(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cửa van bê tông cốt sợi áp dụng cho cống đầu mối trong ô thủy lợi tỉnh Cà Mau(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cửa van bê tông cốt sợi áp dụng cho cống đầu mối trong ô thủy lợi tỉnh Cà Mau(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cửa van bê tông cốt sợi áp dụng cho cống đầu mối trong ô thủy lợi tỉnh Cà Mau(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cửa van bê tông cốt sợi áp dụng cho cống đầu mối trong ô thủy lợi tỉnh Cà Mau(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cửa van bê tông cốt sợi áp dụng cho cống đầu mối trong ô thủy lợi tỉnh Cà Mau(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cửa van bê tông cốt sợi áp dụng cho cống đầu mối trong ô thủy lợi tỉnh Cà Mau(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cửa van bê tông cốt sợi áp dụng cho cống đầu mối trong ô thủy lợi tỉnh Cà Mau(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cửa van bê tông cốt sợi áp dụng cho cống đầu mối trong ô thủy lợi tỉnh Cà Mau(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cửa van bê tông cốt sợi áp dụng cho cống đầu mối trong ô thủy lợi tỉnh Cà Mau(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cửa van bê tông cốt sợi áp dụng cho cống đầu mối trong ô thủy lợi tỉnh Cà Mau(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cửa van bê tông cốt sợi áp dụng cho cống đầu mối trong ô thủy lợi tỉnh Cà Mau(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cửa van bê tông cốt sợi áp dụng cho cống đầu mối trong ô thủy lợi tỉnh Cà Mau(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cửa van bê tông cốt sợi áp dụng cho cống đầu mối trong ô thủy lợi tỉnh Cà Mau(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cửa van bê tông cốt sợi áp dụng cho cống đầu mối trong ô thủy lợi tỉnh Cà Mau(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cửa van bê tông cốt sợi áp dụng cho cống đầu mối trong ô thủy lợi tỉnh Cà Mau(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cửa van bê tông cốt sợi áp dụng cho cống đầu mối trong ô thủy lợi tỉnh Cà Mau(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cửa van bê tông cốt sợi áp dụng cho cống đầu mối trong ô thủy lợi tỉnh Cà Mau(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cửa van bê tông cốt sợi áp dụng cho cống đầu mối trong ô thủy lợi tỉnh Cà Mau(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cửa van bê tông cốt sợi áp dụng cho cống đầu mối trong ô thủy lợi tỉnh Cà Mau(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cửa van bê tông cốt sợi áp dụng cho cống đầu mối trong ô thủy lợi tỉnh Cà Mau(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cửa van bê tông cốt sợi áp dụng cho cống đầu mối trong ô thủy lợi tỉnh Cà Mau(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cửa van bê tông cốt sợi áp dụng cho cống đầu mối trong ô thủy lợi tỉnh Cà Mau(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cửa van bê tông cốt sợi áp dụng cho cống đầu mối trong ô thủy lợi tỉnh Cà Mau(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cửa van bê tông cốt sợi áp dụng cho cống đầu mối trong ô thủy lợi tỉnh Cà Mau(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cửa van bê tông cốt sợi áp dụng cho cống đầu mối trong ô thủy lợi tỉnh Cà Mau(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cửa van bê tông cốt sợi áp dụng cho cống đầu mối trong ô thủy lợi tỉnh Cà Mau(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cửa van bê tông cốt sợi áp dụng cho cống đầu mối trong ô thủy lợi tỉnh Cà Mau(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cửa van bê tông cốt sợi áp dụng cho cống đầu mối trong ô thủy lợi tỉnh Cà Mau(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cửa van bê tông cốt sợi áp dụng cho cống đầu mối trong ô thủy lợi tỉnh Cà Mau(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cửa van bê tông cốt sợi áp dụng cho cống đầu mối trong ô thủy lợi tỉnh Cà Mau(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cửa van bê tông cốt sợi áp dụng cho cống đầu mối trong ô thủy lợi tỉnh Cà Mau(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cửa van bê tông cốt sợi áp dụng cho cống đầu mối trong ô thủy lợi tỉnh Cà Mau(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cửa van bê tông cốt sợi áp dụng cho cống đầu mối trong ô thủy lợi tỉnh Cà Mau(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cửa van bê tông cốt sợi áp dụng cho cống đầu mối trong ô thủy lợi tỉnh Cà Mau(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cửa van bê tông cốt sợi áp dụng cho cống đầu mối trong ô thủy lợi tỉnh Cà Mau(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cửa van bê tông cốt sợi áp dụng cho cống đầu mối trong ô thủy lợi tỉnh Cà Mau(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cửa van bê tông cốt sợi áp dụng cho cống đầu mối trong ô thủy lợi tỉnh Cà Mau(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cửa van bê tông cốt sợi áp dụng cho cống đầu mối trong ô thủy lợi tỉnh Cà Mau(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cửa van bê tông cốt sợi áp dụng cho cống đầu mối trong ô thủy lợi tỉnh Cà Mau(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cửa van bê tông cốt sợi áp dụng cho cống đầu mối trong ô thủy lợi tỉnh Cà Mau(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cửa van bê tông cốt sợi áp dụng cho cống đầu mối trong ô thủy lợi tỉnh Cà Mau(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cửa van bê tông cốt sợi áp dụng cho cống đầu mối trong ô thủy lợi tỉnh Cà Mau(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cửa van bê tông cốt sợi áp dụng cho cống đầu mối trong ô thủy lợi tỉnh Cà Mau
Trang 1LỜI CAM ĐOANTên đề tài luận văn: “Nghiên cứu giải pháp cửa van bê tông cốt sợi áp dụng cho cống đầu mối trong Ô thủy lợi tỉnh Cà Mau”
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn của tôi hoàn toàn là do tôi làm Những kết quảnghiên cứu không sao chép từ bất kỳ nguồn thông tin nào khác Nếu vi phạm tôi xinhoàn toàn chịu trách nhiệm, chịu bất kỳ hình thức kỷ luật nào của Nhà trường
Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2016
Học viên cao học
Lê Thanh Cảnh
Trang 2LỜI CÁM ƠNTác giả xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Trần Văn Thái,
người đã hướng dẫn trực tiếp và vạch ra những định hướng khoa học cho luận văn này
Xin chân thành cảm ơn PGS.TS Hoàng Phó Uyên đã hướng dẫn phần vật liệu
bê tông cốt sợi
Xin cảm ơn Nhà trường, các thầy cô giáo trong Trường Đại học Thủy Lợi,Phòng đào tạo Đại học và sau Đại học về sự giúp đỡ trong thời gian tác giả học tập vànghiên cứu
Xin cảm ơn các đồng nghiệp trong Bộ môn Trụ đỡ và Trung tâm Công trình đồng bằng ven biển và Đê điều - Viện Thủy công - Viện Khoa học Thuỷ lợi Việt Nam
đã tạo điều kiện, giúp đỡ cho tác giả trong quá trình học tập cũng như hoàn thiện luậnvăn
Cuối cùng tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cha mẹ, các anh em tronggia đình đã động viên tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2016
Học viên cao học
Lê Thanh Cảnh
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2.Mục đích của đề tài 2
3.Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2
4.Nội dung nghiên cứu 3
