- GV hướng dãn HS tìm hiểu các hình trang 134,135 Sgk thông qua câu hỏi: hệ về thức ăn của một nhóm vật + Mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật nuôi, cây trồng và động vật sống được bắt [r]
Trang 1Tuần 34
Thứ hai ngày 22 tháng 4 năm 2013
Toán
ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (TIẾP THEO ) I- Mục tiêu:
Giúp HS ôn tập về:
- Ôn tập về các đơn vị đo diện tích và mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích
- Rèn kỹ năng chuyển đổi đơn vị đo diện tích
- Giải các bài toán về đơn vị đo diện tích
II - Đồ dùng dạy – học:
- Bảng nhóm
III – Hoat động dạy – học:
A – Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS chữa bài tập 2(172)
- Nhận xét cho điểm
B – Bài mới:
1- Giới thiệu bài: Ghi bảng
2- HD HS ôn tập:
*Bài 1(172)
- GVyêu cầu HS nêu yêu cầu của bài
- Cho HS làm bài, đọc bài trước lớp để
chữa bài
- GV nhận xét cho điểm
*Bài 2 (172)
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài
- Cho HS tự làm bài
- GV chữa bài yêu cầu HS giải thích cách
đổi đơn vị của mình
*Bài 3 (172)
- GV YC HS đọc đề nêu yêu cầu
- GV nhắc HS chuyển đổi về cùng 1 đơn
vị rồi mới so sánh
- GV chữa bài nhận xét
*Bài 4 (172)
- Gọi HS đọc đề nêu cách làm
- Cho HS làm bài
- Chữa bài
C – Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò HS học ở nhà và CB bài sau
- HS chữa bài
- HS nhận xét
- HS làm vào vở bài tập
- HS nối tiếp nhau đọc bài – Cả lớp theo dõi bài chữa của bạn để tự kiểm tra bài của mình
HS làm bài thống nhất kết quả
VD 15 m2 = 15 0000cm2
103m2 = 10300 dm2
2110 dm2 = 211000cm2
- 2HS làm bảng ; HS lớp làm vở
VD: 2m2 5dm2> 25dm2
205 dm2
3dm2 5cm2 = 305 cm2
305 cm2
- 1HS làm bảng ; HS lớp làm vở
Giải : Diện tích của thửa ruộng là:
64 x 25 = 1600(m2)
Số thóc thu được trên thửa ruộng là:
1600 x 1 = 800 (kg) hay 8 tạ Đáp số : 8 tạ
Tiết 4 Tập đọc
TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ
I - Mục tiêu:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó: người lớn, bốn trăm lần, não, nhà nước, sống lâu, chắc chắn…
Trang 2- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng rõ ràng, rành mạch, phù hợp với một văn bản phổ biến khoa học
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: thống kê, thư giản, sảng khoái, điều trị…
- Hiểu nội dung bài: Tiếng cười làm cho con người khác với động vật Tiếng cười làm cho con người hạnh phúc, sống lâu Chúng ta cần phải luôn tạo ra xung quanh mình một cuộc sống vui vẻ, hài hước, tràn ngập tiếng cười
II - Đồ dùng dạy – học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III - Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A - Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài Con chim
chiền chiện và trả lời câu hỏi về nội dung
bài
- 3 HS thực hiện yêu cầu
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu
hỏi
- Nhận xét và cho điểm từng HS
B - Dạy - học bài mới:
1- Giới thiệu bài GV giới thiệu như trong
SGV
2- Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lượt), GV chú ý sửa lỗi phát âm,
ngắt giọng cho từng HS
- HS đọc bài theo trình tự:
+ HS1: Một nhà văn…mỗi ngày cười 400 lần + HS2: Tiếng cười là…làm hẹp mạch máu HS3: Ở một số nước…sống lâu hơn.
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và yêu
cầu mô tả tranh
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải tìm hiểu
nghĩa của các từ khó - 1 HS đọc phần chú giải thành tiếng trước lớp
- Yêu cầu HS đọc toàn bài - 2 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc - Theo dõi GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm bài báo, trao đổi,
thảo luận trả lời các câu hỏi trong SGK và
tìm ý chính của mỗi đoạn
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, trao đổi, trả lời từng câu hỏi trong SGK
- Gọi HS trả lời câu hỏi - Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
+ Bài báo trên có mấy đoạn? Em hãy đánh
dấu từng đoạn của bài báo?
