1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Giáo án Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2009-2010 - Nguyễn Thị Hiền

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 210,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động trò - 1 HS đọc - Đọc thầm, thảo luận cặp đôi, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi + Đoạn 1: Va-li-a mơ ước trở thành diễn viên xiếc biểu diễn tiết mục phi ngựa đánh đàn + Đoạn 2: Va-[r]

Trang 1

TUẦN: 7

Tập đọc Toán Chính tả

Trung thu độc lập Luyện tập

Gà trống và cáo

Hai

1 2/ 10/2009

Khoa học

Kể chuyện

Kĩ thuật

L Tviệt

Phòng bệnh béo phì Lời ước dưới trăng Khâu ghép 2 mép vải(tt)

CT Nỗi dằn vặt của An – đrây- ca

Ba

13/10/2009

L từ -câu Toán Đạo đức HĐTT

Cách viết hoa tên người, tên địa lý Biểu thức có chứa 2 chữ

Tiết kiệm tiền của Truyền thống nhà trường

14/10/2009

Tập đọc Tập làm văn Toán

LT Toán

Ở vương quốc tương lai Xây dựng đoạn văn kể chuyện Tính chất giao hoán của phép cộng Tính giá trị biểu thức có chứa ba chữ

Năm

15/10/2009

LT câu Toán Khoa học

Viết hoa tên người, tên địa lý Biểu thức có chứa 3 chữ Phòng 1 số bệnh lây qua đường tiêu hóa

Sáu

16/10/2009

Tập làm văn

L Tiếng việt Toán SHL

L T phát triển câu chuyện Tính chất kết hợp của phép cộng Sinh hoạt lớp

Trang 2

Khoa học:

PHÒNG MỘT SỐ BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TIÊU HOÁ I/ Mục tiêu:

-Kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hóa:tiêu chảy , tả, lị

-Nêu nguyên nhân gây bệnh và cách phòng bệnh:

-Giữ vệ sinh ăn uống, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường

-Thự hiện giữ vệ sinh ăn uống để phòng bệnh

II/ Đồ dùng dạy học:

- Các hình minh hoạ trang 30, 31 SGK

- HS chuẩn bị bút màu

III/ Hoạt động dạy học:

HĐ1 : Tác hại của các bệnh lây qua

đường tiêu hoá

+ 2 HS ngồi cùng bàn hỏi nhau

cảm giác khi bị đau bụng, tiêu chảy

… và tác hại của một số bệnh đó

+ Hỏi: Các bệnh lây qua đường

tiêu hoá nguy hiểm ntn?

+ Khi bị mắc bệnh lây qua đường

tiêu hoá ta cần phải làm gì ?

- KL:

HĐ 2 :

- GV tiến hành hoạt động nhóm

- Y/c HS quan sát hình minh hoạ

trang 30, 31 SGK sau đó trả lời các

câu hỏi:

+ Gọi 2 HS đọc mục bạn cần biết

trước lớp

+ Hỏi tại sao chúng ta phải diệt

ruồi?

- KLSGV

HĐ4: Người hoạ sĩ tí hon

- GV cho HS vẽ tranh với nội dung:

Tuyên truyền cách đề phòng gây

qua đường tiêu hoá

- Chia nhóm HS

- Nhận xét giáo dục

- Thảo luận cặp đôi

HS nối tiếp nhau trả lời

+ Làm cơ thể mệt mỏi, có thể gâp chết người và lây lan sang cộng đồng

+ Cần đi khám bác sĩ và điều trị ngay

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Tiến hành thảo luận nhóm + Đại diện 1 nhóm thảo luận nhanh nhất để trình bày

+ HS dưới lớp nhận xét bổ sung + 2 HS đọc trang 30, 31 SGK

+ Trả lời: Vì ruồi và con vật trung gian truyền các bệnh lây qua đường tiêu hoá

- Tiến hành hoạt động theo nhóm

Trang 3

Khoa học: PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ

I/ Mục tiêu:

-Nêu cách phòng bệnh béo phì

- Ăn uống hợp lý,điều độ, ăn chậm, nhai kĩ

-Năng vận động cơ thể ,đi bộ và luyện tập thể dục

II/ Đồ dùng dạy học:

- Các hình minh hoạ trang 28, 29 SGK

- Phiếu học tập

III/ Hoạt động dạy học:

HĐ 1: Nguyên nhân và cách phòng

bệnh béo phì

- GV tiến hành hoạt dộng nhóm

theo định hướng

+ Y/c các nhóm quan sát hình minh

hoạ trang 28, 29 SGK và thảo luận

theo các câu hỏi:SGK

- KL: SGV

HĐ4: Đóng vai

TH1: Em bé nhà Minh có dấu hiệu

béo phì nhưng rất thích ăn thịt cà

uống sữa

TH2: Nam rất béo nhưng những

giờ thể dục em mệt không tham gia

cùng các bạn được

TH3: Nga có dấu hiệu béo phì

nhưng rất thích ăn quà vặt

- Nhận xét, tổng hợp ý kiến của các

nhóm HS

- Trình diễn:

GV nhận xét kết luận

- …

HĐ5: Hoạt động kết thúc

- GV nhận xét tiết học

- Tuyên dương những HS tích cực

tham gia xây dựng bài

Thảo luận nhóm đôi Trình bày

- Tiến hành thảo luận nhóm

+ Đại diện nhóm thảo luận nhanh nhất sẽ được trả lời:

Ăn quá nhiều chất dinh dưỡng Lười vận động

Bị rối loạn nội tiết Ăn uống hợp lí Thường xuyên vận động Điều chỉnh lại chế độ ăn uống Đi khám bác sĩ

+ HS dưới lớp nhận xét bổ sung

- Lắng nghe

- Tiến hành thảo luận nhóm, sau

đó đại diện nhóm lên trình bày

Trang 4

KỸ THUẬT

KHÂU GHÉP HAI MẢNH VẢI BẰNG MŨI KHÂU THƯỜNG ( tiết 2)

I/ Mục tiêu: -biết cách khâu ghép hai mảnh vải bằng mũi khâu thường.

-Khâu ghép hai mảnh vải bằng mũi khâu thường.Các mũi khâu có thể chưa đều

nhau.Đường khâu có thể bị dúm

- II/ Đồ dùng dạy học :

- Vật mẫu, vải hoa : 2 mảnh, chỉ khâu , kim, kéo

III/ Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động 1: HS thực hành khâu ghép 2 mảnh

vải bằng mũi khâu thường

+Gọi HS nhắc lại qui trình khâu

+Kiểm tra lại sự chuẩn bị của HS

+Nêu thời gian thực hành

+Yêu cầu HS thực hành khâu, GV quan sát giúp

đỡ HS còn lúng túng

Hoạt động 2 Đánh giá kết quả học tập của HS

+Tổ chức trưng bày sản phẩm

+ Nêu các tiêu chuân đánh giá như SGV/27

+GV nhận xét đánh giá kết quả học tập của HS

- HS nêu các bước khâu ghép 2 mép vải bằng mũi khâu thường:

+ Bước 1 nêu cách vạch đường dấu

+Bước 2 nêu cách khâu lược, khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường

+Bước 3 Khâu thường theo đường dấu

*HS để dụng cụ lên bàn GV kiểm tra

+HS thực hành khâu

+Từng tổ trưng bày sản phẩm của tổ

-HS đánh giá sản phẩm theo tiêu chuẩn trên

Trang 5

Bài dạy: TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (TIẾT 1 )

I/ Mục tiêu:-Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của

-Biết được lợi ích về tiết kiệm tiền của

-Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở,đô dùng, điện nước,…trong cuộc sống hàng ngày

II/ Đồ dùng

III/ Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động 1:Thảo luận nhóm ( các thông tin

trang 11)

*Yêu cầu đọc và thảo luận các thông tin trong

SGK trả lời 2câu hỏi:

-Câu1,2 SGK/12

- *GV mời HS trình bày trước lớp

-Vậy tiết kiệm để làm gì ?

-Kết luận: SGV

-Liên hệ thực tế:

Hoạt động2 :Bày tỏ ý kiền thái độ (bài tập 1,

sgk)

-Nêu lần lượt từng ý kiến trong bài tập

Cho giải thích lí do vì sao lựa chọn như vậy ?