5.Kết quả dự kiến đạt được 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1.Tổng quan sự phát triển Ô Thủy lợi 4
1.1.1.Tình hình phát triển chung [5] 4
1.1.2.Tình hình phát triển quy hoạch thủy lợi Cà Mau [5] 6
1.2.Tổng quan về cửa van [8] 13
1.2.1.Giới thiệu chung 13
1.2.2.Những nghiên cứu lựa chọn giải pháp cửa van 14
1.2.3.Phân tích lựa chọn vật liệu chế tạo cửa 18
1.3.Tổng quan về bê tông cốt sợi [1] 23
1.3.1.Khái niệm cơ bản về bê tông cốt sợi 23
1.3.2.Các ứng dụng trên thế giới 23
1.3.3.Các ứng dụng tại Việt Nam 25
1.4.Kết luận chương 1 26
CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP KẾT CẤU VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CỬA VAN BÊ TÔNG CỐT SỢI 27
2.1.Đặt vấn đề 27
2.2.Đặc điểm của bê tông chất lượng cao [4] 27
2.2.1.Ưu điểm của bê tông chất lượng cao 27
2.2.2.Nhược điểm của bê tông chất lượng cao 27
2.2.3.Vật liệu chế tạo 28
2.3.Ưu điểm của cốt sợi đối với bê tông [1],[2],[3],[4]
29 2.3.2.Vai trò của sợi trong việc nâng cao tính chất cơ học trong bê tông 33
2.3.3.Vai trò của sợi trong việc hạn chế nứt 35
2.4.Phân tích lựa chọn kết cấu cửa van 38
2.4.1.Cửa van dạng tường phẳng không sườn 38
2.4.2.Cửa van dạng tường phẳng có sườn gia cường 39
Trang 42.4.3.Cửa van có khung dầm và bản mặt lượn sóng SW 40
2.4.4.Kết luận 42
2.5.Cách tiếp cận và phương pháp tính toán 42
2.5.1.Phạm vi nghiên cứu 42
2.5.2.Điều kiện ổn định 43
2.5.3.Các phương pháp tiếp cận 43
2.6.Phương pháp tính toán [9] 47
2.6.1.Các bước phân tích bài toán 47
2.6.2.Lực và tải trọng tính toán 47
2.6.3.Tổ hợp tải trọng 51
2.6.4.Các hệ số trong tính toán tải trọng 53
2.7.Kết luận chương 2 54
CHƯƠNG 3 ÁP DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐƯA RA GIẢI PHÁP CỬA VAN BÊ TÔNG CỐT SỢI CHO CỐNG ĐẦU MỐI TRONG Ô THỦY LỢI TẠI XÃ TÂN HƯNG – CÁI NƯỚC – CÀ MAU 55
3.1.Giới thiệu về Ô thủy lợi tỉnh Cà Mau [5] 55
3.1.1.Ranh giới vùng dự án 55
3.1.2.Hiện trạng sản xuất 56
3.1.3.Hướng bố trí sản xuất 56
3.1.4.Mục tiêu dự án 56
3.1.5.Thông số - quy mô công trình 57
3.2.Tính toán khả năng chịu lực của cửa van 57
3.2.1.Thông số tính toán [6] 57
3.2.2.Tính toán lựa chọn kết cấu 61
3.3.Biện pháp thi công ứng dụng 64
3.3.1.Thi công đúc cửa van 64
3.3.2.Liên kết giữa hai thanh cừ [12] 68
3.3.3.Lớp phủ bề mặt [13] 69
3.3.4.Kết cấu sau khi hoàn thiện 70
3.4.Các modul cửa van 72
3.5.Kết luận chương 3 72
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
1 KẾT LUẬN 73
2 KIẾN NGHỊ 73
Trang 5TÀI LIỆU THAM KHẢO 74 PHỤ LỤC TÍNH TOÁN 75
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1 - 1: Bố trí một khu nuôi tôm ở Nam Thái Lan 5
Hình 1 - 2: Các hình thức nuôi tôm 7
Hình 1 - 3: Cấu tạo cửa bê tông cốt thép 19
Hình 1 - 4: Nguyên lý hoạt động 20
Hình 1 - 5: Cống Nghi Quang – Nghệ An 21
Hình 1 - 6: Cống Diễn Thành – Nghệ An 21
Hình 2 - 1: Ứng xử cơ học của BTCS khi chịu kéo 33
Hình 2 - 2: Sự tương tác giữa sợi và cốt liệu 34
Hình 2 - 3: Mô hình hóa về quá trình hình thành vết nứt: 36
Hình 2 -4: Sự hình thành vết nứt dưới tải trọng uốn: 37
Hình 2 - 5: Sự làm việc khác nhau giữa bê tông cốt thép thanh và cốt thép sơi 37
Hình 2 - 6: Cửa van dạng tường phẳng không sườn 38
Hình 2 - 7: Cửa van dạng tường phẳng có sườn 39
Hình 2 - 8: Cửa van có khung dầm và bản mặt lượn sóng 40
Hình 2 - 9: Kết cấu dầm trên dầm dưới 41
Hình 2 - 10: Kết cấu bản mặt 41
Hình 2 - 11: Sơ đồ làm việc của cửa van 47
Hình 2 - 12: Sơ đồ áp lực thủy tĩnh 48
Hình 3 - 1: Ô thủy lợi tại xã Tân Hưng – Cái Nước 55
Hình 3 - 2: Hiện trạng hệ thống lấy nước vào ao nuôi ô nhiễm 56
Hình 3 - 3: Mô hình thí nghiệm tại phòng LAS-XD125 60
Hình 3 - 4: Vị trí cắt cừ chế tạo thanh bản mặt 64
Hình 3 - 5: Hình 3.2: Thanh bản mặt sau khi hoàn thiện 65
Hình 3 - 6: Chi tiết móc vận hành và móc định vị cửa nằm ngang 65
Hình 3 - 7: Chi tiết khe bên và khe đáy 66
Hình 3 - 8: Định vị lắp ghép bản mặt 67
Hình 3 - 9: Mặt bằng đổ bê tông khung dầm cửa van 68
Hình 3 - 10: Nhìn A -A 70
Hình 3 - 11: Mặt bằng cửa van 70
Hình 3 - 12: Nhìn B-B 70
Trang 7Hình 3 - 13: Mặt cắt I-I 71 Hình 3 - 14: Mặt cắt II-II 71 Hình 3 - 15: Bố trí kín nước và cữ trượt 71
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2 - 1: Thuộc tính của các loại sợi khác nhau 30
Bảng 2 - 2: Các thông số của một số loại cốt sợi thép 31
Bảng 2 - 3: Tỷ lệ các thành phần của BTCS thường 32
Bảng 2 - 4: Tỷ lệ các thành phần của BTCS cường độ cao 32
Bảng 3 - 1: Cấp phối bê tông đúc mẫu 60
Bảng 3 - 2: Tổng hợp cửa van SW ngang ứng suất – chuyển vị 63
Bảng 3 - 3: Tổng hợp cửa van SW đứng ứng suất – chuyển vị 63
Bảng 3 - 4: Tổng hợp các modul tính toán 72
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
Chữ viết tắt Diễn giải
ĐHTL Đại học Thủy lợi
BTCS Bê tông cốt sợi
QCCT Quảng canh cải
PGSD Phụ gia siêu dẻo
N/CKD Tỷ lệ nước trên chất kết dính theo khối lượng
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những thập niên trước đây, các dự án phát triển thuỷ lợi đồng bằng sông CửuLong thường thiên về phục vụ cho cây lúa, về sau này đã chuyển dần theo hướng đamục tiêu, đặc biệt xuất hiện yêu cầu sử dụng nước cho thuỷ sản nước mặn/lợ Trongkhi đó Quy hoạch sản xuất và sử dụng đất chưa tập trung mà còn mang tính thích nghivới hiện tại, manh mún
Tỉnh Cà Mau có tổng diện tích tự nhiên của tỉnh là 5.210 km2, bằng 13,1% diện tíchvùng đồng bằng song Cửu Long và bằng 1,58% diện tích cả nước Năm 2013 cả nướcxuất khẩu thủy sản đạt 6,7 tỷ USD, riêng Cà Mau là 1 tỷ USD, chiếm 15% cả nước.Năm 2014 xuất khẩu thủy sản đạt 1,314 tỷ USD
Để đạt được mục tiêu xuất khẩu thủy sản, tỉnh Cà Mau đã và đang đối mặt với nhiềuthách thức cho việc phát triển bền vững trong tương lai Từ năm 2010, tỉnh đã quyhoạch thành hai vùng sản xuất trọng điểm là Nam và Bắc Cà Mau với tất cả là 23 tiểuvùng Do nguồn vốn đầu tư hạn chế nên đến nay sau hơn 10 năm thực hiên quy hoạchchưa có tiểu vùng nào được khép kín Theo tổng kết khoa học và thực tiễn, cho thấynơi nào sản xuất được 1 vụ lúa trên đất nuôi tôm thì mang lại hiệu quả bền vững Đểviệc sản xuất Tôm – Lúa được hiệu quả, yêu cầu hệ thống thủy lợi phải được khép kín.Nhưng để khép kín 23 tiểu vùng, mỗi tiểu vùng hàng chục ngàn ha, cần khoảng hơnhai, ba chục ngàn tỷ đồng Trong giai đoạn hiện nay, khó có nguồn vốn nào đáp ứngnổi Việc xây dựng công trình thủy lợi khép kín các ô nhỏ, để đáp ứng ngay nhu cầucủa thị trường sản xuất hang hóa và hoàn vốn đầu tư trong khoảng 2-4 năm xây dựng
mà vẫn không mâu thuẫn với quy hoạch lâu dài khi khép kín 23 tiểu vùng
Hạ tầng cho 1 Ô thủy lợi khép kín bao gồm cống, đập, đê, trạm bơm, kênh mương…,mỗi ô có diện tích từ 250 - 400 hecta sẽ tạo điều kiện điều tiết nguồn nước, kiểm soátnguồn nước, kiểm soát dịch bệnh Hiện tại các công trình trong hạ tầng ô thuỷ lợi chưađược chuẩn hoá nên việc chuẩn bị đầu tư cho các ô thuỷ lợi mất khá nhiều thời giannên chậm phát huy hiệu quả
Trang 11Vì những khó khăn trên, ngày 18/6/2015 Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Cà Mau đã báo cáo Bộ trưởng Bộ NN& PTNT (kèm theo công văn số 105/BC-UBND ngày 18/6/2015) vềviệc đề xuất tháo gỡ một số khó khăn trên lĩnh vực nông nghiệp của tỉnh Cà Mau, trong đó đã đề xuất với Bộ NN & PTNT cho thực hiện đề tài: “Nghiên cứu áp dụng công nghệ mới để xây dựng mô hình kết cấu hạ tầng trong các ô thủy lợi tại tỉnh Cà Mau và khu vực đồng bằng sông Cửu Long có điều kiện tương tự”.
