1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lớp 5 - Đề ôn tập môn Tiếng Việt trong thời gian nghỉ dịch covid

7 121 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 26,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-...bão lớn...cây cối đổ hết. Câu 7: Thêm vào chỗ trống một vế câu thích hợp để tạo thành câu ghép: Nếu chúng ta chủ quan ... Câu 8: Dòng nào dưới đây có các từ in nghiêng không phải [r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5

Đề 1 Câu 1: Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ đồng nghĩa với từ “công dân”

a) Nhân dân, dân tộc, dân chúng

b) Đồng bào, nông dân, nhân dân

c) Nhân dân, dân chúng, người dân

Câu 2: Từ “cổ” nào dưới đây được dùng với nghĩa chuyển?

a.Cổ áo b.Hươu cao cổ c.Cổ của em bé

Câu 3: Tìm quan hệ từ thích hợp điền vào chỗ chấm ( )

a) Mình đến nhà bạn bạn đến nhà mình? b) Ông đã nhiều lần can gián nhưng vua không nghe Câu 4: Em hiểu câu ca dao sau như thế nào? Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ Tổ mừng mười tháng ba a) Khuyên nhủ mọi người phải nhớ đến cội nguồn dân tộc b) Kêu gọi mọi người đoàn kết cùng nhau chia sẻ ngọt bùi c) Ca ngợi truyền thống tốt đẹp của người Việt Nam: thủy chung, luôn nhớ về cội nguồn dân tộc Câu 5: Điền các cặp từ chỉ quan hệ thích hợp vào chỗ trống và cho biết đó là quan hệ gì? - bão lớn cây cối đổ hết (Quan hệ )

- bão lớn các cây to không bị đổ (Quan hệ )

Câu 6: Xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi vế trong câu ghép sau: Anh cháu không thể mang trả ông được vì anh ấy bị xe tông vào, gãy chân, đang phải nằm nhà. Vế 1: Chủ ngữ là

Vị ngữ là

Vế 2: Chủ ngữ

Vị ngữ

Câu 7: Thêm vào chỗ trống một vế câu thích hợp để tạo thành câu ghép: Nếu chúng ta chủ quan

Câu 8: Dòng nào dưới đây có các từ in nghiêng không phải là từ đồng âm? a) Gian lều cỏ tranh / ăn gian nói dối b) Cánh rừng gỗ quý / canh cửa hé mở c) Hạt đỗ nảy mầm / xe đỗ dọc đường d) Một giấc mơ đẹp / rừng mơ sai quả Câu 9: Dòng nào chứa những từ láy? a) Mếu máo, rưng rưng, thỉnh thoảng b) Mếu máo, nảy mầm, thỉnh thoảng c) Mếu máo, vài vòng, thỉnh thoảng Câu 10: Viết tiếp vế câu thích hợp về quan hệ ý nghĩa để tạo nên những câu phép: a) Chúng tôi rất mến bạn An vì

Trang 2

b) Bởi tôi ăn uống điều độ nên tôi c) Nhờ tập thể lớp động viên và giúp đỡ nên d) Bạn Xuân thích xem phim hoạt hình vì

Đề 2 Câu 1: Gạch dưới các quan hệ từ có trong các câu sau và cho biết chúng thể

hiện quan hệ gì của các vế câu?

a) Vì gió đập mạnh nên lũy tre xơ xác

b) Ở vùng này, hễ mưa to thì sấm sét dữ tợn

c) Bởi hoa nguyệt quế thơm ngào ngạt nên ong bướm kéo đến rập rờn

Câu 2: Xếp các từ sau thành nhóm từ đồng nghĩa: sợ hãi, quạnh quẽ, kinh hãi,

yên lặng, khiếp sợ, im ắng, vắng lặng, hãi hùng, kinh khiếp, tĩnh mịch, hiu quạnh

*

*

Câu 3: Chuyển câu sau thành câu hỏi, câu cảm, câu khiến:

Nam học bài

-Câu hỏi: -Câu cảm: -Câu khiến:

Câu 4: Tìm các cặp từ trái nghĩa trong những câu sau:

a) Kẻ đứng người ngồi

b) Chân cứng đá mềm

c) Yếu trâu còn hơn khỏe bò

d) Kẻ khóc người cười

e) Nói trước quên sau

Câu 5: Đặt dấu hai chấm vào chỗ thích hợp:

a) Dây đàn bầu có thể gợi dậy trong lòng ta yêu, ghét, buồn, vui, giận hờn

và hi vọng

b) Ngẫm nghĩ một lát, quan ôn tồn bảo

-Hai người đều có lí nên ta xử thế này tấm vải xé đôi, mỗi người một nửa c) Thầy nói “Các em hãy cố gắng học tập chăm chỉ”

d) Nam đã chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập bút, thước, sách vở

Câu 6: Chọn từ thích hợp trong các từ sau để điền vào chỗ trống: truyền ngôi,

truyền cảm, truyền khẩu, truyền thống, truyền thụ, truyền tụng

a) Cô giáo kiến thức cho học sinh

b) Nhân dân công đức của các bậc anh hùng

c) Vua cho hoàng tử

d) Kế tục và phát huy những tốt đẹp

e) Bài vè được phổ biến trong quần chúng bằng

f) Bài thơ có sức mạnh mẽ

Câu 7: Trong câu “Đom Đóm nói: Bạn Giọt Sương khiêm tốn quá!” tác giả đã

sử dụng biện pháp nghệ thuật:

a) Lặp từ ngữ

b) Nhân hóa

c) So sánh

Trang 3

d) Nhân hóa và so sánh.

