- Tranh sách giáo khoa. Sáng kiến của bé Hà.. - Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh.. Các hoạt động dạy- học:.. - Học sinh biết yêu thích những người sống gọn gàng ngăn nắp. II- Đồ dùng d[r]
Trang 1- Tranh sách giáo khoa.
III Các hoạt động dạy – học:
1- Ổn định:
2- Kiêm tra bài cũ: Đọc bài “Sáng kiến của bé Hà”
3- Bài mới Tiết 1
a) Giới thiệu
b) Luyện đọc
* Giáo viên đọc mẫu
Giọng kể chậm rãi, giọng cô tiên dịu
dàng, giọng các cháu kiên quyết Nhấn
giọng các TN gợi tả gợi cảm
* HD luyện đọc + Giải nghĩa từ
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- Học sinh luyện đọc câu dài
- Học sinh đọc từ chú giải+ Đọc từng đoạn trước lớp
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- Học sinh luyện đọc câu dài
- Học sinh đọc từ chú giải
Trang 2Tiết 2
c) Tìm hiểu bài
+ Trước khi gặp cô tiên, ba bà cháu
sống như thế nào?
- Cô tiên cho hạt đào và nói gì?
+ Sau khi bà mất 2 anh em sống ra sao?
+ Thái độ của 2 anh em thế nào sau khi
trở lên giầu có?
+ Vì sao hai anh em trở lên giàu mà
vẫn không thấy vui sướng?
+ Câu truyện kết thúc như thế nào?
- Cô dặn: Khi nào bà mất gieo hạt đào lên
mộ bà, hai anh em sẽ được sung sướng,giầu sang
- Vì hai anh em thương nhớ bà
I Mục tiêu: - Giúp học sinh.
+ Học thuộc lòng và nêu nhanh công thức của bảng trừ có nhớ, vận dụngkhi tính nhẩm, thự hiện phép tính trừ và giải toán có lời văn
+ Củng cố về tìm số hiệu chưa biết
II Đồ dùng:
PHT
III Các hoạt động dạy – học:
1- Ổn định: Hát
2- Kiển tra: kiểm tra bài tập 3
3- Bài mới a) Giới thiệu bài
Trang 3b) Giảng
* Hoạt động 1: Củng cố về tính trừ
Bài 1:
+ Trò chơi: hỏi bạn
Bài 2:
Yêu cầu học sinh làm bảng con
- Giáo viên nhận xét cách đặt tính và thực
hiện phép tính
* HĐ 2: Củng cố về tìm SH chưa biết
Bài 3:
- Gọi học sinh lên bảng làm , học sinh
khác làm ra nháp
* HĐ 3: Củng cố giải toán có lời văn
Bài 4:
TT có: 51 kg
bán: 26 kg
còn: kg?
4- Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét giờ
- Học sinh nêu yêu cầu của đề
- bạn này nói phép tính bạn kia phải nói nhanh kết quả của phép tính
11 – 2 = 9 11 –4 =7 11 – 6 = 5
11 – 3 = 8 11 – 5 = 6 11 – 7 = 4
- Học sinh đọc yêu cầu đề bài
a) 41 51 81
_ 25 _ 35 _ 48
16 16 53
b) 71 38 29
_ 9 + 47 + 6
62 85 35
- Học sinh nêu lại cách tìm SH chưa biết a) x + 18 = 61 b) 23 + x = 71 x = 61 – 18 x = 71 - 23 x = 43 x = 48 c) x + 44 = 81 x = 81
x = 37
- Học sinh đọc đề Bài giải
Số táo còn lại là:
51 – 26 = 25 (kg) Đáp số: 25 kg
Tiếng Việt
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng
+ Đọc trơn toàn bài Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phảy, giữa các cụm từ dài
+ Đọc đúng các từ mang phương ngữ địa phương
II Đồ dùng:
- Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy – học:
Trang 4* Giáo viên đọc mẫu bài: Bà cháu
* HD luyện đọc + Giải nghĩa từ
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- Học sinh luyện đọc câu dài
- Học sinh đọc từ chú giải+ Đọc từng đoạn trước lớp
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- Học sinh luyện đọc câu dài
- Học sinh đọc từ chú giải+ Đọc từng đoạn trong nhóm
Trang 5* Hướng dẫn học sinh ôn tập.