Hiện nay Viện Thủy Công thuộc Viện Khoa học Thủy lợi đã được Bộ NN & PTNTgiao thực hiện đề tài” Nghiên cứu áp dụng công nghệ mới để xây dựng mô hình kếtcấu hạ tầng trong các Ô thủy lợi tại tỉnh Cà Mau” Đề tài này mới bước đầu triển khaicòn đang tiếp tục nghiên cứu cải tiến các kết cấu hạ tầng cho Ô thủy lợi Trên cơ sở đó
tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu giải pháp cửa van bê tông cốt sợi áp dụng cho cống đầu mối trong Ô thủy lợi tỉnh Cà Mau” nhằm giải bài toán thiết kế kết cấu và các
giải pháp cho cửa van, đổng thời nghiên cứu cấp phối, chỉ tiêu cơ lý, phương pháp thicông chế tạo cửa van công trình thuỷ lợi phục vụ hạ tầng ô thuỷ lợi bằng bê tông cốtsợi (BTCS)
2 Mục đích của đề tài
Đề xuất giải pháp cửa van BTCS có kết cấu mỏng, nhẹ, khả năng chịu lực cao áp dụngcho cống đầu mối trong Ô thủy lợi tỉnh Cà Mau
3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
3.1 Cách tiếp cận nghiên cứu:
Nghiên cứu thông qua thực tiễn công trình Ô thủy lợi Cà Mau;
Nghiên cứu thông qua các kết quả đề tài nghiên cứu;
Nghiên cứu thông qua các tài liệu: Vật liệu xây dựng, sức bền vật liệu;
Tiêu chuẩn hiện hành có liên quan
3.2 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu tổng quan, tổng hợp và phân tích số liệu;
Trang 12Phương pháp nghiên cứu lý thuyết, phân tích, sử dụng mô hình toán: Sử dụng cácphần mềm Sap2000 để xây dựng cơ sở lý thuyết, phân tích tính toán cụ thể, từ đó xácđịnh được kết quả tốt nhất phù hợp với điều kiện làm việc của kết cấu nghiên cứu;Phương pháp thí nghiệm trên mô hình;
Tổng hợp, phân tích đánh giá, chuyên gia Tổ chức báo cáo khoa học để tổng hợp các
ý kiến đóng góp của các chuyên gia góp ý hoàn thiện kết quả nghiên cứu
4 Nội dung nghiên cứu
Với đề tài đã lựa chọn, nội dung luận văn sẽ đi vào nghiên cứu: đề xuất giải pháp cửavan BTCS có kết cấu mỏng, nhẹ, khả năng chịu lực cao áp dụng cho cống đầu mốitrong Ô thủy lợi tỉnh Cà Mau
5 Kết quả dự kiến đạt được
Đề xuất được kết cấu cửa van đầu mới cho Ô thủy lợi;
Đưa ra được phương pháp tính toán thiết kế;
Tính toán cho 1 công trình cụ thể;
Sơ bộ đề xuất biện pháp thi công cửa van BTCS
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU1.1 Tổng quan sự phát triển Ô Thủy lợi
1.1.1 Tình hình phát triển chung [5]
Những bài học kinh nghiệm của thế giới trong phát triển hệ thống thuỷ lợi phục vụthuỷsản, nuôi tôm Đặc biệt là kinh nghiệm của các nước lân cận như Đài loan, Trung Quốc, Thái Lan Việc quy hoạch hệ thống cấp thoát nước luôn được chú trọng và cải tiến Các nước coi đây là biện pháp cơ bản để nuôi trồng thuỷ sản hiệu quả và bền vững
Về cơ sở hạ tầng các khu nuôi: Ở các nước tiên tiến cơ sở hạ tầng vùng nuôi được đầu
tư hoàn chỉnh, cẩn trọng Kênh cấp thoát riêng biệt, có ao trữ ao lắng, ao xử lý…Cáccông trình lấy nước nhỏ trong hệ thống được chuẩn hoá, thành dạng modul
CSvas (1985) đã tổng kết rằng “ Công nghệ là một khâu yếu kém trong việc phát triểnnuôi trồng thuỷ sản” Một sai lầm truyền thống vẫn tiếp tục mắc phải nhất là thiết kế
ao Thay vì cần chú ý tiêu nước thích hợp và tách riêng biệt mạng lưới cung cấp vàmạng lưới tiêu nước Một sai lầm nghiêm trọng là vẫn tiếp tục dành ưu tiên cho các aocấp bằng thuỷ triều trong nuôi tôm vùng ven biển Người ta chứng minh nhiều lầnrằng một hệ thống cấp nước bằng máy bơm không những đỡ tốn kém về xây dựng màcòn hiệu quả hơn, ngoài ra còn đem lại năng suất cao hơn do đó cũng thừa để bù lạichi phí bơm nước Một hệ thống cấp nước bằng bơm cũng loại trừ được nguy cơ chạmtới đất chua sunfat, một tình trạng thường gây nên thất bại nặng nề trong nuôi tômvùng ven biển”
Ở Thái Lan, mặc dù sản lượng thuỷ sản có lúc lên đến 500.000 Tấn/ năm nhưng họ chỉnuôi 70.000 ha, với hệ thống nuôi được đầu tư khá đồng bộ Cũng tại nước này do bệnh dịch thuỷ sản hoành hành mấy năm gần đây nên xu hướng nuôi tôm kết hợp trồng rừng ngập mặn cũng được chú trọng để bảo vệ môi trường và giảm thiểu rủi ro
Trang 14Hình 1 - 1: Bố trí một khu nuôi tôm ở Nam Thái Lan
Mặc dù nuôi thâm canh và siêu thâm canh mang lại năng suất cao, lợi nhuận lớnnhưng vốn đầu tư lớn chỉ phù hợp với doanh nghiệp và các chủ nuôi lớn Các hìnhthức nuôi tôm sinh thái cũng được chú ý phát triển để bảo vệ môi trường, giảm rủi rocho người nuôi và tạo công ăn việc làm cho nhân dân Ở nước ta, về mặt lý luận để đạtđược 660.000 tấn tôm như hiện nay chỉ cần nuôi kỹ thuật cao khoàng 50.000 ha.Nhưng công ăn việc làm của nhân dân là áp lực cho các chính quyền địa phương cầnphải phát triển nuôi tôm sinh thái Tôm – Lúa
Trong những thập niên trước đây, các dự án phát triển thuỷ lợi đồng bằng sông CửuLong thường thiên về phục vụ cho cây lúa, về sau này đã chuyển dần theo hướng đamục tiêu, đặc biệt xuất hiện yêu cầu sử dụng nước cho thuỷ sản nước mặn/lợ Trongkhi đó Quy hoạch sản xuất và sử dụng đất chưa tập trung mà còn mang tính thích nghivới hiện tại manh mún
Do nhiều hạn chế, công tác quy hoạch nhìn chung còn hạn chế trong việc lồng ghép,phối hợp giữa các ngành, các đối tượng dùng nước, giữa khai thác và sử dụng tàinguyên, giữa phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường, giữa đa dạng trong sảnxuất nông nghiệp với sản xuất quy mô lớn các nông sản chủ lực Sự khiếm khuyết này
Trang 15thể hiện rõ rệt nhất ở việc phân khu dự án và chọn tuyến đập/cống ngăn mặn Trước kia thiên về đặt vị trí đập/cống gần biển để đạt diện tích ngọt hoá lớn, cải thiện trực tiếp nguồn nước sinh hoạt Từ thực tế của cuộc sống, công tác thuỷ lợi đã chuyển dần
tư duy từ ngăn mặn sang kiểm soát mặn để chủ động phục vụ cả nông nghiệp và thuỷsản Vị trí đập/cống đã được đưa sâu vào nội đồng, cửa cống được thiết kế lấy nước theo 2 chiều
1.1.2 Tình hình phát triển quy hoạch thủy lợi Cà Mau [5]
Cho đến nay, phần lớn các quy hoạch nói chung và quy hoạch thủy lợi nói riêng đều được thực hiện theo hướng từ trên xuống Cách tiếp cận này có nhược điểm là không thể hiện đầy đủ được ý chí, nguyện vọng của người dân nói chung và các đối tượng dùng nước nói riêng Các dự án, trong quá trình thực hiện và sau khi hoàn thành đều
có ý kiến đóng góp của các địa phương (thông thường ở cấp huyện) Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân, các ý kiến này thường không phản ánh đầy đủ được các “vấn đề”
về tâm tư và nguyện vọng của các đối tượng dùng nước và vì vậy, nhìn chung các dự
án chưa giải quyết tốt và trọn vẹn các vấn đề do thực tế đặt ra
Hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở tỉnh Cà Mau còn yếu kém, trong khi đầu tư xâydựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất ngư, nông, lâm nghiệp, nhất là hệ thốngthủy lợi lại đòi hỏi số vốn đầu tư lớn, mà ngân sách tỉnh chưa cân đối được Khả năngvốn của hộ, trang trại lại không đáng kể, trong khi kêu gọi vốn đầu tư bên ngoài đầu tưvào sản xuất ngư, nông, lâm nghiệp tỉnh Cà Mau thì ít được các nhà đầu tư hưởng ứng
do vị trí xa, sức hút kinh tế thấp
Việc đầu tư hệ thống thủy lợi đến nay vẫn chưa hoàn chỉnh cho các tiểu vùng theo quy hoạch, cụ thể là: vùng nuôi chuyên tôm: được mở rộng nhiều hơn so với quy hoạch(mở rộng lấn sang diện tích quy hoạch sản xuất tôm - lúa, vì hệ thống thủy lợi chưa đủnên chưa đảm bảo cho sản xuất một vụ lúa trên đất nuôi tôm) Vùng tôm - lúa: diện tích thực tế sản xuất bị thu hẹp lại so với diện tích đã quy hoạch ở vùng Nam Cà Mau (do hệ thống thủy lợi chưa đảm bảo cho sản xuất một vụ lúa trên đất nuôi tôm)
Trang 16Các hình thức nuôi tôm ở tỉnh Cà Mau.