Câu 8: Từ nào dưới đây trái nghĩa với từ “ khiêm tốn” có trong bài đọc?

a) tự hào b) tự trọng c) kiêu ngạo d) khinh thường

Câu 9: Xếp các thành ngữ , tục ngữ sau vào các nhóm thích hợp: Thương người

như thể thương thân; máu chảy ruột mềm; có công mài sắt có ngày nên kim; môi hở răng lạnh; chị ngã, em nâng; đồng sức đồng lòng; kể vai sát cánh; chết vinh còn hơn sống nhục; chết đứng còn hơn sống quỳ.

a) Truyền thống đoàn kết:

b) Truyền thống kiên cường và bất khuất:

c) Truyền thống lao động cần cù:

d) Truyền thống giàu lòng nhân ái:

Câu 10: Thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây khuyên ta: “ Khi được sung sướng

hưởng thành quả, phải nhớ đến người đã có công gây dựng nên”

a) Uống nước nhớ nguồn

b) Có công mài sắt có ngày nên kim

c) Học thầy không tày học bạn

Đề 3 Câu 1: Từ nào đồng nghĩa với từ “thông minh”?

a) Chăm chỉ b) sáng dạ c) cần cù

Câu 2: Dấu ngoặc kép trong câu sau có tác dụng gì?

Hồi còn ở nhà, chị Phương gọi nó là “cây lá đỏ” vì cứ vào dịp gần Tết là lá cây ấy lại đỏ rực lên như một đám lửa đêm.

a) Đánh dấu ý nghĩ của nhân vật.

b) Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.

c) Đánh dấu những từ ngữ được dùng với nghĩa đặc biết.

d) Đánh dấu phần chú thích trong câu.

Câu 3: Câu nào dưới đây là câu ghép?

a) Loan lo quá, liền nhắn tin cho chị Phương biết

b) Sau khi học hết lớp mười, chị học Sư phạm, còn chị Duyên đi thanh niên xung phong

c) Loan đọc lá thư của chị Phương giữa một buổi chiều mưa

d) Một lần, chị Duyên đem về cho chị một nắm hạt cây lá đỏ

Câu 4: Câu “Cây đó tuy quả của nó không ăn được nhưng chị rất quý, em ạ”có

mấy quan hệ từ?

a.Một quan hệ từ B.Hai quan hệ từ C.Ba quan hệ từ D.Bốn quan hệ từ

Câu 5.Xác định TN, CN, VN trong mỗi câu của đoạn văn sau:

" Hồi còn đi học, Hải rất say mê âm nhạc Từ cái căn gác nhỏ của mình, Hải có thể nghe thấy tất cả các âm thanh náo nhiệt, ồn ã của thành phố thủ đô"

Câu 6.Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: thật thà, giỏi giang, cứng cỏi, hiền

lành, nhỏ bé, nông cạn, sáng sủa, thuận lợi, vui vẻ, cẩn thận, siêng năng, nhanh nhảu, đoàn kết

Câu 7 Chuyển các câu sau thành câu hỏi, câu cảm:

Trang 4

a Tú rất mê sách b Trời sáng c Đường lên dốc rất trơn.

Câu 8 Tìm đại từ trong đoạn văn sau và xác định các đại từ đó thay thế cho từ

ngữ nào:

" Năm nhuận ấy tôi lên tám Đúng vào ngày sinh nhật của tôi thì bố tôi mất việc ở nhà máy nước đá Chuyện bố tôi mất việc cũng đơn giản thôi Nó bắt nguồn từ người thợ quét vôi bị thằng xếp Tây ở nhà máy mắng bằng tiếng Việt ngay cạnh cái bàn nguội của bố tôi, vì mấy giọt vôi bắn vào đôi giày của hắn "

Câu 9 Tìm quan hệ từ trong những câu sau và nêu tác dụng của mỗi từ:

" Các em hết thảy đều vui vẻ vì sau mấy tháng giời nghỉ học, sau bao nhiêu cuộc chuyển biến khác thường, các em lại được gặp thầy, gặp bạn Nhưng sung sướng hơn nữa, từ giờ phút này giở đi, các em bắt đầu được nhận một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam "

Đề 4 Câu1 Xác định CN - VN trong mỗi câu sau :

a Tiếng cá quẫy tũng toẵng xôn xao quanh mạn thuyền

b Những chú gà nhỏ như những hòn tơ lăn tròn trên bãi cỏ

c Học quả là khó khăn, vất vả

Câu2 Hãy viết một đoạn văn tả hình dáng của mẹ em, trong đó có sử dụng quan hệ từ.