+ Bài báo có 3 đoạn
+ Đoạn 1: Một nhà văn…cười 400 lần + Đoạn 2: Tiếng cười là…hẹp mạch máu + Đoạn 3: Ở một số nước…sống lâu hơn.
+ Nội dung chính của từng đoạn là gì? - Nội dung từng đoạn:
+ Đoạn 1: Tiếng cười là đặc điểm quan trọng, phân biệt con người với các loài vật khác.
+ Đoạn 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ.
+ Đoạn 3: Những người có tính hài hước
Trang 3chắc chắn sẽ sống lâu hơn.
- Nhận xét, kết luận ý chính của mỗi đoạn
và ghi lên bảng
+ Người ta đã thống kê được số lần cười ở
người như thế nào? + Người ta đã thống kê được, một ngày trung bình người lớn cười 6 lần, mỗi lần kéo dài 6
giây, trẻ em mỗi ngày cười 400 lần
+ Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ? + Vì khi cười, tốc độ thở của con người tăng
dến 100 ki-lô-mét một giờ, các cơ mặt thư giãn thoải mái, não tiết ra một chất làm con người có cảm giác sảng khoái, thoả mãn + Nếu luôn cau có hoặc nổi giận sẽ có nguy
cơ gì? + Nếu luôn cau có hoặc nổi giận sẽ có nguy cơ bị hẹp mạch máu + Người ta tìm ra cách tạo ra tiếng cười cho
bệnh nhân để làm gì? + Người ta tìm ra cách tạo ra tiếng cười cho bệnh nhân để rút ngắn thời gian điều trị bệnh,
tiết kiệm tiền cho Nhà nước
+ Em rút ra được điều gì từ bài báo này?
Hãy chọn ý đúng nhất + Cần biết sống một cách vui vẻ.
+ Tiếng cười có ý nghĩa như thế nào? + Tiếng cười làm cho con người khác động
vật Tiếng cười làm cho con người thoát khỏi một số bệnh tật, hạnh phúc, sống lâu
- 2 HS nhắc lại ý chính
c) Đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài - 3 HS đọc thành tiếng HS cả lớp theo dõi,
tìm giọng đọc
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 2
+ Treo bảng phụ có đoạn văn
+ Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp + 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc diễn cmả
+ Nhận xét, cho điểm từng HS
C - Củng cố - dặn dò:
- Bài báo khuyên mọi người điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại nội dung bài báo
cho người thân nghe
Tiết 5 Toán (Ôn )
LUYỆN TẬP DẠNG TOÁN TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG (HIỆU)
VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
I Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố kiến thức đã học về Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó
- Rèn kĩ năng thực hành vẽ sơ đồ, giải toán
- Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực
II Chuẩn bị:
- Sách tham khảo : 500 bài tập cơ bản và nâng cao 4
III Hoạt động dạy- học chủ yếu:
Trang 4HĐ 1: GV nêu yêu cầu giờ học:
HĐ 2: Định hướng nội dung ôn tập:
- Nêu cách giải toán Tìm hai số biết tổng (hiệu)
và tỉ số của hai số
- Vận dụng thực hành
HĐ 3: Hướng dẫn thực hành, chữa bài luyện
tập:
- GV tổ chức cho HS thực hành theo đối tượng,
cho HS chữa bài theo trình độ
Bài 1: Tìm hai số biết tổng của chúng là 60 , tỉ
số giữa hai số là
4 1
GV cho HS vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán, giải toán,
nêu các bước giải toán
Bài 2: Hiệu số tuổi của hai mẹ con là 32 Cách
đây 2 năm tỉ số tuổi của hai mẹ con là Tính
5 1
số tuổi hiện nay của mỗi người
Bài 3: Chu vi của hình chữ nhật là 280 cm Tỉ số
giữa chiều dài và chiều rộng là Tính diện tích
3 4
hình chữ nhật đó
Bài 4: Bố 40 tuổi Tèo 10 tuổi Bao nhiêu năm
nữa thì tuổi bố gấp hai lần tuổi Tèo? (Không bắt
buộc với mọi đối tượng HS)
* Củng cố, dặn dò:
- GV hệ thống bài nhận xét tiết học