- Giáo viên hệ thống lại tên các
bài đã học
- Giáo viên hỏi học sinh nội
dung của từng bài
- Học sinh trả lời
1 Học tập, sinh hoạt đúng giờ
2 Biết nhận lỗi và xin lỗi
+ Ai cũng có khi mắc lỗi nhưng phải biếtnhận lỗi và sửa lỗi thì sẽ tiến bộ và được mọingười yêu quý
+ Sống gọn gàng ngăn nắp làm nhà cửa sạchđẹp khi cần sử dụng không mất công tìmkiếm
+ Tham gia làm việc nhà phù hợp với khảnăng là quyền và bổn phận của trẻ em, là thểhiện tình thương yêu đối với ông bà, cha mẹ.+ Chăm chỉ học tập là bổn phận của ngườihọc sinh
- Giáo viên nhận xét, bổ sung
- Rèn kỹ năng nói: Dựa vào trí nhớ,tranh minh hoạ kể lại được từng đoạn
và toàn bộ nội dung câu chuyện,kể tự nhiên, bước đầu biết thay đổi giọng kể chophù hợp với nội dung
- Rèn kỹ năng nghe: Tập trung theo dõi bạn kể chuyện, biết đánh giá lời kểcủa bạn
II Đồ dùng:
- Tranh sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học:
1- Ổn định: Hát
2- Kiển tra: Học sinh kể lại câu chuyện Sáng kiến của bé Hà
3- Bài mới : a) Giới thiệu
b) Giảng bài: Hướng dẫn kể chuyện
Trang 6- Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh.
- Hướng dẫn kể mẫu đoạn 1 theo tranh 1
+ Trong tranh có những nhân vật nào?
+ 3 bà cháu sống với nhau như thế nào?
+ Cô tiên nói gì?
- Giáo viên chia nhóm, giao nhiệm vụ
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh quan sát tranh 1 và trả lời
- 3 bà cháu và cô tiên Cô tiên chưa đưacho 3 bà cháu quả đào
- Sống rất vất vả nhưng ấm cúng
- Khi bà mất, gieo hạt đào
- 2 học sinh khá kể mẫu đoạn 1
- Kề chuyện trong nhóm: quan sát tranhnối tiếp nhau kể chuyện từng đọan câuchuyện trong nhóm
- Kể chuyện trước lớp, các nhóm cử đạidiện thi kể
- 4 học sinh nối tiếp nhau kể 4 đoạn củacâu chuyện theo 4 tranh
Toán
12 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 12 – 8
I Mục tiêu: - Giúp học sinh.
- Tự lập đựoc bảng trừ có nhớ dạng 12 – 8, bước đầu học thuộc bảng trừđó
II Đồ dùng:
- 12 que tính, PHT
III Các hoạt động dạy- học:
1- ổn định: Hát
2- Kiểm tra: Học sinh làm bảng con 81 – 26; 71 – 62; 91- 59
3- Bài mới: a) Giới thiệu
b) Giảng
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tự thực hiện phép trừ 12 – 8 và lập bảng trừ
12 trừ đi một số
- Giáo viên nêu bài tập , phép tính 12 – 8
- Giáo viên thao tác lại trên bảng gài,
- Học sinh thao tác trên que tính để tìm
ra kết quả và nêu lại cách tính
Trang 78 4
12 – 2 – 7 = 3 Kết quả của 2 phéptính
12 – 9 = 3 = nhau
9 = 2 +7
- Học sinh tự làm đổi chéo vở cho nhau
- Học sinh đọc yêu cầu đề bài, nêu cáchlàm
12 12 12 _
7 _ 3 9 _
- Học sinh đọc đề
Số quyển vở có bìa xanh là:
12 – 6 = (quyển) Đáp: 6 quyển
Chính tả
BÀ CHÁU
I Mục tiêu:
- Chép lại chính xác, trình bày đúng một đọan trong bài “Bà cháu”
- Làm đúng bài tập phân biệt s/ x, g/gh
II Đồ dùng:
-Bảng phụ
III Các hoạt động dạy- học:
Trang 81- Ổn định : Hát
2- Kiểm tra : Viết bảng con: kiến, con công
3- Bài mới: a) Giới thiệu
+ Lời nói ấy đựoc viết với dấu câu nào?
- Hướng dẫn viết chữ khó: Màu nhiệm,
món mém, ruộng vườn, dang tay
* Giáo viên theo dõi uấn nắn
- Học sinh đọc yêu cầu đề
- Học sinh nhìn kết quả trên bảng trả lời
gh + i, e, ê
+ Các chữ còn lại
- Cả lớp làm vào vở bài tập
- Dán kết quả lên bảnga) Nuớc sôi, ăn xôi, cây xoan, siêngnăng
Đạo đức
LUYỆN TẬP I- Mục tiêu:
- Học sinh biết giữ gọn gàng ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi
Trang 9- Học sinh biết yêu thích những người sống gọn gàng ngăn nắp.
