tiết 16 KÜ thuËt
CẮT, KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN
(TIẾT 2)
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Sử dụng được một số dụng cụ, vật liệu cắt, khâu, thêu để tạo thành sản phẩm đơn giản
2 Kĩ năng
- Có thể chỉ vận dụng 2 trong 3 kỹ năng cắt, khâu, thêu đã học
3 Thái độ
- Rèn luyện tính cẩn thận khi cắt, khâu, thêu
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Tranh quy trình của các bài trong chương trình
Mẫu khâu, thêu đã học
- Học sinh: Giấy, vải, chỉ thêu, kéo
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài
2 Bài mới
* Hoạt động 2: HS tự chọn sản phẩm và
thực hành làm sản phẩm tự chọn.
- Nêu yêu cầu thực hành và hướng dẫn HS lựa
chọn sản phẩm
- Gọi HS nối tiếp nêu sản phẩm đã lựa chọn
- Hướng dẫn HS với mỗi sản phẩm các em
chọn sẽ sử dụng mũi khâu, thêu nào đơn giản,
phù hợp như:
+ Cắt, khâu, thêu khăn tay
+ Cắt, khâu, thêu túi rút dây để đựng bút
+ Cắt, khâu, thêu sản phẩm như váy liền áo
cho búp bê, gối ôm,
- Yêu cầu HS phác thảo hình vẽ sản phẩm của
mình lên vải
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- Mỗi HS sẽ tự chọn và tiến hành cắt, khâu, thêu một số sản phẩm mình đã chọn
- HS nối tiếp nêu
- Lắng nghe
- Thực hiện
Trang 6Tiết 16 Chính Tả (Nghe viết)
KÉO CO
I MỤC TIÊU:
Nghe – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài : Kéo co.
Làm đúng bài tập :2ab
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một vài tờ giấy A4để HS thi làm 2b Một tờ giấy khổ to viết sẵn lời giải 2b
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Bài cũ:
2 Bài mới: Giới thiệu bài mới
Giáo viên ghi tựa bài.
* Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả:
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả: từ Hội
làng Hữu Trấp….đến chuyển bại thành
thắng.
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con:
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát
lỗi
* Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
*HS làm bài tập chính tả
HS đọc yêu cầu bài tập 2a/b
Giáo viên giao việc : HS thảo luận nhóm
Cả lớp làm bài tập
HS trình bày kết quả bài tập
đấu vật, nhấc, lật đật.
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
3 Củng cố - Dặn dò: Hướng dẫn học ở
nhà
HS theo dõi trong SGK
HS đọc thầm
HS viết bảng con Hữu Trấp, Quế Võ,Bắc Ninh,Tích Sơn, Vĩnh Yên, Vĩnh Phú, khuyến khích
HS nghe
HS viết chính tả
HS dò bài
HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi ra ngoài
lề trang tập
Cả lớp đọc thầm
HS làm bài
HS trình bày kết quả bài làm
HS ghi lời giải đúng vào vở
:
Trang 7Toán (tăng)
ÔN LUYỆN CHIA CHO SỐ CÓ 2 CHỮ SỐ I-Mục tiêu:
- HS củng cố các kiến thức đã học về chia cho số có 2 chữ số
- Làm các bài tập liên quan
II- Các hoạt động dạy học:
1)Bài cũ:
2)Bài ôn:
- Hướng dẫn làm các bài tập:
Bài 1: Tính bằng 2 cách:
a) (24 x 5 ) : 4
b) (125 x 6) :3
Bài 2: Đặt tính rồi tính:
56088 : 12 ; 87830 : 35
Bài 3:
1 bao : 50 kg xi măng
2340 kg xi măng ? bao ( thừa ? kg xi
măng)
3)Củng cố dặn dò
Hướng dẫn học ở nhà
- HS nêu yc bài tập
- HS làm bài vào vở
- HS lên chữa bài
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào vở
- HS lên chữa bài
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS lên chữa bài ĐS: 46 bao ( thừa 40 kg)
Thứ 3 ngày 04 tháng 12 năm 2012
TIẾT 77 TOÁN
THƯƠNG CÓ CHỮ SỐ O
I - MỤC TIÊU:
-Thực hiện được phép chia cho số có hai chử số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương
-Rèn luyện kỉ năng tính toán cho HS
-HS biết vận dụng trong tính toán
-HS khá, giỏi làm thêm BT1 ab dòng 3, bài 2,3
II.CHUẨN BỊ:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cũ:
2 Bài mới: Giới thiệu bài mới
Hoạt động1: Hướng dẫn trường hợp thương có
chữ số 0 ở hàng đơn vị 9450 : 35 HS đặt tính
Trang 8a Đặt tính.