ha (chiếm 16,2%); Phú Tân 35.185 ha (chiếm 11,8%); Cái Nước 30.263 ha (chiếm 10,2%); Trần Văn Thời 31.049 ha (chiếm 10,4%) và thấp nhất là thành phố Cà Mau13.163 ha (chiếm 4,4%)
Diễn biến diện tích nuôi tôm công nghiệp
Trong giai đoạn 2009 – 2014, diện tích nuôi tôm công nghiệp có tốc độ tăng bình quân43,7%/năm (1.339 ha lên 8.200 ha) Năm 2014 diện tích nuôi tôm công nghiệp tậptrung ở các địa phương như: Huyện Đầm Dơi 2.700 ha; huyện Phú Tân 2.000 ha; huyện Cái Nước 1.572 ha; thành phố Cà Mau 1.000 ha; huyện Trần Văn Thời 650 ha;huyện Thới Bình 42 ha; huyện Năm Căn 150 ha; huyện Ngọc Hiển 60 ha
Tuy nuôi tôm công nghiệp có tốc độ tăng nhanh nhưng vẫn chưa tương xứng với tiềmnăng của tỉnh, nuôi tôm công nghiệp mới chiếm 2,7% diện tích NTTS của toàn tỉnh vàcòn manh mún, nhỏ lẻ, những vùng được quy hoạch nuôi công nghiệp nhưng ngườidân đầu tư nuôi công nghiệp còn thấp Mặc dù đã có chủ trương và các chính sách hỗ
Trang 17trợ, nhưng tốc độ phát triển vẫn còn chậm so với kế hoạch đề ra Theo Quyết định 06/2011/QĐ-UBND về việc phê duyệt Chương trình phát triển nuôi tôm công nghiệpđến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, diện tích nuôi tôm công nghiệp đến năm
2014 phải đạt 9.750 ha nhưng đến năm 2014 mới đạt 8.200 ha
Diễn biến diện tích nuôi tôm quảng canh cải tiến (QCCT)
Trong giai đoạn 2009 – 2014, diện tích nuôi QCCT liên tục được mở rộng, năm 2009diện tích nuôi QCCT mới đạt 8.540 ha nhưng đến năm 2013 đã tăng lên 60.200 ha đạttốc độ tăng bình quân 47,8%/năm Năm 2014, diện tích nuôi tôm QCCT tập trung tạicác địa phương: Đầm Dơi 28.000 ha; Phú Tân 12.000 ha; Cái Nước 9.000 ha; NgọcHiển 5.000 ha; Tp Cà Mau 900 ha; U Minh 1.300 ha
Việc phát triển nhanh diện tích nuôi tôm QCCT giai đoạn 2009 – 2014 là bước tiến chuyển dần từ hình thức nuôi quảng canh sang nuôi QCCT và là hình thức nuôi rất phù hợp với người nuôi vì có nhiều ưu điểm và lợi thế hơn so với mô hình nuôi tôm công nghiệp, trong khi nuôi tôm công nghiệp đang gặp khó khăn, tình hình dịch bệnhdiễn biến phức tạp chưa có giải pháp để ngăn chặn; vốn đầu tư lớn, tỷ lệ rủi ro cao; hiệu quả không ổn định Nuôi tôm QCCT có thể sẽ góp phần giải quyết tăng sản lượng do thiếu hụt từ nuôi tôm công nghiệp Đây là mô hình nuôi bền vững và sẽ tiếp tục phát triển trong thời gian tới, nhằm ổn định môi trường, cân bằng hệ sinh thái, góp phần phát triển nuôi tôm theo hướng bền vững
Diễn biến diện tích nuôi tôm lúa
Trong giai đoạn 2009 – 2014 diện tích nuôi tôm lúa tăng bình quân 3,2%/năm (36.997
ha lên 43.215 ha) Năm 2014 diện tích nuôi tôm lúa tập trung ở các địa phương như:Thới Bình 24.185 ha; U Minh 10.947 ha; Trần Văn Thời 4.657 ha; Cái Nước 2.249 ha;
Tp Cà Mau 1.000 ha
Nuôi tôm luân canh với trồng lúa: Mùa khô, đất bị nhiễm mặn, không thể trồng lúa thìruộng được đưa nước vào để nuôi tôm nhằm tăng hiệu quả sử dụng đất, cải thiện môitrường Thực tế trong những năm vừa qua nhiều vùng nuôi tôm lúa đã được người dânchuyển hẳn sang nuôi QCCT hoặc nuôi công nghiệp, nhiều vùng lúa 2 vụ bị nhiễm
Trang 18mặn đã được chuyển sang mô hình tôm – lúa Kỹ thuật áp dụng trong nuôi tôm - lúathường là nuôi kết hợp, năng suất 300 – 350 kg/ha/vụ nuôi.
Diễn biến diện tích nuôi tôm rừng
Trong giai đoạn 2009 – 2014 diện tích TBQ 4,2%/năm (17.700 ha lên 21.784 ha).Năm 2014 diện tích nuôi tôm rừng tập trung ở các địa phương như: Năm Căn 8.524ha; Ngọc Hiển 5.271 ha; Phú Tân 4489 ha; Đầm Dơi 3.500 ha Việc phát triển mô hìnhtôm rừng nhằm bảo vệ môi trường gắn với nuôi tôm theo hướng bền vững Mô hìnhđược xem là nuôi tôm “sinh thái” trong nhưng năm gần đây được chú trọng và pháttriển; sản phẩm tôm sinh thái rất hấp dẫn với người tiêu dùng và chủ yếu phục vụ choxuất khẩu vào các siêu thị lớn trên Thế giới Những năm gần đây, các doanh nghiệpchế biến thủy sản đã liên kết với các hộ dân để nuôi tôm sinh thái Tính đến cuối năm
2014 đã có 2.199 hộ dân tham gia với diện tích nuôi tôm sinh thái 10.269 ha đạt cácchứng nhận IMO, EU
Diễn biến diện tích nuôi tôm quảng canh
Trong giai đoạn 2009 – 2014 mặc dù diện tích nuôi tôm quảng canh liên tục giảm với mức giảm bình quân 7,5%/năm (từ 200.577 ha xuống còn 136.005 ha) nhưng nuôi tômquảng canh vẫn chiếm tỷ lệ lớn nhất trong NTTS của tỉnh với 46% tổng diện tích nuôi.Việc diện tích nuôi tôm quảng canh liên tục giảm trong giai đoạn vừa qua cho thấy người dân đã tích lũy được kinh nghiệm và nguồn lực để chuyển sang nuôi ở cấp độ cao hơn nhằm tăng năng suất và hiệu quả kinh tế Đây là điều kiện quan trọng để trongthời gian tới có thể chuyển mạnh từ hình thức nuôi quảng canh sang nuôi QCCT vànuôi công nghiệp Năm 2014 diện tích nuôi tập trung ở các địa phương như: Đầm Dơi31.517 ha; Phú Tân 16.488 ha; Cái Nước 17.256 ha; Thới Bình 21.508 ha; Ngọc Hiển13.449 ha; Năm Căn 15.697 ha
Từnhững số liệu thực tế như trên cho thấy nuôi thuỷ sản theo hình thức thâm canh cónhu cầu về nước ngọt pha loãng khá lớn, đòi hòi có một số giải pháp trữ nước mưa(ngọt) phục vụ sản xuất và sinh hoạt sau: vùng Nam Cà Mau là vùng gần như không
có nguồn ngọt, ngoại trừ nước ngầm, lượng mưa tại chỗ nên khuyến cáo trước mắtngười dân xây dựng các bể trữ nước mưa dùng cho sinh hoạt và xây dựng các cống
Trang 19tiểu vùng kiểm soát mặn và trữ nước mưa, trong hệ thống kênh mương tại tiểu vùng vềlâu dài nên xây dựng các cống lớn như phương án lâu dài kết hợp trữ ngọt để phục vụcấp cho mô hình canh tác lúa tôm là mô hình canh tác bền vững, tránh rủi ro trong sảnxuất.