II- Đồ dùng dạy:
Vở bài tập đạo đức
III- Các hoạt đông dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: Gọn gàng ngăn nắp có tác dụng gì?
3 Bài mới: Giới thiệu bài
a) Hoạt động 1: Đóng vai theo các tình huống
Giáo viên chia nhóm
c, Bạn được phân công xếp gọn bàn
ghế sau khi quét lớp nhưng em thấy
- Học sinh làm theo nhóm
- Gọi học sinh làm theo nhóm với 3 tình huống
- Học sinh nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh tự liên hệ theo 3 mức độ
Trang 10Hoạt động của thầy
- Bài 3: Lan có 17 bưu ảnh, Huệ có 4
Bưu ảnh Hỏi cả 2 bạn có bao nhiêu
bưu ảnh ?
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Gọi HS chữa bài, nhận xét, đánh
- HS thi giải nhanh, đúng
(2 đội thi đua giải)
- Nhận xét, chữa bài
Hoạt động tập thể
TRÒ CHƠI: QUA SUỐI
I Mục tiêu:
- HS tham gia trò chơi Qua suối một cách đúng luật
II Địa điểm phơng tiện:
- Địa điểm: Trên sân trờng
- Phơng tiện: 1 còi, khăn
Trang 11III Hoạt động dạy học:
1 Phần mở đầu:
- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội
dung
2 Phần cơ bản:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi
+ Trò chơi: Qua suối
- GV nờu tờn trũ chơi
- Gv phổ biến luật chơi
- Tổ chức cho HS chơi thử, chơi thật
3 Phần kết thúc:
- Giáo viên củng cố bài
- Nhận xét qua giờ
- Học sinh tập trung 2 hàng dọc
- Giậm chân tại chỗ
- Ôn 5 động tác bài thể dục phát triển chung
- HS nghe
-Học sinh tham gia thử
- Học sinh tham gia trò chơi
- Nắm được nghĩa các từ mới: lẫn nhau, đu đưa, đậm đà
- Hiểu nội dung bài
II Đồ dùng:
- Tranh SGK
III Các hoạt động dạy học:
1- Ổn định: Hát
2- Kiểm tra: Đọc bài Bà cháu
3- Bài mới: a) Giới thiệu
Trang 12hoa nở, lúc lỉu.
- Hướng dẫn đọc các câu dài:
Ông em này/ trước Ăn chín/ trảy
+ Tại sai mẹ lại chọn quả xoài ngon nhất
bày lên bàn thờ ông?
+ Tại sao bạn nhỏ trong bài cho rằng quả
Cuối đường hoa nở quả sai lúclỉu theo gió
- Mùi thơm dịu dàng, vị ngọt đậm đà,màu sắc, vàng đẹp
+ Để tưởng nhớ ông, biết ơn ông đãtrồng cây xoài để cho con cháu có quảăn?
- Vì xoài cát vốn đã ngon lại gắn với kỉniệm về người ông đã mất
2- Kiểm tra: HS đọc bảng trừ 12 trừ đi một số
3- Bài mới a) Giới thiệu
b) Giảng bài
* Hoạt động 1: Tổ chức cho học sinh tìm kết quả của phép trừ 32 – 8
- Giáo viên nêu bài toán
Có 32 que tính, bớt đi 8 que tính còn
lại bao nhiêu que tính?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính
em làm như thế nào?
- Học sinh nhắc lại bài toán
32 – 8
Trang 13+ Giáo viên thao tác lại trên bảng
Học sinh tóm tắt
- Học sinh giả vào vở
Số nhãn vở Hoà còn lại là:
22 – 9 = 13 (nhãn vở) Đáp số: 13 nhãn vở
2- Kiểm tra : HS chữa bài tập 2
3 – Bài mới: a) Giới thiệu
b) Hướng dẫn làm bài
Bài 1:
- HD quan sát tranh
- Giáo viên phát bút dạ và giấy
khổ to cho từng nhóm thi tìm tên
- HS quan sát bức tranh trong SGK, phát hiện
đủ đồ vật trong tranh gọi tên chúng, nói rõ mọi
đồ vật được dùng để làm gì
Trang 14nhanh các đồ vật.