*GV kết luận ý đúng

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm 4 -ghi những

việc nên làm, không nên làm

Cho đọc đề -Làm vào sgk bằng bút chì

Gọi HS trình bày

Hoạt động tiếp nối: Cho HS thực hiện những

yêu cầu của bài tập 6,7 SGK/13

*HS thảo luận đôi các thông tin và xem tranh cùng trả lời câu hỏi

:- các thông tin nói về tiết kiệm -Người Nhật và người Đức rất tiết kiệm

-….không phải nghèo mới tiết kiệm -Để tích luỹ nhiều vốn

-HS bày tỏ thái độ đánh giá theo phiếu màu đã qui ước

-Cả lớp trao đổi thảo luận : các ý kiến c,d là đúng ; các ý kiến a,b là sai

-1hs đọc đề -làm bài -3đến 5 hs trình bày -nhận xét bổ sung

-liên hệ thực tế những việc em đã tiết kiệm

- tiền bạc,của cải…….phung phí -2 HS đọc

Trang 6

Tập đọc: TRUNG THU ĐỘC LẬP

I/ Mục tiêu:

-Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung

-Hiểu nội dung:tình thương yêu các em nhỏ của các anh chiến si,mơ ước của anh ve tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II/ Đồ dùng :

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 66 SGK

III/ Các hoạt động dạy học:

HĐ1: Hướng dẫn luyện đọc

- Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn, GV sửa

chữa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS

- HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu toàn bài

HĐ2: Tìm hiểu bài

- Y/c HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

+ Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và nghĩ

tới các em nhỏ vào thời điểm nào?

+ Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?

- Y/c HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi

+ Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước

trong những đêm trăng tương lai ra sao?

+ Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm trung

thu độc lập?

+ Cuộc sống hiện nay, theo em, có gì

giống với mong ước của anh chiến sĩ năm

xưa?

+ Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ phát

triển như thế nào?

- Nội dung chính của bài là gì?

HĐ3: Đọc diễn cảm

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi để

tìm ra giọng thích hợp

- GV HD HS luyện đọc đoạn 2

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- GV nhận xét, tuyên dương

- HS đọc nối tiếp cả 3 đoạn

- 1 HS đọc thành tiếng

- Đọc thầm và trả lời + Vào thời điểm đầu tiên

+ Trăng ngàn làng mạc, núi rừng

- HS đọc thầm đoạn 2

+ Dưới ánh trăng nông trường to lớn, vui tươi

+ Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại, giàu có hơn rất nhiều so với những ngày độc lập đầu tiên

+ HS xem tranh về các thành tựu kinh tế

xã hội của nước ta trong những năm gần đây

+ HS phát biểu

- Bài văn nói đầu tiên của đất nước

- 3 HS đọc, lớp theo dõi tìm ra cách đọc hay

- HS luyện đọc theo cặp

- 3 - 4 HS thi đọc, lớp nhận xét

Toán: LUYỆN TẬP

Trang 7

I/ Mục tiêu:

- có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, thử lại phép trừ

- Biết tìm thành phần chưa biết của phép cộng hoặc phép trừ

II/ Các hoạt động dạy - học:

HĐ1:Hướng dẫn luyện tập

Bài 1:

- GV nêu phép cộng 2416 + 5164, y/c HS

đặt tính rồi thực hiện phép tính

- Y/c HS nhận xét bài làm của bạn

- Y/c HS nêu cách thử lại phép cộng trên

- Y/c HS làm phần b

Bài 2:

- GV nêu phép trừ 6839 - 482, y/c đặt tính

rồi thực hiện phép tính

- Y/c HS nhận xét bài làm của bạn

- Y/c HS nêu cách thử lại phép trừ trên

- GV y/c HS làm phần b

Bài 3:

- Y/c HS tự làm bài, khi chữa bài y/c HS

giải thích cách tìm x của mình

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4: ( học sinh khá)

- Y/c HS đọc đề bài

- Y/c HS trả lời

Bài 5: ( học sinh khá)

- Y/c HS đọc đề bài, nhẩm và nêu kết quả

- 1 HS làm bảng, lớp làm giấy nháp

- HS nhận xét

- HS nêu cách thử lại phép cộng như SGK

- 3 HS làm bảng, mỗi em 1 phép tính, lớp VBT

KQ: 62 981 ; 71 182 ; 299 270

- 1 HS làm bảng, lớp làm giấy nháp

- HS nhận xét

- HS nêu cách thử lại phép trừ như SGK

- 3 HS làm bảng, mỗi HS làm 1 phép tính, lớp VBT

KQ: 3 713 ; 5 263 ; 7 423

- 2 HS làm bảng, lớp làm bài vào VBT

- HS nêu cách tìm số hạng chưa biết trong phép cộng, số bị trừ chưa biết trong phép trừ để giải thích cách tìm x