Tỉnh Cà Mau có tổng diện tích tự nhiên là 5210 km2, bằng 13,1% diện tích vùng đồngbằng sông Cửu Long và bằng 1,58% diện tích cả nước Năm 2013, cả nước xuất khẩuthủy sản đạt 6,7 tỷ USD trong đó Cà Mau chiếm 1 tỷ USD, chiếm 15% của cả nước.Năm 2014, xuất khẩu thủy sản Cà Mau đạt 1,314 tỷ USD và phấn đấu đến 2015, giá trịxuất khẩu là 1,4 tỷ USD
Để việc phát triển bền vững, trong những năm qua diện tích canh tác theo mô hình tôm
- lúa được tỉnh ưu tiên phát triển Đây là mô hình sinh thái, đa canh kết hợp giúp câylúa ít bệnh hơn so với độc canh cây lúa và ngược lại con tôm ít bệnh hơn so với độccanh nuôi tôm Bởi quá trình cải tạo đất từ mặn sang ngọt để trồng lúa, nhiều mầmbệnh gây hại tôm sẽ không sống được ở môi trường nước ngọt và ngược lại Sau vụnuôi tôm, các chất thải của tôm sẽ được bộ rễ cây lúa hấp thụ Ngược lại, sau khi thuhoạch lúa, một lượng sinh khối lớn thân và rễ lúa phân hủy, kích thích sự phát triểncủa sinh vật làm thức ăn cho tôm Chính vì lợi ích kép nêu trên mà nhà nông canh táctôm - lúa giảm được chi phí khá lớn cho phân bón, sản phẩm tạo ra thân thiện hơn vớimôi trường và sức khỏe cộng đồng
Theo Tổng cục thuỷ sản 9 tháng đầu năm 2015, diện tích sản xuất tôm - lúa đạt 29%, tôm nuôi sinh thái (30,5%) Riêng hình thức tôm - lúa (luân canh 1 vụ tôm - 1 vụ lúa) thời gian qua phát triển khá ổn định và thể hiện tính bền vững cao, đến nay toàn vùngđồng bằng song cửu long đạt 160.000 ha, năng suất đạt từ 300 - 500 kg/ha, sản lượng trên 60.000 tấn/năm Do đây là mô hình bền vững và cho hiệu quả kinh tế cao nên thờigian qua diện tích tôm - lúa tại ĐBSCL phát triển khá nhanh Năm 2000 toàn vùng mới chỉ đạt 71.000 ha thì đến năm 2014 đã tăng lên hơn gấp đôi Mục tiêu phát triển tôm - lúa thời gian tới là tăng năng suất lên trên 500 kg/ha, diện tích thả nuôi đến năm
2020 đạt 200.000 ha, sản lượng 100.000 - 120.000 tấn Đến năm 2030 diện tích thả nuôi tăng lên 250.000 ha, sản lượng 125.000 - 150.000 tấn
Trang 20Để đạt được mục tiêu xuất khẩu thủy sản và tăng trưởng bền vững, thu nhập ổn định cho nông dân, giảm rủi ro cho nông dân do độc canh con tôm, tỉnh đang có chủ trươngphát triển diện tích tôm –lúa Để phát triển mô hình này tỉnh Cà Mau đã và đang đối mặt với nhiều thách thức về cơ sở hạ tầng thuỷ lợi:
Từ năm 2010, tỉnh đã quy hoạch thành hai vùng sản xuất trọng điểm là Nam và Bắc
Cà Mau với tất cả là 23 tiểu vùng
Ở vùng Bắc Cà Mau, thủy lợi đóng vai trò hỗ trợ đắc lực cho sản xuất lúa và nuôitrồng thủy sản nước ngọt, vùng Nam hệ thống thủy lợi phải đáp ứng được cho sảnxuất và nuôi trồng thủy sản nước mặn, lợ
Do nguồn vốn đầu tư hạn chế nên đến nay sau hơn 10 năm thực hiện quy hoạch, mớikhép kín được 01 tiểu vùng Các khu vực sản xuất lúa thường bị ngập úng vào mùamưa, xâm nhập mặn vào mùa khô, diện tích xâm nhập mặn càng ngày càng lan rộng
Ở vùng Nam Cà Mau, quy hoạch sản xuất lúa chủ yếu là 1 vụ lúa, 1 vụ tôm, nhưnghiện nay sản xuất chuyên tôm là chủ yếu Vùng chuyên tôm ven biển và vùng rừngtôm chưa được đầu tư thủy lợi hoàn chỉnh nên sản xuất cũng gặp khó khăn, thường xuyên bị thiệt hại do triều cường và nước dâng
Để sản xuất được mô hình luân canh Tôm – Lúa hiệu quả, yêu cầu hệ thống thủy lợiphải được khép kín Nhưng để khép kín 23 tiểu vùng , mỗi tiểu vùng hàng chục ngàn
ha cần khoảng hơn 20.000 - 30.000 tỷ đồng Trong giai đoạn hiện nay khó có nguồnvốn nào đáp ứng nổi
Định hướng chung cho phương án bổ sung cấp nước ngọt và kiểm soát mặn phục vụnuôi trồng thủy sản tỉnh Cà Mau trong điều kiện biến đổi khí hậu nước biển dâng là nạo vét các kênh trục dẫn nước từ phía Nam sông Hậu về, ở các đầu kênh xây dựng cống nhồi nước trên bờ Nam sông Hậu; xây dựng các cống trên đê biển Kiên Giang như cống Cái Lớn - Cái Bé, Xẻo Rô; tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống đê biển và công trình kiểm soát mặn trên đê biển Tây, Đông Cà Mau, đê biển Bạc Liêu, Sóc Trăng và các cống lớn dưới đê như cống: Sông Đốc, Gành Hào, Cái Đôi Vàm, Bảy Háp, Vàm Đầm, Nhà Mát, Mỹ Thanh thì mới bổ sung nước ngọt xuống vùng Nam Cà Mau.Lúc bấy giờ mới đảm bảo được vùng sinh thái ngọt, mặn luân phiên của vùng Nam Cà
Trang 21Mau, cùng với hệ thống đê biển Đông, đê biển Tây từ Trần Đề đến Kiên Giang sẽngăn được triều cường và nước biển dâng.
Tận dụng lợi thế nguồn nước mưa dồi dào (>2000mm), xây dựng các ô bao, nạo vétkênh mương, tiến hành trữ nước mưa trên kênh rạch và đồng ruộng, từ đó bổ sungnguồn ngọt cho sản xuất cũng như cho sinh hoạt
Hiện tại nguồn nước ngầm tại tỉnh Cà Mau đang bị khai thác quá mức vì thế cần quyhoạch hạn chế sử dụng nguồn nước này, thay vào đó tận dụng trữ nước mưa cũng nhưnguồn nước ngọt từ thượng nguồn
Trong những năm tới khi chưa xây dựng các cống như trên thì nguồn ngọt không thểđưa xuống vùng phía Nam của tỉnh Cà Mau, nên hệ sinh thái ngọt chủ yếu là vùng Bắc
Cà Mau và Quản Lộ - Phụng Hiệp Các tiểu vùng thuộc vùng Nam Cà Mau sẽ thiếunguồn ngọt Do đó phương hướng bố trí hệ thống thủy lợi là: xây dựng từng ô bao vừa
có hệ thống kiểm soát nguồn nước, tuy nhiên từng tiểu vùng có điều chỉnh phạm vi và
vị trí công trình cho phù hợp với hiện trạng Song song với bố trí hệ thống công trìnhthủy lợi, ta phải có một cơ chế vận hành hợp lý Theo phương án này tập trung xâydựng các ô bao từng tiểu vùng đồng thời có cơ chế vận hành hệ thống công trình hợp
lý nhằm rửa mặn, tiêu phèn cải tạo đất do bị tái nhiễm mặn trong những năm qua, mới
bố trí được mô hình luân canh lúa tôm Hiện tại, tỉnh Cà Mau đã xây dựng các côngtrình thủy lợi khép kín các ô nhỏ trong các tiểu vùng lớn Hạ tầng cho 1 Ô thủy lợikhép kín bao gồm cống, đập, đê, trạm bơm, kênh mương…, mỗi ô có diện tích từ 250 -
500 hecta sẽ tạo điều kiện điều tiết nguồn nước, kiểm soát nguồn nước, kiểm soát dịchbệnh Hiện tại các công trình trong hạ tầng ô thuỷ lợi chưa được chuẩn hoá nên việcchuẩn bị đầu tư cho các ô thuỷ lợi mất khá nhiều thời gian nên chậm phát huy hiệuquả Việc xây dựng các ô thuỷ lợi phục vụ sản xuất trong vòng 5-10 năm tới khôngmâu thuẫn với qui hoạch trong tương lai khi 23 tiểu vùng được khép kín
Trang 221.2 Tổng quan về cửa van [8]
1.2.1 Giới thiệu chung
Việt Nam là một nước có đường bờ biển dài và gắn với nó là một dải đồng bằng venbiển có diện tích rất lớn, tuy có những thuận lợi đất đai phì nhiêu, có nguồn nước đểphát triển kinh tế Nhưng đồng bằng ven biển cũng có những bất lợi cần phải khắcphục:
- Bất lợi lớn nhất ở đây là thường xuyên bị nước mặn từ biển xâm nhập gây khó khăncho sản xuất nông nghiệp và tác hại cho đời sống sinh hoạt của người dân Nhiều cánhđồng lúa và các cây trồng khác năng suất thấp do đất bị xâm nhập mặn, hoặc cây trồng
bị chết do mặn tràn vào
- Bất lợi thứ hai là một số vùng ở đồng bằng ven biển vào mùa kiệt không đủ nước ngọt phục vụ cho sản xuất và đời sống, vì nước ngọt từ thượng nguồn về bị giảm mạnhkhông đủ khả năng đẩy mặn, nên mặn xâm nhập sâu càng gây thiếu nước ngọt trầm trọng
- Bất lợi thứ ba là đồng bằng ven biển có nhiều vùng trũng đất thấp thường xuyên bịúng ngập nên bị chua phèn, và mùa mưa thường bị lũ gây ngập sâu dài ngày
- Bất lợi thứ thứ tư là đồng bằng Sông Cửu Long đang được quy hoạch thành các tiểuvùng, các ô thủy lợi phát triển thủy sản nhưng chưa thống nhất quy mô kết cấu để ứngdụng nhanh vào thực tiễn
Trước những vấn đề lớn cần phải khắc phục để biến điều kiện đất đai của nước ta thành một thế mạnh thực sự làm bệ phóng đưa đất nước vươn lên phát triển thì Đảng
và nhà nước đã chủ trương xây dựng hàng loạt các cống ngăn mặn giữ ngọt ở tất cảcác dải đồng bằng ven biển Đến lúc này một vấn đề mới đặt ra là làm sao phát triển công nghệ cửa van hoạt động phù hợp với nhiệm vụ đặt ra mà suất đầu tư cũng như kinh phí hoạt động là thấp nhất phù hợp với hiện trạng kinh tế của Việt Nam Thờiđiểm ấy chính là lúc hàng loạt các loại cửa van đã được nghiên cứu chế tạo và áp dụnglắp đặt cho các cống ngăn mặn giữ ngọt, gạn phèn tiêu úng
Trang 231.2.2 Những nghiên cứu lựa chọn giải pháp cửa van
1.2.2.1 Vật liệu chính
Đối với cửa van thì vật liệu thép được sử dụng để chế tạo là chủ yếu, theo thành phần hoá học thì vật liệu thép trong chế tạo cửa van:
Thép cacbon: lượng cacbon C < 1,7% Không có các thành phần hợp kim khác Chia
ra thép các bon thấp, lượng cacbon C từ 0,09 0,22%, là thép xây dựng chủ yếu; thépcacbon vừa lượng cacbon C từ 0,25 0,5% dùng cho chế tạo cơ khí; thép cacbon caolượng cacbon C từ 0,6% là thép dụng cụ Theo cách đặt tên của Liên Xô cũ thép cacbon thấp có các số hiệu CT0, BCT2, BCT3, BCT4 theo thứ tự từ ít đến nhiều cacbon Chữ B là chỉ nhóm thép được đảm bảo về cơ tính và thành phần hoá học.Thép hợp kim: Thép hợp kim thấp với tỷ lệ các nguyên tố hợp kim dưới 2,5% là thépxây dựng; thép hợp kim vừa và thép hợp kim cao sử dụng làm thép dùng cho chế tạo
cơ khí và dụng cụ Theo cách đặt tên của Liên Xô cũ thì hai số đầu chỉ phần vạn cacbon; chữ cái Nga chỉ tên các thành phần hợp kim: măng gan , silic C, crôm X, niken H, đồng Ä, vanadi , bor P, môlipđen M, titan T, nhôm IO, nitơ A; con số sau chỉ lượng phần trăm (làm tròn) khi quá 1%
1.2.2.2 Vật liệu cao su làm kín nước
Để đảm bảo kín nước không chảy qua khe hở giữa phần động cửa van và phần tĩnh bốtrí bộ phận bịt kín khe hở bằng cao su kín nước Một số hệ thống cửa van bố trí cáclớp cửa van chồng lên nhau, cửa van kết hợp với cửa phụ thì khe hở giữa cửa van vớicửa van và cửa phụ được bố trí cao su kín nước Kết cấu của bộ phận vật đệm kínnước cơ bản gồm 03 bộ phận:
- Chi tiết đệm kín nước;
- Mặt tỳ của đệm kín nước;
- Bộ phận bắt kín nước lên cửa van
Trang 24Ngoài nhiệm vụ chính và quan trọng là đảm bảo kín nước thì vật đệm kín nước còn cónhiệm vụ trực tiếp đó là làm một gối tựa đàn hồi của cửa van Điều đó làm giảm bớtmức chịu lực chấn động cho cửa van và giữ cho cửa van ở một vị trí làm việc nhấtđịnh.