b Thử lại:
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS trường hợp thương
có chữ số 0 ở giữa
Tiến hành tương tự như trên (theo đúng 4 bước:
Chia, nhân, trừ, hạ)
Thử lại:
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1:
HS đặt tính rồi tính
HS khá, giỏi làm dòng 3
Bài tập 2: HS khá, giỏi
HS đọc đề, tóm tắt, phân tích bài toán và giải
1 giờ 12 phút : 97 200 lít
1 phút : ………lít
Bài tập 3: HS khá, giỏi
3 Củng cố - Dặn dò: Hướng dẫn học ở nhà
HS làm nháp theo sự hướng dẫn của GV
HS nêu cách thử
lấy thương nhân với số chia phải được số bị chia
HS đặt tính
HS làm nháp theo sự hướng dẫn của GV
HS nêu cách thử
lấy thương nhân với số chia rồi cộng với số dư phải được số bị chia
HS làm bài vào phiếu học tập
HS lên chữa bài
HS thảo luận nhóm đôi
HS lên chữa bài ĐS: 1350(L) CV: 614 m; DT: 21.210 m2
TIẾT 31 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI
I - MỤC TIÊU:
-Biết dựa vào mục đích tác dụng để phân loại một số trò chơi quen thuộc ( BT1 ) tìm được một vài thành ngữ , tục ngữ có nghĩa cho trước liên quan đến chủ điểm ( BT 2) bước đầu biết sử dụng một vài thành ngữ , tục ngữ ở BT2 trong tình huống cụ thể
( BT3 )
- Bồi dưỡng tình yêu, lòng ham học hỏi môn tiêng Việt
II Đồ dùng dạy học
4,5 tờ giấy to mở rộng viết sẵn nội dung các bài tập 1, 2
Băng dính
III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ:
2 Bài mới: Giới thiệu bài mới, ghi
bảng
* Hướng dẫn hs làm bài tập
Bài 1:
- nói một số trò chơi : ô ăn quan ( dụng
cụ chơi là những viên sỏi đặt trên những
ô vuông được vẽ trên mặt đất … ) ; lò
cò ( nhảy, làm di động một viên sành ,
1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm
- HS trao đổi nhóm Thư kí ghi ý kiến của nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét
Trang 9sỏi trên những ơ vuơng vẽ trên mặt
đất ), xếp hình ( một hộp gồm nhiều
hình bằng gỗ hoặc bằng nhựa hình dạng
khác nhau phải xếp sau cho nhanh, cho
khéo để tạo nên những hình ảnh về ngơi
nhà, con chĩ, ơ tơ… )
Bài 2 :
+ trị chơi rèn luyện sức mạnh : kéo co, vật + trị chơi rèn luyện sự khéo léo : nhảy dây,
lị cị, đá cầu
+ trị chơi rèn luyện trí tuệ : ơ ăn quan, cờ tướng, xếp hình
- HS lần lượt đọc yêu cầu bài
- HS trao đổi nhĩm , thư kí viết câu trả lời
- Đại diện nhĩm trình bày Cả lớp nhận xét
+ chơi với lửa :
+ chơi diều đứt dây :
+ Ở chọn nơi, chơi chọn bạn :
+ chơi dao cĩ ngày đứt tay :
Bài 3 :
a) Ở chọn nơi, chơi chọn bạn
b) chơi dao cĩ ngày đứt tay
3 Củng cố - Dặn dị: Hướng dẫn học ở
nhà
+làm một việc nguy hiểm
+mất trắng tay +phải biết chọn bạn , chọn nơi sinh sống +liều lĩnh ắt gặp tai hoạ
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm, làm việc cá nhân
TIẾT 31 KHOA HỌC
KHÔNG KHÍ CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ ?
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
-Tự làm thí nghiệm và phát hiện ra một số tính chất của không khí: Trong suốt, không có màu, không có mùi, không có vị, không có hình dạng nhất định Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra
-Biết được ứng dụng tính chất của không khí và đời sống
-Có ý thức giữ sạch bầu không khí chung
II/ Đồ dùng dạy- học:
-HS chuẩn bị bóng bay và dây thun hoặc chỉ để buộc
-GV chuẩn bị: Bơm tiêm, bơm xe đạp, quả bóng đá, 1 lọ nước hoa hay xà bông thơm
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng trả
lời câu hỏi:
-2 HS trả lời,
Trang 101) Không khí có ở đâu ? Lấy ví dụ chứng
minh ?
2) Em hãy nêu định nghĩa về khí quyển ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
-Hỏi: Xung quanh ta luôn có gì ? Bạn nào
đã phát hiện (nhìn, sờ, ngửi) thấy không khí
bao giờ chưa ?
-GV giới thiệu: Không khí có ở xung
quanh chúng ta mà ta lại không thể nhìn, sờ
hay ngửi thấy nó Vì sao vậy ? Bài học hôm
nay sẽ làm sáng tỏ điều đó
* Hoạt động 1: Không khí trong suốt,
không có màu, không có mùi, không có vị.
Mục tiêu: Sử dụng các giác quan để
nhận biết tính chất không màu, không mùi,
không vị của không khí
Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp
-GV giơ cho cả lớp quan sát chiếc cốc
thuỷ tinh rỗng và hỏi Trong cốc có chứa gì
?
-Yêu cầu 3 HS lên bảng thực hiện: sờ,
ngửi, nhìn nếm trong chiếc cốc và lần lượt
trả lời các câu hỏi:
+Em nhìn thấy gì ? Vì sao ?
+Dùng mũi ngửi, lưỡi nếm em thấy có vị
gì ?
-GV xịt nước hoa vào một góc phòng và
hỏi: Em ngửi thấy mùi gì ?
+Đó có phải là mùi của không khí không
?
-GV giải thích: Khi ta ngửi thấy có một mùi
thơm hay mùi khó chịu, đấy không phải là
-Xung quanh chúng ta luôn có không khí
-HS lắng nghe
-HS cả lớp
-HS dùng các giác quan để phát hiện ra tình chất của không khí
+Mắt em không nhìn thấy không khí vì không khí trong suốt và không màu, không có mùi, không có vị
+Em ngửi thấy mùi thơm
+Đó không phải là mùi của không khí mà là mùi của nước hoa có trong không khí
-HS lắng nghe
-Không khí trong suốt, không có màu, không có mùi, không có vị