- HS nghe, xác định yêu cầu giờ học
- HS nêu các bước gải toán
- HS KG nêu ví dụ minh hoạ
- HS đọc, xác định yêu cầu đề, thực hành làm bài tập, chữa bài
*Kết quả : Bài 1 : Tổng số phần bằng nhau là :
4 + 1 = 5 (phần)
Số thứ nhất là :
60 : 5 x 1 = 12
Số thứ hai là :
60 – 12 = 48 ĐS: STN 12; Số thứ hai 48 Bài 2 : Hiệu số tuổi của hai mẹ con luôn
là 32 tuổi
Tính tuổi của mẹ (con) cách đây 2 năm Tính tuổi hiện tại của mỗi người
Bài 3 : Tính tổng của chiều dài và chiều rộng - giải toán tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số, tính diện tích hình chữ nhật
Bài 4 : Tính tuổi bố (con) khi bố gấp hai lần tuổi con., tính khoảng thời gian: Tuổi bố (con) trong tương lại trừ tuổi bố (con) hiện tại
Tiết 8 Khoa học
ÔN TẬP: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT.
I- Mục tiêu:
- HS được củng cố và mở rộng hiểu biết về mối quan hệ giữa sinh vật và sinh vật thông qua quan hệ thức ăn trên cơ sở HS biết:
- Vẽ và trình bày sơ đồ ( bằng chữ ) mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật
- Phân tích vai trò của con người với tư cách là một mắt xích của chuỗi thức ăn trong tự nhiên
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II- Đồ dùng dạy- học:
- GV: Hình minh hoạ trang 134, 135, 136, 137 Sgk
- HS: Giấy, bút vẽ
III- Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A- Kiểm tra bài cũ: không
B- Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích của bài
Trang 5
2 Nội dung bài dạy:
* Hoạt động 1: Thực hành vẽ sơ đồ chuỗi
thức ăn
Mục tiêu: Vẽ và trình bày sơ đồ ( bằng chữ )
mối quan hệ về thức ăn của một số nhóm vật
nuôi, cây trồng và động vật sống hoang dã
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cả lớp
- GV hướng dãn HS tìm hiểu các hình trang
134,135 Sgk thông qua câu hỏi:
+ Mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật
được bắt đầu bằng sinh vật nào?
Bước 2 : Làm việc theo nhóm
- GV chia nhóm
Bước 3 :
- GV đặt câu hỏi:
+ So sánh sơ đồ mối quan hệ về thức ăn của
một nhómvật nuôi,cây trồng và động vật
sống hoang dã vơi sơ đồ về chuỗi thức ăn đã
học ở các bài trước, em có nhận xét gì?
- GV giảng : Trong sơ đồ mối quan hệ về
thức ăn của một nhóm vật nuôi , cây trồng
và động vật sống hoang dã ta thấy có nhiều
mắt xích hơn
Cụ thể là:
+ Cây là thức ăn của nhiều loài vật Nhiều
loài vật khác nhau cùng là thức ăn của một
số loài vật khác
+ Trên thực tế, trong tự nhiên mối quan hệ
- Về thức ăn giữa các sinh vật còn phức tạp
hơn nhiều, tạo thành lưới thức ăn
- GV kết luận sơ đồ mối quan hệ thức ăn
đúng
3 Tổng kết dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Dặn CB cho giờ sau
- HS TL
- HS lấy giấy và bút vẽ
- HS làm việc theo nhóm, các em cùng tham gia vẽ sơ đồ mối quan
hệ về thức ăn của một nhóm vật nuôi, cây trồng và động vật sống
hoang dã bằng chữ
Nhóm trưởng điều khiển các bạn
lần lượt giải thích sơ đồ
Các nhóm treo sản phẩm và cử
đại diện trình bày trước lớp
- HS TL
-Thứ ba ngày 23 tháng 4 năm 2013
Tiết 1 Tập đọc
ĂN MẦM ĐÁ
I- Mục tiêu:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó: tương truyền, lối nói, dân lành, món lạ, ninh, đói lả, lấy làm
lạ, gió lớn…
- Đọc trôi chảy toàn bài
- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng vui, hóm hỉnh Phân biệt được lời của từng nhân vật trong truyện
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: tương truyền, thời vua Lê - chúa Trịnh, túc trực, dã vị.
