1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Tổng hợp môn học lớp 4 - Tuần số 12 năm 2010

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 157,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu: 1, RÌn kÜ n¨ng nãi: - HS kể được câu chuyện, đoạn truyện đã nghe ssax đọc có cốt truyện, nhân vật nói về người có nghị lực, ý chí vươn lên một cách tự nhiên, bằng lời của mình.[r]

Trang 1

Tuần 12 Ngày soạn: 11.11.2010 Ngày dạy: Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2010

Tập đọc Vua tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi

I Mục tiêu:

1, Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài.Biết đọc diễn cảm bài văn với lòng khâm phục nhà kinh doanh Bạch Thái Bưởi

2, Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha nhờ giàu nghị lực và ý chíu vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh tên tuổi lừng lẫy

II Đồ dùng dạy học:- Tranh minh hoạ nội dung bài.

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn dịnh tổ chức (2)

2 Kiểm tra bài cũ (3)

- Đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ

3 Bài mới (30)

A Giới thiệu bài:

B Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a, Luyện đọc:

- Chia đoạn: 4 đoạn

+ Đoạn 1: Bưởi mồ ăn học

+ Đoạn 2: Tiếp nản chí

+ Đoạn 3: Tiếp Trững nhị

+ Đoạn 4: Còn lại

- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn

- GV sửa đọc cho HS, giúp HS hiểu nghĩa

một số từ ngữ trong bài

- GV đọc mẫu

b, Tìm hiểu bài:

- Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào?

- Trước khi mở công ty vận tải đường thuỷ,

Bạch Thái Bưởi đã làm những công việc gì?

- Những chi tiết nào chứng tổ ông là người

rất có chí?

- Bạch Thái Bưởi mở công ty vận tải đường

thuỷ vào thời điểm nào?

- Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc cạnh

tranh không ngang sức với các chủ tàu người

nước ngoài như thế nào?

- Em hiểu “ một bậc anh hùng kinh tế” ?

- Nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành công?

c,Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- Gợi ý giúp HS nhận ra giọng đọc phù hợp

- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

4 Củng cố, dặn dò (5)

- Kể lại câu chuyện “ Vua tàu thuỷ” Bạch

Thái Bưởi.- Chuẩn bị bài sau

- Hát

- 3 HS đọc bài

- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp

- HS đọc trong nhóm

- 1-2 HS đọc toàn bài

- HS chú ý nghe GV đọc mẫu

- Mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong, sau đó làm con nuôi cho nhà họ Bạch…

- Làm thư kí cho một hãng buôn, buôn gỗ, buôn ngô,

- Có lúc mất trắng tay, không nản chí

- Vào lúc những con tàu của người Hoa độc chiếm các con sông miền bắc

- Khơi dậy lòng tự hào dân tộc,…

- Là bậc anh hùng trên thương trường,…

- Nhờ ý chí vươn lên,…

- HS luyện đọc diễn cảm

- HS tham gia thi đọc diễn cảm

-

Toán Nhân một số với một tổng

Trang 2

I Mục tiêu: - Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm

- Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số

II Đồ dùng dạy học: Bảng bài tập 1.

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức (2)

2 Kiểm tra bài cũ (3)

- Tính giá trị của biểu thức:

3 x 5 + 8 ( 3 + 5) x 8

- Nhận xét

3 Bài mới (30)

A Tính giá trị của hai biểu thức:

4 x ( 3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5

- Nhận xét gì?

B Nhân một số với một tổng:

4 x ( 3 + 5) là nhân một số với một tổng

4 x ( 3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5

C Thực hành:

Bài 1: Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào

ô trống

- Yêu cầu HS hoàn thành nội dung bảng

- Nhận xét

Bài 2: Tính bằng hai cách:

- Hướng dẫn HS làm bài

- Chữa bài

Bài 3:Tính và so sánh kết quả của hai biểu

thức:

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài, nhận xét

Bài 4: áp dụng nhân một số với một tổng để

tính

- GV hướng dẫn mẫu

- Chữa bài, nhận xét

4 Củng cố,dặn dò (5)

- Hướng dẫn luyện tập thêm

- Chuẩn bị bài sau

- Hát

- HS thực hiện tính giá trị của biểu thức

- HS tính: 4 x ( 3 + 5)= 4 x 8 = 32

4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20 = 32

- Nhận xét: 4 x ( 3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5

- HS phát biểu thành lời quy tắc

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS làm bài

a b c a x ( b + c) a xb + a x c

4 5 2 4 x (5+2) =28 4x5+4x2=28

3 4 5 3 x (4+5) =27 3x4+3x5=27

6 2 3 6 x (2+3) =30 6x2+6x3=30

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS làm bài

a, C1: 36 x (15 + 5) = 36 x 20 = 720

C2: 36 x15 + 36 x 5 = 540 = 180 = 720

b, 207 x (21 + 9 ) = 207 x 30 = 6210

207 x 21 + 207 x 9 = 4347 + 1863 = 6210

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS làm bài:

( 3 + 5) x 4= 32

3 x 4 + 3 x 5 = 32 Nên ( 3 + 5) x 4 = 3 x 4 + 3 x 5

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS làm bài

a, 26 x11 = 26 x ( 10 + 1) = 26 x 10 + 26 x 1 = 260 + 26 = 286

b, 35 x 11 = 35 x( 10 + 1) = 35 x 10 + 35 x 1 = 350 + 35 = 385

-

Chính tả

Người chiến sĩ giàu nghị lực

I Mục tiêu: - Luyện viết đúng những tiếng có âm, vần dễ lẫn: tr/ch, ươn/ương.

- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn Người chiến sĩ giàu nghị lực

II Đồ dùng dạy học:- Phiếu bài tập 2a, 2b, bút dạ.

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức (2)

2 Kiểm tra bài cũ (3)

- Yêu cầu viết một số từ ngữ khó viết.- N.xét

3 Bài mới (30)

- HS viết

Trang 3

A Giới thiệu bài:

B Hướng dẫn HS luyện viết:

- GV đọc đoạn viết Người chiến sĩ giàu nghị

lực

- GV lưu ý HS viết một số từ ngữ khó, các

tên riêng cần viết hoa, cách viết các chữ số,

- GV đọc để HS nghe viết

- GV đọc cho HS soát lỗi

- Thu một số bài chấm, nhận xét

C Luyện tập:

Bài 2a: Điền vào chỗ trống tr/ch

- Tổ chức cho HS làm bài vào phiếu

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

4 Củng cố,dặn dò (5)

- Hướng dẫn luyện tập thêm ở nhà

- Chuẩn bị bài sau

- HS đọc bài viết

- HS chú ý cách trình bày, cách viết hoa tên riêng, cách trình bày,

- HS chú ý nghe viết bài

- HS soát lỗi

- HS chữa lỗi

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS tiếp sức làm bài Trung Quốc, chín mươi tuổi, trái núi, chắn ngang, chê cười, chết, cháu, chắt, truyền nhau, chẳng thể, trời, trái núi

-

Chiều

Toán Luyện tập: Nhân một số với một tổng

I Mục tiêu:- Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số.

- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm

II Đồ dùng dạy học: Bảng bài tập 1.

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức (2)

2 Kiểm tra bài cũ (3)

- Nhận xét

3 Thực hành:

Bài 1: Tính bằng hai cách:

- Hướng dẫn HS làm bài

- Chữa bài

Bài 2:Tính và so sánh kết quả của hai biểu

thức:

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài, nhận xét

Bài 3: áp dụng nhân một số với một tổng để

tính

- GV hướng dẫn mẫu

- Chữa bài, nhận xét

4 Củng cố,dặn dò (5)

- Hướng dẫn luyện tập thêm

- Chuẩn bị bài sau

- Hát

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS làm bài

a, C1: 36 x (15 + 5) = 36 x 20 = 720

C2: 36 x15 + 36 x 5 = 540 = 180 = 720

b, 207 x (21 + 9 ) = 207 x 30 = 6210

207 x 21 + 207 x 9 = 4347 + 1863 = 6210

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS làm bài:

( 3 + 5) x 4= 32

3 x 4 + 3 x 5 = 32 Nên ( 3 + 5) x 4 = 3 x 4 + 3 x 5

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS làm bài

a, 26 x11 = 26 x ( 10 + 1) = 26 x 10 + 26 x 1 = 260 + 26 = 286

b, 35 x 11 = 35 x( 10 + 1) = 35 x 10 + 35 x 1 = 350 + 35 = 385

-

Tập đọc Luyện đọc: Vua tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi

I Mục tiêu:

1, Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài.Biết đọc diễn cảm bài văn với lòng khâm phục nhà kinh doanh Bạch Thái Bưởi

Trang 4

2, Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha nhờ giàu nghị lực và ý chíu vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh tên tuổi lừng lẫy

II Đồ dùng dạy học:- Tranh minh hoạ nội dung bài.

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn dịnh tổ chức (2)

2 Kiểm tra bài cũ (3)

- Đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ

3 Bài mới (30)

A Giới thiệu bài:

B Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a, Luyện đọc:

- Chia đoạn: 4 đoạn

+ Đoạn 1: Bưởi mồ ăn học

+ Đoạn 2: Tiếp nản chí

+ Đoạn 3: Tiếp Trững nhị

+ Đoạn 4: Còn lại

- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn

- GV sửa đọc cho HS, giúp HS hiểu nghĩa

một số từ ngữ trong bài

- GV đọc mẫu

b, Tìm hiểu bài:

- Nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành công?

c,Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- Gợi ý giúp HS nhận ra giọng đọc phù hợp

- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

4 Củng cố, dặn dò (5)

- Kể lại câu chuyện “ Vua tàu thuỷ” Bạch

Thái Bưởi.- Chuẩn bị bài sau

- Hát

- 3 HS đọc bài

- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp

- HS đọc trong nhóm

- 1-2 HS đọc toàn bài

- HS chú ý nghe GV đọc mẫu

- Nhờ ý chí vươn lên,…

- HS luyện đọc diễn cảm

- HS tham gia thi đọc diễn cảm

-

Lịch sử Chùa thời Lý I.Mục tiêu:- Đến thời Lí, đạo phật phát triển thịnh đạt nhất.

- Thời lí, chùa được xây dựng ở nhiều nơi

- Chùa là công trình kiến trúc đẹp

II Đồ dùng dạy học:

- ảnh chụp phóng to chùa Một cột, chùa Keo, tượng phật A di đà

- Phiếu học tập của học sinh

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức (2)

2 Kiểm tra bài cũ (3)

- Thăng Long thời Lí được xây dựng như thế

nào?- Nhận xét

3 Bài mới (30)

A Giới thiệu bài:

B Hoạt động 1: Đền thời Lí đạo phật rất

thịnh vượng

- Vì sao nói: “đến thời Lí, đạo phật trở lên

thịnh đạt nhất” ?

C Hoạt động 2: Vai trò, tác dụng của chùa

thời lí :

- Điền dấu x vào trước ý đúng:

+ Chùa là nơi tu hành của các nhà sư

- Hát

- 3 HS lên bảng trình bày

- Dưới thời Lí, nhiều vua theo đạo phật, nhân dân theo đạo phật rất đông Kinh thành Thăng Long và các làng xã có nhiều chùa

- HS làm việc cá nhân, xác định ý đúng

- HS nhận biết: Chùa là nơi tu hành của các

Trang 5

+ Chùa là nơi tổ chức tế lễ của đạo phật.

+ Chùa là trung tâm văn hoá của làng xã

+ Chùa là nơi tổ chức văn nghệ

- Nhận xét

C Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.

