Sức ép của không khí lên bề mặt Trái Đất.. Trọng lượng của cột thủy ngân có chiều cao 760 mm.[r]
Trang 11/ Khí áp và các đai khí áp trên trái đất:
a/ Khí áp:
Trang 290 % không khí
Trang 3Để đo khí áp người ta dùng dụng cụ gì?
Trang 4≈ 760 mm ( Trung bình chuẩn )
1013milibar
Mặt nước biển
Khí áp kế kim loại
Khí áp kế thuỷ ngân
Trang 5-Khí áp trung bình chuẩn :
Trang 6Độ cao(m) Khí áp(mmHg)
Trang 7- Dụng cụ đo khí áp: khí áp kế.
- Khí áp trung bình chuẩn là 760 mm thủy ngân.
b/ Các đai khí áp:
Trang 8Quan sát Hình 50 thảo luận cặp đôi cho biết:
+ Các đai khí áp thấp(T) nằm ở những vĩ độ nào?
+ Các đai khí áp cao(C) nằm ở những vĩ độ nào?
Trên Trái Đất, khí áp được phân bố như thế nào
từ xích đạo đến cực ?
Trang 9Lược đồ: Các khu áp thấp và áp cao trên Trái Đất
Vì sao các đai khí áp lại không lên tục trên Trái Đất mà bị chia cắt ra thành từng khu riêng biệt?
400
Trang 102/ Gió và hoàn lưu khí quyển:
a/ Gió và các loại gió:
Trang 11Khu áp thấp Khu áp cao
Gió
Quan sát ảnh và cho biết giĩ là gì?
Sự chênh lệch giữa hai khu áp cao và thấp càng lớn
thì tốc đợ giĩ như thế nào?
Trang 13Đai áp cao Đai áp thấp
Đai áp cao Đai áp thấp
Đai áp thấp
Đai áp cao (90 0 N)
Đai áp cao(90 0 B)
Gió Tín phong
Gió Tây ôn đới
Gió Tây ôn đới
Gió Đông cực
Gió Đông cực
Nhĩm 1: Giĩ Tín phong Nhĩm 2: Giĩ Tây ơn đới Nhĩm 3: Giĩ Đơng cực Nhĩm 4: Vì sao các loại giĩ trên Trái Đất khơng thổi theo hướng kinh tuyến mà lại thổi lệch hướng ?
Trang 14Nửa cầu bắc:Đông Bắc Nửa cầu Nam: Đông Nam
Trang 15Đai áp cao Đai áp thấp
Đai áp cao Đai áp thấp
Đai áp thấp
Đai áp cao (90 0 N)
Đai áp cao(90 0 B)
Gió Tín phong
Gió Tây ôn đới
Gió Tây ôn đới
Gió Đông cực
Gió Đông cực
Hình 10 Các hướng chính
Trang 16Nửa cầu bắc:Đông Bắc Nửa cầu Nam: Đông Nam
Thổi từ vĩ độ 300 Bắc , Nam lên 600 Bắc , Nam
Nửa cầu Bắc: Tây Nam Nửa cầu Nam: Tây Bắc
Trang 17Đai áp cao (90 0 N)
Đai áp cao(90 0 B)
Gió Tín phong
Gió Đông cực
Gió Đông cực
Gió Tây ôn đới
Gió Tây ôn đới
Hình 10 Các hướng chính
Trang 18Nửa cầu bắc:Đông Bắc Nửa cầu Nam: Đông Nam
Thổi từ vĩ độ 300 Bắc , Nam lên 600 Bắc , Nam
Nửa cầu Bắc: Tây Nam Nửa cầu Nam: Tây Bắc Thổi từ 900 Bắc , Nam
xuống 600 Bắc , Nam Nửa cầu Nam: Đông Nam Nửa cầu Bắc: Đông Bắc
Trang 19Đai áp cao (90 0 N)
Đai áp cao(90 0 B)
Gió Tín phong
Gió Đông cực
Gió Đông cực
Gió Tây ôn đới
Gió Tây ôn đới
Hình 10 Các hướng chính
Trang 20Nửa cầu Nam lệch về phía bên trái
Trang 21Một số loại gió trên Trái Đất
Gió địa phương
Trang 23Tín phong
Gió Tây ôn đới
Gió Đông cực
Việt Nam chịu ảnh
hưởng của loại giĩ nào?
Trang 24TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC
TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC
Gió có ảnh hưởng tích cực và tiêu cực nào đối với đời
sống con người ?
Trang 25Điện gió tỉnh Bình Thuận Điện gió tỉnh Bạc Liêu
Trang 262 / Gió và hoàn lưu khí quyển :
b/ Hồn lưu khí quyển :
Trang 27Dựa vào hình :
cho biết hoàn lưu Khí quyển
là gì?
Trang 28+
-Không khí dồn nén
xuống đậm đặc.
Không khí bốc lên cao.
Vùng 300N Khu vực xích đạo
Quá trình hình thành hoàn lưu khí quyển
Trang 29Bài tập củng cố
Nối các ý ở cột bên trái với cột bên phải sao cho phù hợp:
1 Đai khí áp cao
2 Đai khí áp thấp
Trang 30Chọn phương án đúng
Câu 2 Nguyên nhân sinh ra gió là do:
a Sự chuyển động của không khí.
b Chênh lệch giữa khí áp cao và khí áp thấp.
c Vận động tự quay của Trái Đất
Câu 1 Khí áp là gì?
a Sức ép của không khí lên bề mặt Trái Đất.
b Trọng lượng của cột thủy ngân có chiều cao 760 mm.
c Sức ép của khí quyển lên bề mặt biển
Trang 31Câu 3 Tín phong là loại gió:
a Thổi từ Xích đạo về chí tuyến.
b Thổi từ chí tuyến về cực.
c Thổi từ cao áp chí tuyến về áp thấp Xích đạo.
Câu 4 Gió thổi từ đai khí áp cao ở chí tuyến về các đai áp thấp ở khoảng vĩ độ 600, được gọi là:
a Gió tín phong.
b Gió Tây ôn đới.
c Gió Đông cực.
Trang 32Gió Tín phong(gió Mậu dịch) Gió Tây ôn đới
Gió Tây ôn đới Gió Đông cực
Gió Đông cực
Đây là gió gì?