Trang 6- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon
miệng, vừa khéo răn chúa: No thì chẳng có gì vừa miệng đâu ạ
II- Đồ dùng dạy – học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III- Các hoạt động dạy – học:
A- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc tiếp nối từng đoạn trong bài
Tiếng cười là liều thuốc bổ, nói ý chính của
đoạn mình vừa đọc
- HS lên bảng kiểm tra bài cũ HS cả lớp theo dõi và nhận xét
- Gọi 1 HS đọc toàn bài và nói ý nghĩa của
tiếng cười
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu
hỏi
- Nhận xét và cho điểm từng HS
B- Dạy - học bài mới:
1- Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi đầu
bài
2- Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho từng HS
- HS đọc bài theo trình tự:
+ HS1: Tương truyền… bênh vực dân lành + HS2: Một hôm… đề hai chữ " đại phong" HS3: đã khuy … chẳng có gì vừa miệng cả
Chú ý các câu hỏi và câu cảm sau:
- Chúa đã xơi " mầm đá" chưa ạ ?
- " Mầm đá" đã chín chưa ?
- Mắm "đại phong" là mắn gì mà ngon thế ?
- Bẩm là tương ạ !
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để tìm hiểu
nghĩa của các từ khó - 1 HS đọc thành tiếng phần chú giải trước lớp, cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS đọc toàn bài - 2 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc - Theo dõi GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi,
thảo luận và trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận để trả lời câu hỏi
- Gọi HS trả lời tiếp nối các câu hỏi của bài - Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi:
+ Trạng Quỳnh là người như thế nào? + Trạng Quỳnh là người rất thông minh Ông
thường dùng lối nói hài hước hoặc những cách độc đáo để châm biếm thói xấu của quan lại, vua chúa, bênh vực dân lành
+ Chúa Trịnh phàn nàn với Trạng điều gì? + Chúa Trịnh phàn nàn rằng đã ăn đủ thứ
ngon, vật lạ trên đời mà không thấy ngon miệng
+ Vì sao chúa Trịnh muốn ăn món " mầm
đá" ?
+ Vì chúa ăn gì cũng không ngon miệng, nghe tên " mầm đá" thấy lạ nên muốn ăn + Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn cho chúa + Trạng cho người đi lấy đá về ninh, còn
Trang 7như thế nào ? mình thì chuẩn bị một lọ tương đề bên ngoài
hai chữ " đại phong" rồi bắt chúa phải chờ đến khi bụng đói mềm
+ Cuối cùng chúa có được ăn " mầm đá"
không ? Vì sao ? + Chúa không được ăn món mầm đá vì làm gì có món đó + Chúa được Trạng cho ăn gì ? + Chúa được Trạng cho ăn cơm với tương + Vì sao chúa ăn tương mà vẫn thấy ngon
miệng ?
+ Vì lúc đó chúa đã đói lả thì ăn cái gì cũng ngon
+ Em hãy tìm ý chính của từng đoạn ? + Đoạn 1: giới thiệu về Trạng Quỳnh.