Vật đệm kín nước cửa van cần đảm bảo các yêu cầu chính như sau:
- Phải có khả năng kín nước cao;
- Đơn giản về kết cấu;
- Có khả năng điều chỉnh;
- Thuận tiện cho quá trình sửa chữa và thay thế;
- Có tuổi thọ tương ứng với tuổi thọ đã định của công trình;
- Có hình dáng thủy lực tốt để loại trừ khả năng phát sinh chấn động và phá hoại doxâm thực các bộ phận cửa van;
- Có hệ số ma sát trượt nhỏ nhất với các vật liệu đã chọn;
- Có giá thành hợp lý
1.2.2.3 Vật liệu mới
Hiện nay một số loại vật liệu mới đã được nghiêm cứu và ứng dụng vào trong chế tạocửa van để nâng cao tuổi thọ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cho các công trình ở nhữngnơi có những yêu cầu đặc biệt Một số vật liệu mới:
- Vật liệu cửa van bê tông;
- Vật liệu Polyme (nhựa tổng hợp);
- Vật liệu composite;
- Một số loại vật liệu khác
Trang 251.2.2.4 Ăn mòn cửa van và biện pháp bảo vệ
a Những trường hợp ăn mòn
Điều kiện làm việc cửa van rất khắc nghiệt, có những khoảng thời gian dài luôn nằmtrong nước, thời gian trên khô, có những bộ phận ở khu vực ẩm ướt Môi trường làmviệc có thể là nước ngọt, nước lợ, nước có thành phần chất thải hóa học cao, nướcmặn, chua phèn Tất cả những vấn đề đó đều gây ra những hư hại cho cửa van, làmcho cửa van bị ăn mòn dẫn đến bị hư hỏng
Những trường hợp ăn mòn cơ bản trong cửa van thường gặp được chia làm hai loạichính:
- Ăn mòn hóa học: Quá trình ăn mòn gây ra bởi phản ứng hóa học của vật liệu cửa vanvới môi trường xung quanh
- Ăn mòn điện hóa: Là quá trình ăn mòn vật liệu cửa van trong môi trường chất điệngiải, những dạng ăn mòn điện hóa cơ bản bao gồm
+ Ăn mòn điện hóa trong nước ngọt;
+ Ăn mòn điện hóa trong nước biển;
Trang 26- Vật liệu bê tông cốt sợi;
- Vật liệu thép không rỉ;
- Vật liệu nhựa tổng hợp, composite;
- Phối kết hợp các loại vật liệu
1.2.2.5 Thiết bị đóng mở cửa van
a Đặc điểm thiết bị đóng mở
- Phải phù hợp với loại kết cấu, quỹ đạo chuyển động, tải trọng nâng hạ, môi trườngkhắc nghiệt nắng gió ẩm ướt và các điều kiện cụ thể của từng công trình thủy lợi, thủyđiện
- Tải trọng tác động lên thiết bị đóng mở biến thiên rất phức tạp theo độ đóng mở củacửa van
- Đôi khi lực đóng cửa van còn lớn hơn lực mở cửa van, do vậy có nhiều trường hợpđòi hỏi phải có lực đóng mở được cả hai chiều
- Không làm việc thường xuyên mà chỉ đóng mở khi cần thiết, thời gian làm việc ngắn, thời gian nghỉ dài điều đó dẽ dẫn đến han rỉ, hoạt động không trơn tru
- Vị trí đặt máy thường không bằng phẳng, rất dễ gây ra sai số khi lắp ráp, gây ra lựcđóng mở lớn ngoài khả năng đã tính toán
- Nhiệm vụ của thiết bị đóng mở cửa van thực hiện nhiều mục đích khác nhau:
+ Trong quá trình vận hành cửa van, chúng làm nhiệm vụ đóng mở cửa theo yêu cầu;+ Trong quá trình sửa chữa công trình, chúng có thể kết hợp làm nhiệm vụ thả và kéophai
b Một số loại thiết bị đóng mở thông dụng
- Thiết bị đóng mở bằng dây mềm: Cáp và xích
Trang 27+ Tời kéo bao gồm cả tời điện và tời tay, loại này có thể dùng một tang hoặc hai tang cuốn cáp, đặt cố định trên giàn công tác để đóng mở trực tiếp Thường sử dụng cho cửa van có khả năng tự đóng do trọng lượng bản thân của cửa.
+ Pa lăng: có thể cáp hoặc xích dùng để nâng hạ phai, lắp ráp, sửa chữa thiết bị
+ Cầu trục, cổng trục, cần trục dùng kết hợp đóng mở nhiều van lắp ráp sửa chữa cácthiết bị cơ điện trên công trình
- Thiết bị đóng mở kiểu me - đai ốc (máy vít):
Có hai loại chạy điện và quay tay Cùng kiểu kết cấu cứng này còn có loại thiết bịđóng mở kiểu bánh răng thanh răng Thường chỉ dùng cho cửa van phẳng đặt cố địnhtrên đỉnh cửa van để đóng mở trực tiếp
-Thiết bị đóng mở kiểu xi lanh thủy lực
1.2.3 Phân tích lựa chọn vật liệu chế tạo cửa.
1.2.3.1 Cửa van chế tạo bằng thép
Cửa van chế tạo bằng thép mạ và thép không gỉ đã được sử dụng và trở thành truyềnthống trong nước cũng như trên thế giới
a Ưu điểm:
Kết cấu chế tạo dễ dàng, có tính mỹ thuật cao;
Đã được nghiên cứu ứng dụng đại trà trong thực tế, nhiều kinh nghiệm thiết kế và chếtạo
b Nhược điểm:
Giá thành cao hơn từ 5 đến 10 lần so với cửa van chế tạo bằng bê tông;
Đối với cửa van bằng thép thường mạ chống gỉ khó khăn trong công tác kiểm soátchất lượng Dễ bị bong tróc lớp mạ và bị hư hỏng trong quá trình vận hành do ăn mònhóa học
Trang 281.2.3.2 Cửa van chế tạo bằng bê tông cốt thép thường
Việc nghiên cứu chế tạo cửa van bằng bê tông cốt thép đã được thực hiện trong thực tếnhiều công trình trước đây Các kết cấu cửa van đều làm việc trong môi trường nước,chiều dày lớp bảo vệ cốt thép tối thiểu là 3cm tính tới mép ngoài thép chủ Như vậythông thường bản mặt cửa van được chế tạo sẽ ≥15cm về mặt cấu tạo, về mặt chịu lựctùy thuộc vào khẩu độ, chênh lệch mực nước mà chiều dày cửa van sẽ được thiết kếtăng thêm cho phù hợp
a Nguyên lý và các cửa van bê tông thực tế tại Việt Nam
Cửa van bằng bê tông cốt thép thường thiết kế dạng hình hộp có sườn phía trong, mặtbản bê tông cốt thép dày 8-:-10 cm Dầm biên trục quay để lắp cối trên, cối dưới vàdầm biên để gắn khóa đều được thiết kế bê tông cốt thép đặc Mác bê tông cửa van thường lấy 300 và dùng phụ gia hóa dẻo để tăng cường độ bê tông
Hình 1 - 3: Cấu tạo cửa bê tông cốt thép
- Nguyên lý hoạt động: Dựa trên nguyên lý lệch trục của cửa, trọng lượng cửa lúc này
phân ra thành hai thành phần lực là G.cosθ và G.sinθ trong đó thành phần G.sinθ có
Trang 29tác dụng kéo cửa về vị trí đóng Và chênh lệch mực nước thượng hạ lưu tạo ra áp lựcđẩy cửa mở ra.