- GV mô tả chùa Một Cột, chùa Keo, tương

phật A di đà

- Chùa là một công trình kiến trúc đẹp

4 Củng cố, dặn dò (5)

- Tóm tắt nội dung bài.- Chuẩn bị bài sau

nhá sư, là nơi tổ chức tế lễ của đạo phật, là trung tâm văn hoá của làng xã,…

- HS quan sát ảnh

- HS hình dung vẻ đẹp, đồ sộ, đặc biệt của những tác phẩm qua lời giới thiệu, mô tả của GV

-Ngày soạn: 12.11.2010 Ngày dạy: Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2010

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: ý chí – nghị lực

I Mục tiêu:

- Nắm được một số từ, một số câu tục ngữ nói về ý chí , nghị lực của con người

- Biết cách sử dụng các từ ngữ nói trên

II Đồ dùng dạy học:- Phiếu bài tập 1,3.

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức (2)

2 Kiểm tra bài cũ (3)

- Chữa bài tập tiết trước

- Nhận xét

3 Bài mới (30)

A Giới thiệu bài:

B Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1: Xếp các từ có tiếng chí vào hai nhóm

- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4

- Chữa bài, nhận xét

Bài 2:Xác định nghĩa của từ nghị lực

- Chữa bài, chốt lại lời giải đúng

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ khác

Bài 3:Điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn:

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài, nhận xét

Bài 4:

Các câu tục ngữ khuyên ta điều gì?

- GV giúp HS hiểu nghĩa đen của câu tục

ngữ

- Nhận xét

4 Củng cố, dặn dò (5)

- Học thuộc lòng các câu tục ngữ

- Chuẩn bị bài sau

- Hát

- HS làm bài tập

- HS chữa bài vào vở

- HS nêu yêu cầu của bài

+ Chí có nghĩa là: rất, hết sức( biểu thị mức

độ cao nhất): M: chí phải

chí lí, chí thân, chí tình, chí công

+ Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi

một mục đích tốt đẹp M: ý chí

chí khí, chí chương, quyết chí

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS làm bài:

+ Nghị lực: sức mạnh tinh thần làm cho con người kiên quyết trong hành động, không lùi bước trước mọi khó khăn

a, kiên trì c, kiên cố

b, nghị lực d, chí tình, chí nghĩa

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS lựa chọn các từ điền vào chô trống Các từ điền theo thứ tự: nghị lực, nản chí, quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS đọc các câu tục ngữ

- HS nêu ý nghĩa của các câu tục ngữ

-

Trang 6

Toán Nhân một số với một hiệu

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số

- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm

II Đồ dùng dạy học:- Bảng phụ bài tập 1.

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức (2)

2.Kiểm tra bài cũ (3)

- Tính: 5 x ( 8 + 9) = ? ( 7 + 5) x 6 = ?

- Nhận xét

3 Bài mới (30)

A.Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức:

- Biểu thức: 3 x ( 7 – 5) và 3 x7- 3 x5

B Nhân một số với một hiệu:

- Y/c HS nêu quy tắc

a x ( b – c) = a x b – a x c

D Thực hành:

MT: Biết thực hiện nhân một số với một

hiệu, nhân một hiệu với một số

Bài 1: Tính giá trị của biểu thức.

- GV hướng dẫn mẫu

- Yêu cầu HS làm bài, hoàn thành bảng

- Nhận xét

Bài 2: áp dụng nhân một số với một hiệu để

tình ( theo mẫu)

- GV hướng dẫn mẫu

- Nhận xét

Bài 3:

- Hướng dẫn xác định yêu cầu của bài

- Chữa bài, nhận xét

Bài 4: Tính và so sánh giá trị của hai biểu

thức:

- Chữa bài, nhận xét

4 Củng cố, dặn dò (5)

- Chuẩn bị bài sau

- Hát

- 2 HS lên bảng tính

- HS tính và so sánh giá trị của biểu thức

3 x ( 7 – 5) = 3 x 2 = 6

3 x7- 3 x5 = 21 – 15 = 6

3 x ( 7 – 5) = 3 x7- 3 x5

- HS phát biểu quy tắc bằng lời

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS làm bài theo mẫu

c) a x b – a x c

=12

)