+ Đoạn 2: câu chuyện giữa Trạng với chúa Trịn
+Đoạn 3: chúa Trịnh đói lả + Đoạn 4: Bài học quý dành cho chúa
- Nhận xét, ghi dàn ý lên bảng
+ Câu chuyện ca ngợi ai? Ca ngợi về điều gì
? + Câu chuyện ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, khôn khéo vừa biết cách làm cho chúa
ngon miệng, vừa khéo khuyên răn, chê bai chúa
- GV ghi ý chính của bài lên bảng - 2 HS nhắc lại ý chính của bài
c) Đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS đọc truyện theo vai: người dẫn
chuyện, chúa Trịnh, Trạng Quỳnh
- Theo dõi bạn đọc, tìm đúng giọng của từng nhân vật ( như đã hướng dẫn ở phần luyện đọc)
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm theo vai
đoạn cuối truyện
+ Treo bảng phụ có đoạn văn
+ Yêu cầu 3 HS luyện đọc diễn cảm theo
vai
+ 3 HS tạo thành một nhóm cùng luyện đọc theo vai
+ Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm + 3 nhóm HS thi đọc
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau
Tiết 2 Toán
ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC I- Mục tiêu: Giúp HS ôn tập về:
- Góc và các loại góc: góc vuông, góc nhọn, góc tù
- Đoạn thẳng song song, đoạn thẳng vuông góc
- Củng cố kỹ năng vẽ hình vuông có kích thước cho trước
- Tính chu vi và diện tích hình vuông
II - Đồ dùng dạy – học:
- Bảng phụ, vở toán
III- Hoat động dạy – học:
A – Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS chữa bài tập 2(172)
- Nhận xét cho điểm
- HS chữa bài
- HS nhận xét
Trang 8B – Bài mới:
1- Giới thiệu bài: Ghi bảng
2- HD HS ôn tập:
*Bài 1(173):
- GVyêu cầu HS nêu yêu cầu của bài
- Cho HS đọc tên hình và chỉ ra các cạnh
song song với nhau, các cạnh vuông góc
với nhau có trong hình vẽ
- GV nhận xét cho điểm
*Bài 2 (173):
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài
- Cho HS tự vẽ hình rồi tính chu vi và diện
tích của hình
- GV chữa bài
*Bài 3 (173):
- GV YC HS đọc đề nêu yêu cầu
- YC HS QS hình sau đó tính chu vi và
diện tích các hình rồi mới nhận xét
- GV chữa bài nhận xét
*Bài 4 (173):
- Gọi HS đọc đề nêu cách làm
- Cho HS làm bài
- Chữa bài
C – Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò HS học ở nhà và CB bài sau
- HS làm vào vở bài tập
- HS nối tiếp nhau đọc bài
Hình thang ABCD có AB song song DC
BA vuông góc AD
- HS vẽ hình vào vở, đổi vở kiểm tra cách vẽ hình
Chu vị là : 3 x 4 = 12 (cm) Diện tích là : 3 x 3 = 9 (cm2)
- 1HS làm bảng ; HS lớp làm vở
Vậy a) Sai b) Sai c) Sai d) Đúng
- 1HS làm bảng ; HS lớp làm vở Giải : Diện tích của 1 viên gạch là:
20 x 20 = 400( cm) Diện tích của lớp học là:
5 x 8 = 40 (m) = 400000cm
Số viên gạch cần để lát nền lớp học là:
400000 : 400 = 1000 (viên) Đáp số : 1000viên
Tiết 3 Khoa học
ÔN TẬP ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT ( Tiếp theo)
I - Mục tiêu:
Sau khi học xong , học sinh có khả năng:
- Mối quan hệ giữa các yếu tố vô sinh và hữu sinh
- Vai trò của thực vật với đời sống trên trái đất
- Kỹ năng phán đoán, gải thích qua một số bài tập về nước không khí, ánh sáng, nhiệt
- Khắc sâu hiểu biết về thành phần các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của không khí , nước trong đời sống
- Giáo dục học sinh có ý thức học tốt môn học
II - Chuẩn bị:
- Hình vẽ trang 138, 139, 140 SGK, phiếu ghi các câu hỏi
III - Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: Không
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích bài học
2 Hướng dẫn HS ôn tập
Trang 9*Hoạt động: Thực hành.
