Câu 3(1,5đ) Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa sau(nhiệt độ tháng 7, tháng 1, những tháng mưa nhiều, những tháng mưa ít, kết luận chung về nhiệt độ và lượng mưa, thuộc môi trường[r]
Trang 1Ngày ra đề : 4/10/2019
Ngày kiểm tra : 17/10/2019
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN ĐỊA LÍ 7
Tiết ppct: 14
1 Mục tiêu kiểm tra
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh giữa học kì I
- Kiểm tra kiến thức, kĩ năng cơ bản ở các chủ đề: Thành phần nhân văn của môi trường; Môi trường đới nóng, hoạt động kinh tế của con người ở đới nóng
- Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích biểu đồ, đọc bản đồ
- Kiểm tra ở cả 3 cấp độ nhận thức: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
2 Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm khách quan(50%) và tự luận(50%)
3.Ma trận đề kiểm tra
* Kết hợp với việc xác định chuẩn KTKN xây dựng ma trận để kiểm tra như sau
Tên chủ đề(nội
dung, chương…)
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Chủ đề 1 Thành
phần nhân văn
của môi trường.
3đ
- Trình bày được sự phân bố dân cư trên thế giới.
- Biết được nơi sinh sống của các chủng tộc chính trên thế giới.
- Nhận biết được đặc điểm của hai kiểu quần cư chính.
- Giải thích được nguyên nhân dân cư phân bố không đều trên thế giới.
- Phân tích được tác động tiêu cực của
đô thị hóa tự phát.
- Tính MDDS Việt Nam.
Số câu: 5 câu
Số điểm: 3,0 điểm
Tỉ lệ: 30%
TN: 2 câu TL: ½ câu
Số điểm: 1,5 điểm
Tỉ lệ: 15%
TN: 1câu TL: ½câu
Số điểm: 1,5 điểm
Tỉ lệ: 15%
TN: 1câu
Số điểm: 0,5điểm
Tỉ lệ: 5%
Chủ đề 2: Môi
trường đới nóng
và các hoạt
động kinh tế
của con người ở
đơi nóng
- Đặc điểm môi trường đới nóng
- Biết được vị trí của đới nóng.
- Biết được cảnh quan tiêu biểu ở các môi trường đới nóng.
- Biết được cây lương thực quan trọng nhất ở môi trường nhiệt đới gió mùa.
- Phân tích được hậu quả của việc gia tăng dân số quá nhanh ở đới nóng.
- Phân biệt được đặc điểm khí hậu của các kiểu môi trường ở đới nóng.
- Phân tích được hậu quả của đô thị hóa tự phát ở đới nóng đối với môi trường.
- Phân tích biểu
đồ nhiệt độ và lượng mưa để rút ra được kiểu khí hậu của môi trường ở đới nóng.
- Giải thích được một số hiện tượng địa lí liên quan đến khí hậu nhiệt đới.
Số câu: 8 câu
Số điểm: 6,5 điểm
Tỉ lệ: 65%
TN: 3 câu TL: 1/2 câu
Số điểm: 2,5đ
Tỉ lệ: 25%
TN: 3 câu
Số điểm: 1,5 điểm
Tỉ lệ: 15%
TL: 1 câu
Số điểm: 1,5 điểm
Tỉ lệ: 15%
TL: 1/2 câu
Số điểm: 1,0 điểm
Tỉ lệ: 10%
Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo; năng lực tính toán.
Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ ;năng lực sử dụng bảng số liệu, bản
đồ, biểu đồ
Tổng số câu: 13 câu
Tổng số điểm: 10đ
Tỉ lệ: 100%
TN:5 câu TL: 1c 4,0 điểm 40%
TN: 4 câu TL: 1/2 câu
3,0đ 30%
TN: 1 câu; TL:
1câu 2,0đ 20%
TL: 1/2 câu 1,0đ 10%
Trang 2Trường: THCS Nguyễn Du
Họ tên:………
Lớp: 7/
KIỂM TRA I TIẾT MÔN: ĐỊA LÍ
7
Thời gian: 45 phút(Không kể giao đề) Điểm Lời phê của giáo viên
I TRẮC NGHIỆM : (5,0điểm)
* Em hãy khoanh tròn vào đáp án đúng:
Câu 1 Chủng tộc Môn-gô-lô-ít chủ yếu sinh sống ở
Câu 2 Đặc điểm nào sau đây không thuộc quần cư nông thôn?