= 24

2)= 24

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bài

26 x 9 = 26 x ( 10 –1 ) = 26 x 10 – 26 = 260 – 26 = 234

47 x9 = 47 x (10 – 1) = 47 x 10 – 47 = 470 – 47 = 423

- HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của bài: Bài giải:

Cửa hàng còn lại số giá trứng là:

40 -10 = 30 ( giá) Cửa hàng còn lại số quả trứng là:

30 x 175 = 5250 ( quả) Đáp số: 5250 quả

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS làm bài:

( 7 – 5) x 3 = 2 x 3 = 6

7 x 3 – 5 x 3 = 21 – 15 = 6 ( 7 – 5) x 3 =7 x 3 – 5 x 3 -

Trang 7

Kể chuyện

Kể chuyện đã nghe đã đọc

I Mục tiêu:

1, Rèn kĩ năng nói:

- HS kể được câu chuyện, đoạn truyện đã nghe ssax đọc có cốt truyện, nhân vật nói về người

có nghị lực, ý chí vươn lên một cách tự nhiên, bằng lời của mình

- Hiểu và trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

2, Rèn kĩ năng nghe: HS nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học:- Truyện đọc lớp 4.- Dàn ý kể chuyện.

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức (2)

2 Kiểm tra bài cũ (3)

- Kể 1-2 đoạn truyện Bàn chân kì diệu

- Em học được gì từ Nguyễn Ngọc Kí?

- Nhận xét

3 Bài mới (30)

A Giới thiệu bài:

B Hướng dẫn học sinh kể chuyện

* Tìm hiểu yêu cầu của đề:

- Kể câu chuyện như thế nào?

- Kể câu chuyện về nội dung gì?

-Nhân vật được nêu trong gợi ý là ai? Là

người như thế nào?

- GV đưa ra các tiêu chuẩn đánh giá:

* Thực hành kể chuyện:

- Tổ chức cho HS kể chuyện trong nhóm

- Tổ chức thi kể chuyện

- Trao đổi về nội dung câu chuyện

- Nhận xét, bình chọn, nhóm, bạn kể chuyện

hay nhất

4 Củng cố, dặn dò (5)

- Kể lại câu chuyện cho mọi người nghe

- Chuẩn bị bài sau

- HS kể chuyện

- HS đọc đề bài

- Kể câu chuyện được nghe, được đọc

- Về một người có nghị lực

- HS đọc các gợi ý sgk

- Nhân vật đó là Bác Hồ, bạch Thái Bưởi,

Đặng Văn Ngữ, Nguyễn Hiền,…

- Là những người có nghị lực

- HS theo dõi các tiêu chuẩn đánh giá

- HS kể chuyện trong nhóm 2

- HS một vài nhóm kể chuyện trước lớp

- HS tham gia thi kể chuyện cá nhân

-

Chiều

Toán Luyện tập: Nhân một số với một hiệu

I Mục tiêu:

- Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số

- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm

II Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ bài tập 1.

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức (2)

2.Kiểm tra bài cũ (3)

- Tính: ( 7 + 5) x 6 = ?

- Nhận xét

3 Bài mới (30)

Bài 1: áp dụng nhân một số với một hiệu để

tình ( theo mẫu)

- GV hướng dẫn mẫu

- Hát

- 2 HS lên bảng tính

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bài

26 x 9 = 26 x ( 10 –1 ) = 26 x 10 – 26 = 260 – 26 = 234

47 x9 = 47 x (10 – 1)

Trang 8

- Nhận xét.

Bài 2:

- Hướng dẫn xác định yêu cầu của bài

- Chữa bài, nhận xét

Bài 3: Tính và so sánh giá trị của hai biểu

thức:

- Chữa bài, nhận xét

4 Củng cố, dặn dò (5)

- Chuẩn bị bài sau

= 47 x 10 – 47 = 470 – 47 = 423

- HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của bài: Bài giải:

Cửa hàng còn lại số giá trứng là:

40 -10 = 30 ( giá) Cửa hàng còn lại số quả trứng là:

30 x 175 = 5250 ( quả) Đáp số: 5250 quả

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS làm bài:

( 7 – 5) x 3 = 2 x 3 = 6

7 x 3 – 5 x 3 = 21 – 15 = 6 ( 7 – 5) x 3 =7 x 3 – 5 x 3

-

Chính tả

Luyện viết: Người chiến sĩ giàu nghị lực

I Mục tiêu:

- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn Người chiến sĩ giàu nghị lực

- Luyện viết đúng những tiếng có âm, vần dễ lẫn: tr/ch, ươn/ương

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu bài tập 2a, 2b, bút dạ

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức (2)

2 Kiểm tra bài cũ (3)

- Yêu cầu viết một số từ ngữ khó viết

- Nhận xét

3 Bài mới (30)

A Giới thiệu bài:

B Hướng dẫn HS luyện viết:

- GV đọc đoạn viết Người chiến sĩ giàu nghị lực

- GV lưu ý HS viết một số từ ngữ khó, các tên riêng

cần viết hoa, cách viết các chữ số,

- GV đọc để HS nghe viết

- GV đọc cho HS soát lỗi

- Thu một số bài chấm, nhận xét

4 Củng cố,dặn dò (5)

- Hướng dẫn luyện tập thêm ở nhà

- Chuẩn bị bài sau

- HS viết

- HS đọc bài viết

- HS chú ý cách trình bày, cách viết hoa tên riêng, cách trình bày,

- HS chú ý nghe viết bài

- HS soát lỗi

- HS chữa lỗi

-

Luyện từ và câu Luyện tập: Mở rộng vốn từ : ý chí - nghị lực

I Mục tiêu:

- Nắm được một số từ, một số câu tục ngữ nói về ý chí , nghị lực của con người

- Biết cách sử dụng các từ ngữ nói trên

II Đồ dùng dạy học:- Phiếu bài tập 1,3.

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức (2)

2 Kiểm tra bài cũ (3)

- Chữa bài tập tiết trước.- Nhận xét

3 Bài mới (30)

- Hát

- HS làm bài tập

- HS chữa bài vào vở

Trang 9

A Giới thiệu bài:

B Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1: Xếp các từ có tiếng chí vào hai nhóm

- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4

- Chữa bài, nhận xét

Bài 2:Xác định nghĩa của từ nghị lực

- Chữa bài, chốt lại lời giải đúng

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ khác

Bài 3:Điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn:

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài, nhận xét

Bài 4:

Các câu tục ngữ khuyên ta điều gì?

- GV giúp HS hiểu nghĩa đen của câu tục

ngữ.- Nhận xét

4 Củng cố, dặn dò (5)

- Học thuộc lòng các câu tục ngữ

- Chuẩn bị bài sau

- HS nêu yêu cầu của bài

+ Chí có nghĩa là: rất, hết sức( biểu thị mức

độ cao nhất): M: chí phải

chí lí, chí thân, chí tình, chí công

+ Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi

một mục đích tốt đẹp M: ý chí

chí khí, chí chương, quyết chí

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS làm bài:

+ Nghị lực: sức mạnh tinh thần làm cho con người kiên quyết trong hành động, không lùi bước trước mọi khó khăn

a, kiên trì c, kiên cố

b, nghị lực d, chí tình, chí nghĩa

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS lựa chọn các từ điền vào chô trống Các từ điền theo thứ tự: nghị lực, nản chí, quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS đọc các câu tục ngữ

- HS nêu ý nghĩa của các câu tục ngữ

-Ngày soạn: 13.11.2010 Ngày dạy: Thứ tư ngày 17 tháng 11 năm 2010

Toán Luyện tập

I Mục tiêu:

- Củng cố kiến thức đã học về tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân và cách nhân một

số với một tổng ( hiệu)

- Thực hành tính toán và tính nhanh

II Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức (2)

2 Kiểm tra bài cũ (3)

- Nhân một số với một tổng ( hiệu )?