- Cả lớp nhận xét
Lời giảng đúng
Bài 2:
- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
- Đại diện các nhóm dán bài lên bảng lớp
1 bát hoa to đựng thức ăn,1 các thìa để xúc thức
ăn, 1 cái chảo, 1 cái cốc, 1 cái chén to, 2 đĩahoa, 1 ghế tựa, 1 thớt, 1 con dao, 1 cái thang, 1cái giá, 1 bàn làm việc, 1 bàn học sinh, 1 chổiquét nhà, 1 cái nồi, 1 đàn ghi ta
- HS đọc yêu cầu của bài thơ
- Cả lớp đọc thầm bài thơ
- Cả lớp phát biểu
- Những việc bạn nhỏ muốn làm giúp ông đun nước, rút rạ
- Những việc bạn nhỏ nhờ ông giúp
- Biết được các công việc thường ngày của từng người trong gia đình
- Có ý thức giúp đỡ bố, mẹ làm việc nhà tuỳ theo sức của mình
- Yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình
3 Bài mới: Cả lớp hát bài “Ba ngọn nến”
- Giáo viên hỏi về ý nghĩa của bài bài mới
a) Hoạt động 1: Làm việc với sgk theo nhóm nhỏ
+ Mục tiêu: Nhận biết được những người trong gia đình bạn Mai và việc làm
- Học sinh hoạt động nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày trướclớp
Trang 15gồm: Ông, bà, bố, mẹ và em trai của
Mai
- Các bức tranh cho thấy mọi người
trong gia đình Mai ai cũng tham gia
làm việc nhà tuỳ theo sức và khả năng
của mình
- Mọi người phải thương yêu, quan tâm
giúp đỡ lẫn nhau và phải làm tốt nhiệm
vụ của mình
b) Hoạt động 2: Công việc thường
ngày của những người trong gia đình
mình:
+ Mục tiêu: chia sẻ với các bạn về việc
làm của từng người trong gia đình
- Giáo viên nêu câu hỏi
- Giáo viên kết luận: Mỗi người đều có
1 gia đình
- Tham gia công việc gia đình là bổn
phận và trách nhiệm của từng người
Trang 16- Kết hợp nội dung ôn tập.
b) Em là con ngoan của mẹ.
c) Bạn Linh là cô bé thông minh.
M: Ai là học sinh lớp 2 A?
Bài 2: Nói các câu sau theo 3 cách khác
nhau mà ý nghĩa câu không đổi:
a) Bé không đói
b) Chiếc áo này không đẹp
Bài 3: Tìm ghi mục lục những bài TĐ
a, Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : học hát : Múa vui
- GV chỉnh đốn tư thế ngồi hát cho HS
- Giới thiệu bài - tác giả
Trang 17- Biết viết chữ hoa I theo cỡ vừa và nhỏ.
- Viết đúng, đẹp, sạch cụm từ ứng dụng: ích nước lợi nhà
* HD cách viết chữ I trên bảng con.
- Giáo viên nhận xét và sửa chữa
c) HD viết cụm từ ứng dụng
- Giới thiệu cụm từ ứng dụng
- Giúp học sinh hiểu cụm từ ứng dụng
- Giáo viên viết mẫu cụm từ ứng dụng
* HD quan sát và nhận xét
Độ cao 2,5 li
1 li
Khoảng cách các chữ
* HD viết chữ Ich vào bảng con
d) HD viết vào vở tập viết
- Nêu yêu cầu viết trong vở bài tập
- Giáo viên bao quát hướng dẫn thêm
- Học sinh quan sát nhận xét
5 li
- Học sinh viết bảng con
- HS đọc: Ich nước lợi nhà.
- Đưa ra lời khuyên lên làm những việctốt cho gia đình, đất nước
I, l, h.
Các chữ còn lại
- Học sinh viết bảng con: Ich.
- Học sinh viết vào vở
Trang 18- Chấm, chữa bài: 7 bài nhận xét
4- Củng cố – Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét
Toán
52 –28
I Mục tiêu: - Giúp học sinh.
+ Biết thực hiện phép trừ mà SBT và ST là số có 2 chữ số, chữ số hàng đơn vị là2
+ Biết vận dụng phép trừ đã học để làm tính và giải toán
3- Bài mới: a) Giới thiệu
b) Giảng bài mới
* HĐ 1: HD thực hienẹ phép trừ dạng 52 –28
- Giáo viên nêu bài toán, phép trừ 52 – 28
* Giáo viên thao tác lại trên bảng gài
- HD HS đặt tính và tính
- Gọi vài học sinh nối tiếp nhắc lại cách
tính ( giáo viên viết bảng)
* HĐ 2: Thực hành
Bài 1:
HD HS làm phép tính
Bài 2:
Bài 3: Học sinh đọc đề bài.
+ Bài toán này thuộc dạng toán gì?