X +262 = 4848 ; X - 707 = 3535

X = 4848 - 262 X = 3535 + 707

X = 4586 X = 4242

- 1 HS đọc

Trang 8

Chính tả ( Nhớ - viết ): GÀ TRỐNG VÀ CÁO

I/ Mục tiêu:Nhớ -viết dung bài chính tả; trình bày đúng cac dòng thơ lục bát

-Làm đúng BT(2)a/b,hoặc 3a/b,hoạc Bt do GV soạn

II/ Đồ dùng : VBT

III/ Các hoạt động dạy - học:

HĐ1: Hướng dẫn viết chính tả

- Y/c HS đọc thuộc đoạn thơ

+ Lời lẽ của Gà nói với cáo thể hiện điều

gì?

- Y/c HS tìm các từ khó, dễ lẫn và luyện

viết

- Y/c HS nêu cách trình bày bài thơ

- Y/c HS viết bài

- GV chấm, chữa bài, nhận xét chung

HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2a: - Y/c HS đọc đề bài

- Y/c HS thảo luận cặp đôi và viết bằng bút

chì vào SGK

- Tổ chức cho 2 nhóm thi điền từ tiếp sức

lên bảng Nhóm nào điền đúng từ, nhanh sẽ

thắng

- Chấm một số bài của HS

- Nhận xét

Bài 3a:

- Gọi HS đọc y/c và nội dung

- Y/c HS thảo luận cặp đôi và tìm từ

- Gọi HS đọc định nghĩa và các từ đúng

- Gọi HS nhận xét

-Y/c HS đặt câu với từ vừa tìm được

- Nhận xét câu của HS

- 3 đến 5 HS đọc thuộc đoạn thơ

- Thể hiện Gà là một con vật thông minh

- Các từ: phách bay, quắp đuôi, co cẳng, khoái chí …

- 2-3 HS nêu, lớp bổ sung

- HS viết theo trí nhớ, tự soát lại bài

- 1 HS đọc thành tiếng

- Thảo luận cặp đôi và làm bài

- Thi điền từ trên bảng

- Nhận xét chữa bài vào SGK

trí tuệ, phẩm chất, trong, chế ngự, chinh phực, vũ trụ, chủ nhân

- 2 HS đọc thành tiếng

- HS thảo luận để tìm từ

- 1 HS đọc định nghĩa, 1 HS đọc từ Lời giải: ý chí – trí tuệ

- Đặt câu:

Trang 9

Toán: BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ

I/ Mục tiêu: Giúp HS

- Nhận biết một số biểu thức đơn giản có chứa 2 chữ

- Biết tính giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa 2 chữ

II Đồ dùng: GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ

III/ Các hoạt động dạy - học:

HĐ1:Giới thiệu biểu thức có chứa hai

chữ

a) Biểu thức có chứa hai chữ

- GV y/c HS đọc đề toán ví dụ

+ Muốn biết cả 2 anh em câu được bao

nhiêu con cá ta làm thế nào ?

+ Nếu anh câu được 3 con cá và em câu

được 2 con cá thì 2 anh em câu được mấy

con cá ?

- GV làm tương tự với các trường hợp còn

lại

- GV giới thiệu: a + b được gọi là biểu thức

có chứa 2 chữ

b) Giá trị của biểu thức có chứa 2 chữ

- Nếu a = 3, b = 2 thì a + b bằng bao nhiêu

- Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các số ta

tính được gì?

HĐ2: Luyện tập

Bài 1:

- Y/c HS đọc biểu thức, sau đó làm bài

- Nhận xét

Bài 2:

- Y/c HS đọc đề sau đó tự làm bài

+ Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các số

chúng ta được gì?

Bài 3:

- Y/c HS tự làm bài

- Y/c Nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- HS đọc

- Ta thực phép tính cộng số con cá của anh câu được với số con cá của em câu được

- thì 2 anh em câu được 3 + 2 con

- HS nêu số con cá của 2 anh em trong từng trường hợp

- Nếu a = 3, b = 2 thì a + b = 3 + 2 = 5

- Mỗi lần thay chữ số a và b bằng số ta tính được một giá trị của biểu thức a + b

- Biểu thức c + d

- 2 HS làm bảng mỗi em 1 câu, lớp VBT

KQ: a, c + d = 35 ; b, c + d = 60cm

- Tính được 1 giá trị của biểu thức a – b

- HS nghe giảng

- 1 HS làm bảng, lớp làm VBT

Trang 10

Kể chuyện: LỜI ƯỚC DƯỚI TRĂNG

I/ Mục tiêu:Nghe- kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa(SGK);kể nối tiếp