Hình 1 - 4: Nguyên lý hoạt động
- Ưu điểm: Cửa hoạt động hoàn toàn tự động không cần tới sự điều khiển của con
người và các loại thiết bị cơ điện hỗ trợ đóng mở, nhờ vậy phạm vi ứng dụng của loạicửa này tương đối rộng kể cả ở những vùng chưa có mạng lưới điện
- Nhược điểm: Cửa chỉ chế tạo với loại có khẩu độ nhỏ, thông thường là loại cửa có
khẩu độ nhỏ hơn 10m, điều tiết mực nước theo một chiều Trong những điều kiện nhấtđịnh do yêu cầu sản xuất cần thiết phải đóng mở cưỡng bức thì cửa tự động loại nàykhông thể thực hiện đươc Đây chính là nhược điểm lớn nhất đối với loại cửa dạng này
- Ứng dụng: Cửa van làm việc một chiều áp dụng cho những vùng chỉ ngăn triều giữ
ngọt, không có triều ngọt để lấy, hoặc không lấy mặn, thường ứng dụng ở các cốngmiền Trung Một số công trình sử dụng cửa van tự động một chiều dạng cánh cửa
Trang 31- Nhiệm vụ: Ngăn mặn, giữ ngọt tạo nguồn cấp nước tưới cho 15.000ha khu vựcthượng lưu thuộc địa bàn 2 huyện Diễn Châu và Yên Thành với tần suất đảm bảop=90% Tiêu thoát nước trong mùa lũ, giảm chậm tiêu đảm bảo sản xuất an toàn cho 2
vụ sản xuất đông xuân và hè thu vùng Diễn Châu, Yên Thành Tăng cường và đảmbảo khả năng thông thuyền, giao thông thủy qua cống
b Ưu điểm:
Bê tông cốt thép thường là loại vật liệu thông dụng, giá thành rẻ ứng dụng đại trà
Đã có nghiên cứu chế tạo cửa van bằng bê tông thường và ứng dụng vào thực tế nên
có nhiều kinh nghiệm có thể kế thừa
c Nhược điểm:
Kết cấu có dạng thô, nặng nề, trọng lượng cửa van lớn, khó khăn trong lắp đặt vậnhành và bảo trì
Vật liệu bê tông cốt thép kém bền khi làm việc trong môi trường nước mặn và kiềm
1.2.3.3 Cửa van chế tạo bằng bê tông cốt sợi
Dựa trên những thành tựu trong nghiên cứu vật liệu mới trong thời gian gần đây mà ýtưởng lựa chọn vật liệu chế tạo cửa van bằng BTCS với bản mặt mỏng trở nên khả thi
Chưa có thiết kế và ứng dụng dạng cửa van BTCS trong thực tế nên thiếu kinh nghiệm
kế thừa từ nghiên cứu trước đó
Trang 321.2.3.4 Kết luận:
Từ việc phân tích ưu nhược điểm các loại vật liệu dùng chế tạo cửa van có thể đưa đếnkết luận lựa chọn vật liệu BTCS làm vật liệu chế tạo bề mặt cửa van và bê tông cốtthép làm hệ thống khung dầm cửa van nhằm mang lại hiệu quả về kinh tế cũng nhưđảm bảo kĩ thuật trong khuôn khổ cống đầu mối các ô thủy lợi
1.3 Tổng quan về bê tông cốt sợi [1]
1.3.1 Khái niệm cơ bản về bê tông cốt sợi
Bê tông cốt sợi (BTCS) là loại vật liệu composite trong đó phần vật liệu nền là bê tông
vô cơ, phần vật liệu cốt là các loại sợi nhỏ Sự có mặt của cốt sợi làm cho BTCS cókhả năng chống lại sự co ngót và nứt trong quá trình rắn chắc và làm việc, đồng thờilàm tăng cường độ kéo, uốn và nâng cao độ dẻo dai
Do có các đặc tính ưu việt hơn so với bê tông thường, BTCS sẽ trở thành loại vật liệutiến tiến trong xây dựng và được ứng dụng cho những công trình chất lượng cao như:kết cấu đường băng sân bay, cầu cảng, nhà vòm, nhà cao tầng, nhà công nghiệp, gia cốđường hầm xuyên núi, kết cấu chống nổ, bể bơi, xi lô chứa vật liệu Sử dụng BTCStrong xây dựng sẽ tiết kiệm không gian, tiết kiệm cốt thép, giảm nhẹ kết cấu móng vàtạo ra nhiều giải pháp kết cấu mới mà ở bê tông thường sẽ không thực hiện được.Các sợi ngắn, gián đoạn thường được dùng trong BTCS, vì vậy liên kết sợi với cácthành phần của bê tông là không liên tục Các đặc điểm hình học khác như là tỉ lệchiều dài/đường kính, thể tích sợi, hướng và các kỹ thuật chế tạo, có ảnh hưởng lớn tớicác tính chất của bê tông Vai trò của sợi chủ yếu là tăng tính dai cho bê tông bằngcách ngăn chặn các vết nứt gãy ngay từ ban đầu, tức là nó làm chậm lại sự lan truyềnđứt gãy qua các phần tử đá xi măng giòn, tạo ra từng cấp truyền nứt gãy chậm riêngbiệt Vì vậy, cường độ chịu kéo cũng như biến dạng cuối cùng của bê tông được tănglên nhiều lần so với bê tông thường
1.3.2 Các ứng dụng trên thế giới
Hiện nay BTCS đã được đưa vào ứng dụng tại nhiều công trình trên thế giới:
Trang 33- BTCS thép có thể ứng dụng để chế tạo sàn công nghiệp, tấm sàn lớn trên nền đất Đến năm 1983, chỉ riêng ở Mỹ có đến 22 dự án xây dựng đường băng sân bay được hoàn thành Trong khi đó ở châu Âu chỉ riêng năm 1990 đã có 1,9 triệu m 2 sàn côngnghiệp được thi công bằng BTCS thép Tại Denver, Mỹ năm 1984 đã sử dụng 42.000m2 BTCST để thay thế mặt thượng lưu của đập Barr Lake được xây từ năm 1909.
- BTCS thủy tinh được ứng dụng rộng rãi trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế Trongnông nghiệp, BTCS thủy tinh được sử dụng để chế tạo máng ăn, chuồng trại chănnuôi Trong xây dựng, BTCS thủy tinh sử dụng để chế tạo sản phẩm dạng tấm, dầm,thay thế sợi amiăng trong sản xuất tấm lợp, tấm ngăn lửa, các chi tiết chống cháy, tấmcách nhiệt và rất nhiều ứng dụng khác
- BTCS tổng hợp có thể ứng dụng cho kết cấu đổ tại chỗ như thi công sàn trên nền đất,thi công mặt đường, thi công lớp bọc đường hầm hay cho các kết cấu đúc sẵn như chếtạo panel tường bao, tấm, vòm, vỏ
- BTCS tự nhiên được ứng dụng khá phổ biến dưới dạng vật liệu tấm mỏng Ở ChâuPhi BTCS từ xơ dừa được dùng để đúc ngói lợp, chế tạo tấm sóng, đường ống, bểchứa nước, chứa ga, silô chứa vật liệu rời Ở Zambia BTCS sử dụng cỏ voi đượcdùng trong xây dựng nhà giá thấp Sợi dừa được sử dụng trong composite xi măng đểchế tạo cấu kiện bao che, cách âm và cách nhiệt
- BTCS polypropylene được ứng dụng rộng rãi để chế tạo các sản phẩm dạng tấm, cácsản phẩm BTCS dạng vữa thâm nhập và nhiều loại sản phẩm đúc sẵn cũng như đổ tạichỗ khác BTCS polypropylene siêu mảnh với lượng dùng 0,9 kg/m3 được sử dụng đểxây dựng 18.600m2 mặt đường bãi đỗ xe tải hạng nặng ở Mobile, Alabama
Việc sử dụng cốt sợi trong thành phần bê tông đã làm xuất hiện một loại hình bê tôngmới gọi là BTCS chất lượng cao Có thể nói đây là loại bê tông đã kết hợp được tất cảcác đặc điểm tốt nhất của bê tông với cốt sợi: nó vừa có cường độ cao, vừa chịu kéo,uốn, cắt rất tốt Đồng thời cường độ chống va đập, chống lại tác dụng của tải trọngđộng, chống mỏi đều tăng lên so với bê tông chất lượng cao khi không có cốt sợi.Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã tập trung nghiên cứu loại bê tông mới này để thi
Trang 34công nhiều công trình như đường giao thông, các cây cầu nhịp lớn, các tòa nhà cao tầng, công trình vách mỏng
1.3.3 Các ứng dụng tại Việt Nam
Một số trường đại học, trung tâm nghiên cứu ở Việt nam cũng đã nghiên cứu về BTCSnhưTrường Đại học xây dựng, Viện khoa học công nghệ vật liệu xây dựng, Trường Đại học kỹ thuật thành phố HCM, nhưng kết quả còn nhiều hạn chế chưa ứng dụngđược nhiều Các nghiên cứu về BTCS ở trường Đại học xây dựng trong những năm
1982 đến 1987 là sử dụng sợi amiăng để làm tấm lợp, tới năm 1999 đã tiến hành nghiên cứu BTCS thủy tinh và sợi polypropylen, năm 2000 đã tiến hành nghiên cứu BTCS kim loại Trường Đại học kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh đã tiến hành nghiêncứu về bê tông sử dụng cốt sợi xơ dừa để làm tấm lắp ghép xây nhà ở đồng bằng sôngCửu Long Viện khoa học công nghệ vật liệu xây dựng đã có những nghiên cứu vật liệu composite nền xi măng cốt sợi thực vật để chế tạo các sản phẩm xây dựng nhà ởnông thôn và miền núi vào cuối thập kỷ 80 Tuy nhiên, vấn đề độ bền lâu của sợi thựcvật trong môi trường kiềm của đá xi măng vẫn chưa giải quyết được triệt để nên loạivật liệu composite này còn nhiều hạn chế trong sử dụng Năm 1998, Viện khoa họccông nghệ vật liệu xây dựng triển khai nghiên cứu đề tài "Nghiên cứu công nghệ sảnxuất và ứng dụng vật liệu composite nền xi măng cốt sợi thép phân tán" mang mã sốRD-44 và đã ứng dụng sửa chữa một số công trình như các vết nứt ở đường băng sânbay Nội Bài, gia cố nền đất bể bơi thị xã Hà Giang Tuy nhiên, việc nghiên cứu và đưavào sử dụng BTCS còn ít và chưa có hệ thống Do đó, việc nghiên cứu và sử dụng BTCS ở nước ta là một đòi hỏi cần thiết và cấp bách cần được tiến hành đầy đủ và đồng bộ