- HD thao tác trên que tính tìm ra KQ
19 16 _ _ 45 _ 69
43 16 45 69
- HS làm vở, đổi vở chữa bàia) 72 b) 82 c) 92 _ 27 38 _ _ 55
45 16 37
- Học sinh tóm tắt
- Bài toán về ít hơn
Bài giải
Trang 194- Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét giờ
Số cây đội 1 trồng được là:
92 – 38 = 54 (cây) Đáp số: 54 cây
3 Bài mới: Giới thiệu bài
- Hướng dẫn học sinh nêu tến các bài
+ Gấp máy bay đuôi rời
+ Gấp thuyền phẳng đáy không mui.+ Gấp thuyền phẳng đáy có mui
- Học sinh nêu qui trình gấp
- Học sinh thực hành gấp các hình đãhọc
Trang 20- Nhớ lại các hoạt động của cơ quan vận động và tiêu hoá
- Giáo dục HS thực hiện vệ sinh hàng ngày
II Đồ dùng
Hình vẽ SGK
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
+ GV chia làm 3 đội chơi : Tiếp sức
- Viết tên các nhóm cơ, xương và khớp
xương trên bảng
- Nhóm nào viết nhanh, đúng thì thắng
b HĐ 2 : Ôn vệ sinh ăn uống
+ GV phát phiếu
* Nhóm 1 :
- Tại sao chúng ta nên ăn chậm, nhai kĩ
?
- Tại sao chúng ta không nên chạy
nhảy nô đùa sau khi ăn no ?
* Nhóm 2 :
- Một ngày em ăn mấy bữa ?
- Chúng ta nên ăn uống như thế nào để
Trang 212- KT bài cũ: 2 học sinh viết 2 tiếng bắt đầu bằng g/ gh.
3- Bài mới: a) Giới thiệu
b) Giảng bài mới
* HD HS chuẩn bị
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- Giúp HS nắm vững nội dung bài
- Giáo viên đọc lại
- Giáo viên chấm 7 bài, nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài
- Lớp làm bài tập vào bảng con
xuống ghềnh, con gà, gạo trắng, ghilòng
- 2 HS nhắc lại quy tắc viết g/gh
- Học sinh đọc yêu cầu
- Cả lớp làm giấy nháp, 3 HS làm vàogiấy to và dán lên bảng
- Nhà sạch, bát sạch
- Cây xanh, lá xanh
Trang 222- KT bài cũ: Chữa bài tập 3.
3- Bài tập: a) Giới thiệu
b) Giảng bài mới
35 57 24b) 53 36 27 _ 19 36_ _ 25
72 72 52
- HS nhắc lại cách tìm SH cho biết
- HS làm BT theo nhóm vào giấy khổ to.N1 a) x + 18 = 52 N2 x + 24 = 62
x = 52 – 18 x = 62 - 24
x = 34 x = 38
- Đại diện các nhóm dán phiếu
- HS đọc đề bàiBài giải
Số con gà có là:
42 18 = 24 (con) Đáp số: 24 con gà
HS đọc đề
- HS quan ssát hình vẽ, tự phát hiện ra
số hình
- Nêu số hình
Trang 23- Khoanh tròn vào chữ D.
Tập làm văn
CHIA BUỒN, AN ỦI
I Mục tiêu:
- Biết nói câu thể hiện sự quan tâm của mình với người khác
- Biết nói câu an ủi
- Viết bức thư ngắn để hỏi thăm ông bà
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Giáo viên hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Gọi học sinh nói lời của mình Sau
mỗi lần học sinh nói, giáo viên sửa
? Chuyện gì xảy ra với ông
? Em sẽ nói gì với ông
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
Bài 3: Giáo viên nêu đề bài
- Hướng dẫn học sinh viết thư ngắn
(giống viết bưu thiếp) thăm hỏi ông bà
khi quê em bị bão
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết
+ Lời giới thiệu xưng hô
Ông ơi, ông làm sao đấy?
Cháu đi gọi bố mẹ cháu về nhé./ Ôngơi/ Ông mệt à! Cháu lấy nước cho ônguống nhé./ ông cứ nằm nghỉ đi Để látnữa cháu làm Cháu lớn rồi mà ông
- Hai bà cháu đứng cạnh một cây non
- Học sinh làm bài vào vở
Hương Canh, ngày ……
Ông bà kính yêu của cháu!
Biết tin ở quê bị bão nặng chiều nay
bố mẹ cháu về quê thăm ông bà Vìvậy, cháu viết thư …
Cháu mong tin của ông bà nhiều.Kính chúc ông bà luôn luôn mạnhkhoẻ
Cháu nội của ông bà
Kí tến