được toàn bộ câu chuỵên Lời ước dưới trăng(do GV kể)

-Hểu đươc ý nghĩa câu chuyện:những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui,niềm hạnh phúc cho mọi người

II/ Đồ dùng :

- Tranh minh hoạ từng đoạn câu chuyện trang 69, SGK

III/ Các hoạt động dạy học :

HĐ1:GV kể chuyện

- Y/c HS quan sát tranh minh hoạ, đọc lời

dưới tranh và thử đoán xem câu chuyện

kể về ai? Nội dung truyện là gì?

- GV kể toàn truyện 2-3 lần vừa kể,vừa

chỉ vào tranh kết hợp với phần lời dưới

mỗi bức tranh- giọng chậm rãi nhẹ nhàng

Lời cô bé trong truyện tò mò, hồn nhiên

Lời chị Ngàn hiền hậu, dịu dàng

HĐ2: Hướng dẫn kể chuyện

a) Kể chuyện trong nhóm

- Chia nhóm 4 HS, mỗi nhóm kể về nội

dung một bức tranh, sau đó kể toàn

truyện Kể xong trao đổi về nội dung câu

chuyện

b) Kể trước lớp

- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp, kết

hợp trả lời câu hỏi a,b,c của y/c 3

- Gọi HS nhận xét

- Tổ chức cho HS thi kể toàn truyện

- HS lắng nghe, xem tranh

- Hoạt động nhóm, các em khác lắng nghe, nhận xét, góp ý bạn

- 2 - 3 tốp HS (mỗi tốp 4 em) nối tiếp nhau thi kể toàn bộ câu chuyện

- 1-2 HS thi kể toàn bộ câu chuyện

- HS nhận xét bình chọn nhóm, cá nhân

kể hay nhất, có dự đoán về kết cục vui của câu chuyện hợp lí, thú vị

Trang 11

Toán TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG

I/ Mục tiêu: -

Biết tính chất giao hoán của phép cộng

- Bước đầu sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính

II/ Các hoạt động dạy - học:

HĐ1: Nhận biết tính chất giao hoán của

phép cộng

-Y/c thực hiện tính giá trị của biểu thức a +

b và b + a để điền vào bảng

- Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b với

b + a khi a = 20 và b = 30

- Vậy giá trị biểu a + b với b + a ntn?

- Ta có thể viết a + b = b + a

- Khi đổi chỗ các số hạng a + b thì tổng thế

nào?

- Y/c HS đọc lại KL trong SGK

HĐ2: luyện tập

Bài 1:

- Y/c HS đọc đề bài, sau đó nối tiếp nhau

nêu kết quả của các phép tính cộng trong

bài

- Hỏi: Vì sao em khẳng định 379 + 468 =

847

Bài 2:

- GV và HS đàm thoại làm mẫu 1 bài, sau

đó y/c HS tự làm

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3: học sinh khá

- Y/c HS tự làm bài, rồi chữa bài

- Y/c HS giải thích:

+ Vì sao không cần thực hiện phép cộng có

thể điền dấu (=) vào chỗ chấm của 2975 +

4017 4017 + 2975 ?

+ Vì sao không cần thực hiện phép tính có

thể điền dấu (<) vào chỗ chấm của 2975 +

4017 4017 + 3000 ?

- Tương tự GV hỏi với các trường hợp còn

lại

- 3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiện tính ở một cột để hoàn thành bảng

- Giá trị của biểu thức a + b và b + a đều bằng 50

- Hai giá trị luôn bằng nhau

- Thì tổng không thay đổi

- HS đọc

- Mỗi HS nêu kết quả của 1 phép tính

- HS giải thích

- 1 HS làm bảng, lớp làm VBT

- 2 HS làm bảng, lớp VBT

- Vì khi ta đổi vị trí các số hạng trong một tổng thì tổng đó không thay đổi

+ Vì hai tổng 2975 + 4017 và 4017 +

3000 cùng có chung một số hạng là

4017, nhưng số hạng kia là 2975

<3000 nên ta có: 2795 + 4017 < 4017 + 3000

+ HS giải thích tương tự như trên

Ngày đăng: 02/04/2021, 16:10

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w