Ứng dụng BTCS với phạm vi công nghiệp đầu tiên ở Việt Nam đó là công trình hầm xuyên đèo Hải Vân Tại đây đã sử dụng công nghệ phun bắn để tạo lớp gia cố từ BTCS thép và một số công trình nhỏ lẻ khác tại các công trình sân bay, cầu cảng, các công trình quân sự Trong quá trình xây dựng sân vận động Quốc gia Mỹ Đình để chống thấm và chống nứt cho mặt bậc đã ứng dụng BTCS polypropylene, tuy nhiên kết quả đạt được còn hạn chế
Trang 351.4 Kết luận chương 1
Tác giả đã tổng quan về thực tiễn quy hoạch các Ô thủy lợi Cà Mau (diện tích 250 ÷
400 ha), trong quy hoạch các tiểu vùng lớn 5.000-10.000 ha, khẳng định được tínhlinh hoạt của Ô thủy lợi trong sản xuất
Tác giả đã tổng quan một số loại cửa van ở Việt Nam, thấy rằng cửa van bê tông trướcđây mặc dù bền, rẻ nhưng khá nặng Tác giả cũng tổng quan về loại vật liêu BTCS dựkiến dùng để thay thế cho bê tông thường trong thiết kế và chế tạo cửa van để giảmchiều dày, giảm trọng lượng cửa van Hướng tới đề xuất kết cấu cửa van BTCS nhẹ,bền, rẻ
Trang 36CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP KẾT CẤU VÀ PHƯƠNG
PHÁP TÍNH TOÁN CỬA VAN BÊ TÔNG CỐT SỢI2.1 Đặt vấn đề
Để khép kín Ô thủy lợi, cần xây dựng đê bao, cống đầu mối lấy nước, xả nước vào Ô,cống lấy nước vào ao tôm, trạm bơm,… ở Cà Mau và các tỉnh ĐBSCL có hàng ngàn
Ô thủy lợi cần khép kín, mà nguồn vốn lại hạn chế nên yêu cầu cửa van áp dụng vào
Ô thủy lợi phải nhẹ, rẻ và bền
Trong phạm vi luận văn này, tác giả đi sâu vào nghiên cứu đề xuất giải pháp kết cấu vàcửa van BTCS trong cống đầu mối với nhiệm vụ điều tiết, kiểm soát nguồn nước,kiểm soát dịch bệnh Là tiền đề để cơ sở hạn tầng Ô thủy lợi phát triển mạnh mẽ manglại hiệu quả kinh tế cao
2.2 Đặc điểm của bê tông chất lượng cao [4]
2.2.1 Ưu điểm của bê tông chất lượng cao
Với đặc thù cấu trúc hạt nhỏ khá đồng nhất và rất đặc chắc, nên bê tông có các chỉ tiêu
cơ lý vượt trội so với bê tông thường như: cường độ cao, độ bền dẻo dai cao, chốngthấm tốt, độ bền lâu dài… Điều này cho phép khi thiết kế cùng một khả năng chịu lực,kết cấu có tiết diện nhỏ hơn, nên lượng dùng vật liệu ít hơn, tải trọng bản thân kết cấugiảm hơn
Bê tông có khả năng ứng dụng có hiệu quả cho tất cả các kết cấu trong công trình Đặcbiệt có hiệu quả khi sử dụng cho kết cấu nhịp lớn, chịu tải trọng cao,… cũng nhưpháthuy hiệu quả tốt, khi sử dụng cho các công trình chịu tác động xâm thực mạnh như:công trình biển, thủy công,…
2.2.2 Nhược điểm của bê tông chất lượng cao
Là loại bê tông tương đối mới với ngành công nghiệp xây dựng với các tiêu chuẩnthiết kế, tính toán, tài liệu hướng dẫn sử dụng chưa được thống nhất Do vậy cho đến
Trang 37nay, ứng dụng về loại vật liệu này vẫn còn hạn chế, chủ yếu là các dự án thử nghiệm.Việc thiết kế kết cấu chưa được tối ưu và hiệu quả, kết quả là chi phí ban đầu cao sovới bê tông thường.
Bên cạnh đó, còn có một khó khăn khác khi sử dụng là yêu cầu rất cao về chất lượngvật liệu đầu vào, do vậy loại bê tông này phù hợp hơn cho các kết cấu đúc sẵn đượcsản xuất trong nhà máy hơn là dùng trực tiếp tại hiện trường
2.2.3.2 Phụ gia siêu dẻo:
Số lượng dùng CKD rất lớn và tỷ lệ N/CKD rất thấp, mà hỗn hợp bê tông đòi hỏi độchảy cao, Do đó, phụ gia siêu dẻo với lượng dùng lớn được sử dụng Tuy nhiên khôngnên sử dụng quá lớn do có thể ảnh hưởng đến tính công tác và thời gian đông kết của
bê tông
2.2.3.3 Phụ gia khoáng:
Hiện nay, trên thế giới có nhiều nghiên cứu về PGK sử dụng trong bê tông, các PGKhoạt tính mịn có thể giúp cải thiện chất lượng của bê tông nhờ các hiệu ứng vật lý như:nâng cao độ đặc chắc, cải thiện tính công tác của hỗn hợp bê tông… hoặc các hiệu ứnghóa học thông qua các phản ứng pozolanic giữa PGK và sản phẩm thủy hóa của ximăng Bên cạnh đó, việc sử dụng đồng thời PGK và PGSD có thể giảm tỷ lệ N/CKDxuống rất thấp Kết quả tạo ra sản phẩm có cấu trúc đặc chắc cao, độ rỗng rất nhỏ, tính
Trang 38cơ lý rất cao Việc thay thế một phần xi măng bằng PGK hoạt tính sẽ đem lại hiệu quảcao về kinh tế, kỹ thuật và môi trường Thông thường PGK hoạt tính được lựa chọnbao gồm: Silica fume (SF), tro bay (FA), xỉ lò cao hạt hóa nghiền mịn (GBFS), tro trấu(RHA), meta cao lanh (MK)…
Silica fume: đây là sản phẩm phụ của quá trình sản xuất silic hoặc hợp kim ferosilicđược ngưng tụ từ khói thải nên chứa các hạt ooxxit silic có kích thước rất nhỏ, cỡmicromet, hàm lượng SiO2 trên 85% SF là hạt hình cầu có đường kính hạt từ 0,03-0,3µm, nhỏ hơn đường kính trung bình của hạt xi măng 100 lần Ảnh hưởng có lợi của
SF đối với các tính chất của bê tông được tạo bởi 3 hiệu ứng chính: điền đầy các khoảng trống giữa các hạt có kích thước lớn hơn để tăngđộ lèn chặt cho hỗn hợp hạt, đóng vai trò của các chất bôi trơn để cải thiện tính công tác cho hỗn hợp vữa, bê tông
và có khả năng tác dụng các Ca(OH)2 để tạo thành các sản phẩm bền C-S-H Tùythuộc vào laoij xi măng và tỷ lện N/CKD mà SF thường được sử dụng hàm lượng từ10-30% theo khối lượng xi măng
Tro bay: Các nghiên cứu cho thấy FA để thay thế một phần xi măng hoặc SF Khi sửdụng SF thì cường độ bê tông ở tuổi ban đầu rất thấp, cường độ tăng ở tuổi dài ngày.Các kết quả cho thấy việc sử dụng FA giảm lượng cần nước, tăng tính công tác chohỗn hợp bê tông, ở điều kiện dưỡng hộ nhiệt ẩm có thể sử dụng 30%FA kết hợp với
SF để chế tạo bê tông cường độ cao Nhược điểm của FA là kiểm soát kích thước hạt,thành phần hóa, khoáng sẽ ảnh hưởng tới tính công tác, lượng nước yêu cầu và cường
độ của bê tông
2.2.3.4 Cốt sợi
Cốt sợi được sử dụng để tăng liên kết giữa các thành phần cấu trúc, tăng cường độuốn, chống nứt và tăng độ bền dẻo dai của bê tông
2.3 Ưu điểm của cốt sợi đối với bê tông [1],[2],[3],[4]
Sợi được phân bố không liên tục và ngẫu nhiên trong xi măng cả ở vùng chịu nén vàchịu kéo của kết cấu Chúng có thể nâng cao độ cứng và điều chỉnh vết nứt thông qua
Trang 39việc ngăn chặn các vi vết nứt lan truyền, mở rộng và còn tăng độ dai do khả năng hấpthụ năng lượng của cốt sợi.
Sợi được dùng để gia cường bê tông có rất nhiều loại như sợi thép, sợi cacbon, sợi thủy tinh, sợi tổng hợp polyme, sợi thực vật…
Bảng 2 - 1: Thuộc tính của các loại sợi khác nhau
Loại sợi Đường kính
Khối lượng riêng
Cường độ chịu kéo
Môđun đàn hồi
Độ dãn dài tương đối
Trang 40Vật liệu cốt sợi có những tính năng vượt trội về cường độ, khả năng chống ăn mòndùng để thay thế một phần hoặc toàn bộ cốt thép trong các cấu kiện, công trình xâydựng đã được nhiều nước trên thế giới sử dụng.
Bảng 2 - 2: Các thông số của một số loại cốt sợi thép
Kiểu thép Chiều dài Kích thước
mặt cắt
Tỉ số Cường độ
vật liệu, MPa
Kiểu néo kích thước
Thép lưới F82 Dây dài 8mm, tấm 200
Thép lưới F41 Dây dài 4mm, tấm 100
Mô hình làm việc của sợi: Sợi hoạt động ở hai quy mô trong quá trình nứt của pha hồ