- Nhận xét

3 Hướng dẫn luyện tập.

Bài 1: Tính:

- Tổ chức cho HS làm bài

- Chữa bài, nhận xét

Bài 2:

a, Tính bằng cách thuận tiện

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài, nhận xét

b, Tính ( theo mẫu)

- GV hướng dẫn mẫu

- Hát

- 3 HS tiếp nối nhau nêu

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS làm bài

135 x (20 +3) =135 x 20 +135 x 3 = 3105

427 x (10 + 8) =427 x10+ 427x 8 = 7686

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS vận dụng để tính thuận tiện

134 x 4 x5 =134 x(4 x5) = 134 x 20= 2680

5 x36 x 2 = (5 x 2) x 36 = 10 x 36 = 360

42 x 2 x 7 x 5 = (42 x 7) x ( 2 x 5 ) = 294 x

10 = 294

- HS nêu yêu cầu

- HS theo dõi mẫu

Trang 10

- Yêu cầu HS làm bài.

- Chữa bài, nhận xét

Bài 3:Tính:

MT:Vận dụng quy tắc nhân một số với một

tổng ( hiệu ) tính giá trị của biểu thức

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét

Bài 4:

MT: Giải bài toán có lời văn liên quan đến

tính chu vi và diện tích HCN

- Hướng dẫn HS tóm tắt và giải bài toán

- Chữa bài, nhận xét

4 Củng cố, dặn dò (5)

- Hướng dẫn luyện tập thêm

- Chuẩn bị bài sau

- HS làm bài

145 x2 + 145 x 98 = 145 x ( 2 + 98 ) = 145 x 100 = 14 500

- HS nêu yêu cầu của bài

a, 217 x 11 b, 413 x 21

= 217 x ( 10 + 1 ) = 413 x ( 20 +1 )

= 217 x 10 + 217 = 413 x 20 + 413

= 2170 + 217 = 2387 = 8260 + 413 = 8673

- HS tính giá trị của biểu thức

- HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của bài

- HS tóm tắt và giải bài toán

Bài giải:

Chiều rộng của sân vận động là:

180 : 2 = 90 ( m) Chu vi của sân vận động là:

( 180 + 90) x 2 = 540 ( m) Diện tích của sân vận động là:

180 x 90 = 16200 ( m2) Đáp số: 540 m; 16200 m2 -

Tập đọc

Vẽ Trứng

I Mục tiêu:

1, Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài.Đọc chính xác, không ngắc ngứ, vấp váp các tên riêng

nước ngoài: Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô

Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng kể từ tốn, nhẹ nhàng lời thầy giáo: đọc với giọng khuyên

bảo ân cần đoạn cuối đọc với giọng cảm hứng ca ngợi

2, Hiểu các từ ngữ trong bài: khổ luyện, kiệt xuất, thời đại Phục Hưng

Hiểu ý nghĩa của truyện: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một

hoạ sĩ thiên tài

II Đồ dùng dạy học:- Chân dung Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi.

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức (2)

2 Kiểm tra bài cũ (3)

- Đọc bài “ Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi

- Nhận xét

3 Bài mới (30)

A Giới thiệu bài;

B Luyện đọc, tìm hiểu bài:

a, Luyện đọc:

- Chia đoạn: 2 đoạn

- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn

- GV sửa đọc, giúp HS hiểu nghĩa một số từ

- GV đọc mẫu

b, Tìm hiểu bài:

- Vì sao trong những ngày đầu học vẽ, cậu bé

Lê-ô-nác-đô cảm thấy chán ngán?

- Thầy Vê-rô-ki-ô cho học trò vẽ thế để làm

gì?

- Hát

- 3 HS đọc và nêu đại ý bài

- HS chia đoạn

- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp 2-3 lượt kết hợp giải nghĩa một số từ ngữ

- 1-2 nhóm đọc bài trước lớp

- 1-2 HS đọc toàn bài

- HS chú ý nghe GV đọc mẫu

- Vì suốt mười mấy ngày, cậu phải vẽ rất nhiều trứng

- Để biết cách quan sát sự vật một cách tỉ mỉ, miêu tả nó trên giấy vẽ chính xác

Ngày đăng: 02/04/2021, 15:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w