Mục tiêu:
- Củng cố kĩ năng phán đoán, giải thích thí
nghiệm qua bài tập về truyền nhiệt Khắc
sâu những hiểu biết về thành phần các chất
dinh dưỡng có trong thức ăn
- GV cho h.s thực hành
- GVcho h.s tham khảo bảng sau
- Giáo viên kết luận
*Hoạt động 2: Trò chơi : Thi nói về vai trò
của không khí và nước trong đời sống
Mục tiêu:
Khắc sâu hiểu biết về thành phần không khí
và nước trong đời sống
- Chia lớp thành hai nhóm, cho h.s bốc
thăm xem đội nào được hỏi trước
- Giáo viên kết luận
- Nhận xét, đánh giá
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Hs quan sát bảng “ Những thức ăn chứa nhiều vi – ta - min”trong sgk ( 219),
- Học sinh thảo luận nhóm và điền vào phiếu
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- H.s bốc thăm đặt câu hỏi và đội kia trả lời một số câu hỏi mà đôị bạn đưa ra
Nếu trả lời đúng mới được hỏi lại
- H/S nhận xét
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- H/s chuẩn bị tiết học sau
-Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I - Mục tiêu:
- Kể được một câu chuyện về một người vui tính mà em biết
- Yêu cầu có thể kể thành chuyện: kể sự việc của người đó, gây cho em những ấn tượng sâu sắc hoặc kể không thành chuyện Kể về đặc điểm, tính cách của người đó bằng những sự việc minh hoạ Truyện phải có nhân vật, tình tiết truyện, ý nghĩa
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện các bạn kể
- Lời kể tự nhiên, chân thực, sinh động, có thể kết hợp với lời nói, cử chỉ, điệu bộ
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
II - Đồ dùng dạy – học:
- Bảng lớp viết sẵn đề bài
- Bảng phụ viết sẵn gợi ý 3
III - Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A - Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS kể lại một câu chuyện đã nghe,
đã đọc về một người có tinh thần lạc quan,
yêu đời
- HS thực hiện yêu cầu
- Gọi HS nghe kể chuyện và nêu ý nghĩa
truyện
- Dưới lớp nhận xét bổ sung
- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện và trả lời
câu hỏi
- Nhận xét, cho điểm từng HS
B - Dạy - học bài mới:
1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích bài học
Trang 102- Hướng dẫn kể chuyện:
a) Tìm hiểu đề bài.
- Gọi HS đọc đề bài - 1 HS đọc thành tiếng đề bài kể chuyện
trước lớp
- Phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch
chân dưới các từ vui tính, em biết.
- Theo dõi GV phân tích đề bài
- Yêu cầu HS đọc thầm gợi ý - 3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
- Hỏi: + Nhân vật chính trong câu chuyện
em kể là ai? + Nhân vật chính là một người vui tính mà em biết + Em kể về ai ? Hãy giới thiệu cho các bạn
biết
- 3 đến 5 HS giới thiệu Ví dụ:
+ Em kể về bác Hoàng ở xóm em Bác là người rất vui tính ở đâu có bác là ở đó xuất hiện tiếng cười
+ Em xin kể một câu chuyện mà em đã được chứng kiến Câu chuyện kể về bác lái xe vui tính được tất cả mọi người cùng đi quý mến + Em xin kể câu chuyện về bố em Bố em là người rất hài hước và vui tính
b) Kể trong nhóm
- Gợi ý:
c) Kể trước lớp
- Gọi HS thi kể chuyện GV ghi tên HS kể,
nội dung truyện (hay nhân vật chính) để HS
nhận xét
- 3 đến 5 HS thi kể
- Gọi HS nhận xét, đánh giá bạn kể chuyện
theo các tiêu chí đã nêu - Nhận xét
- Nhận xét và cho điểm HS kể tốt
3 - Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại truyện đã nghe các
bạn kể cho người thân nghe và chuẩn bị bài
sau
-Thứ tư ngày 24 tháng 4 năm 2013
Toán
ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (tiếp theo) I- Mục tiêu: Giúp HS rèn kỹ năng về:
- Nhận biết và vẽ hai đường thẳng song song , hai đường thẳng vuông góc
- Vận dụng công thức tính chu vi và diện tích các hình để giải các bài toán có liên quan
II - Đồ dùng dạy – học:
- Bảng phụ, vở toán
III – Hoat động dạy – học:
A – Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS chữa bài tập 4(173)
- Nhận xét cho điểm
B – Bài mới:
1- Giới thiệu bài: Ghi bảng
- HS chữa bài
- HS nhận xét