Câu 3 Chọn quan hệ từ thích hợp để điền vào chỗ chấm :

a, Những cái bút tôi không còn mới vẫn tốt

b, Tôi vào thành phố Hồ Chí Minh máy bay kịp cuộc hẹn ngày mai

c, trời mưa to nước sông dâng cao

d, cái áo ấy không đẹp nó là kỉ niệm của những ngày chiến đấu anh dũng

Câu 4.Dùng cặp quan hệ từ thích hợp để gộp 2 câu thành 1 câu :

a, Tên Dậu là thân nhân của hắn Chúng em bắt nó nộp thuế thay

b, Bạn An học toán giỏi Bạn ấy học Tiếng Việt cũng cừ

c, Chúng em còn nhỏ tuổi Chúng em quyết làm những công việc có ích lợi cho môi trường

Câu 5 Hãy viết một bài văn tả một người mà yêu quý.( làm ra giấy kiểm tra)

Trang 5

Câu 6.Tìm DT, ĐT, TT trong đoạn thơ sau :

Bầy ong rong ruổi trăm miền

Rù rì đôi cánh nối liền mùa hoa

Nối rừng hoang với biển xa Đất nơi đâu cũng tìm ra ngọt ngào

Câu 7 Xác định CN - VN trong mỗi câu sau và xác định xem câu đó thuộc

kiểu câu nào : Ai làm gì? Ai thế nào ? Ai là gì?

1 Đó là một buổi sáng đầu xuân 2.Trời đẹp 3 Gió nhẹ và hơi lạnh 4.ánh

nắng ban mai nhạt loãng rải trên vùng đất đỏ công trường tạo nên một hoà sắc

êm dịu

Câu 1 kiểu câu:

Câu 2 kiểu câu:

Câu 3 kiểu câu:

Câu 4 kiểu câu:

Đề 5 Câu 1 Gạch 1 gạch dưới ĐT, gạch 2 gạch dưới TT trong đoạn thơ sau :

Dải mây trắng đỏ dần trên đỉnh núi Sương hồng lam ôm ấp mái nhà gianh Trên con đường viền trắng mép đồi xanh Người các ấp tưng bừng ra chợ Tết

Họ vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc Những thằng cu áo đỏ chạy lon xon Vài cụ già chống gậy bước lom khom

Cô yếm thắm che môi cười lặng lẽ

Câu 2 Xác định TN - CN - VN trong mỗi câu sau :

" Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao ! Màu vàng trên lưng chú lấp

lánh Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh

như thuỷ tinh "

Câu 3 Dùng dấu gạch chéo để phân cách từ trong đoạn thơ sau:

Việt Nam đất nước ta ơi

Trang 6

Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn

Cánh cò bay lả rập rờn Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều

Câu 4 Trong những câu sau đây, câu nào là câu ghép? Xác định TN, CN,

VN trong mỗi câu:

a) Ba em đi công tác về  Câu

b) Lớp trưởng hô nghiêm, cả lớp đứng dậy chào  Câu

c) Mặt trời mọc, sương tan dần  Câu

d) Năm nay, em học lớp 5  Câu

Câu 5 Xác định CN, VN và cách nối các vế câu trong những câu ghép sau : a ) Chẳng những hải âu là bạn của bà con nông dân mà hải âu còn là bạn của những em nhỏ b ) Ai làm, người nấy chịu c ) Ông tôi đã già nên chân đi chậm chạp hơn, mắt nhìn kém hơn d ) Mùa xuân đã về, cây cối ra hoa kết trái và chim chóc hót vang trên những lùm cây to Câu 6 Trong các từ sau : châm chọc, chậm chạp, mê mẩn, mong ngóng, nhỏ nhẹ, mong mỏi, tươi tốt, phương hướng, vương vấn, tươi tắn, từ nào là từ láy, từ nào là từ ghép? Từ láy Từ ghép

Câu 7.Gạch 1 gạch dưới CN, gạch 2 gạch dưới VN, khoanh tròn quan hệ từ

ở mỗi câu dưới đây:

a) Tại lớp trưởng vắng mặt nên cuộc họp lớp bị hoãn lại

b) Vì bão to nên cây cối bị đổ rất nhiều

c) Tớ không biết việc này vì cậu chẳng nói với tớ

d) Do nó học giỏi văn nên nó làm bài rất nhanh

Câu 8.Em hãy viết bài văn tả một đồ vật trong nhà hoặc một món quà mà

em yêu thích? (làm ra giấy kiểm tra)

Ngày đăng: 02/04/2021, 15:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w