A Mật độ dân số, nhà cửa thưa thớt
B Hoạt động kinh tế chủ yếu nông, lâm, ngư nghiệp
C Lối sống có tổ chức tuân theo quy định của pháp luật
D Làng mạc,thôn xóm gắn với đất canh tác, đồng cỏ, đất rừng hay mặt nước
Câu 3 Ý nào sau đây không đúng?
Tác động tiêu cực của đô thị hóa tự phát là
A nông thôn mất đi một phần lớn nhân lực
B thay đổi sự phân bố dân cư và lao động
C nạn thất nghiệp, nghèo nàn ở thành phố phát triển
D điều kiện sinh hoạt thiếu thốn, môi trường bị ô nhiễm nặng
A từ chí tuyến Bắc đến vòng cực Bắc B từ vòng cực Bắc đến cực Bắc
C giữa hai chí tuyến Bắc và Nam D từ chí tuyến Nam đến vòng cực Nam
Câu 5 Xa van là thảm thực vật tiêu biểu ở môi trường
Câu 6 Cây lương thực quan trọng nhất ở vùng nhiệt đới gió mùa là
A sắn B ngô C khoai lang D lúa nước
Câu 7 Ý nào sau đây không đúng?
Hậu quả của việc gia tăng dân số quá nhanh ở đới nóng là
A kinh tế chậm phát triển
B đời sống chậm cải thiện
C có nguồn lao động dồi dào giá rẻ
D tác động tiêu cực tới tài nguyên, môi trường
A Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa
B Độ ẩm trung bình trên 80%
C Chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng rất nhỏ
D Lượng mưa trung bình năm từ 1500 – 2500mm
Câu 9 Biết diện tích nước ta là 331 210 km 2 , dân số là 95 540 000 người(năm 2017) Vậy mật độ dân số nước ta năm 2017 là
A 2,85 người/km2 B 28,5 người/km2
Trang 3C 288,5 người/km2 D 2888,5 người/km2.
Câu 10 Hậu quả của đô thị hóa tự phát đối với môi trường là
A gia tăng tỉ lệ thất nghiệp B kinh tế chậm phát triển
C ùn tắc giao thông D gia tăng lượng rác thải sinh hoạt
II TỰ LUẬN: (5điểm)
Câu 1(1,5đ) Trình bày và giải thích sự phân bố dân cư trên thế giới?
Câu 2(2,0đ) Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới Giải thích tại sao đất ở vùng nhiệt đới
có màu đỏ vàng?
Câu 3(1,5đ) Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa sau(nhiệt độ tháng 7, tháng 1,
những tháng mưa nhiều, những tháng mưa ít, kết luận chung về nhiệt độ và lượng
mưa, thuộc môi trường nào của đới nóng)
BÀI LÀM
Trang 4
HƯỚNG DẪN CHẤM
KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỊA 7
I Phần trắc nghiệm(5,0đ): Mỗi câu đúng được 0, 5 điểm.
II Phần tự luận(5,0đ)
1
(1,5 điểm)
- Dân cư trên thế giới phân bố không đồng đều
- Những nơi điều kiện sinh sống và giao thông thuận tiện như đồng bằng, đô thị hoặc các vùng khí hậu ấm áp, mưa nắng thuận hòa đều có dân cư tập trung đông đúc
- Các vùng núi, vùng sâu, vùng xa, giao thông khó khăn, vùng cực giá lạnh hoặc hoang mạc…khí hậu khắc nghiệt có dân cư thưa thớt
0,5đ 0,5đ
0,5đ
2
(2,0 điểm)
- Nóng quanh năm (trên 20°C) và có hai thời kì nhiệt độ tăng cao trong năm khi Mặt Trời lên thiên đỉnh
- Có một thời kì khô hạn; càng gần chí tuyến càng kéo dài từ
3 - 9 tháng (hoặc mưa tập trung vào một mùa); càng gần chí tuyến mùa mưa càng ngắn dần và lượng mưa từ 500 -
1.500mm
Nguyên nhân đất có màu đỏ vàng:
- Đất ở vùng nhiệt đới có màu đỏ vàng do quá trình tích tụ ôxit sắt, nhôm lên trên mặt đất vào các mùa khô
- Đất feralit là đất đặc trưng của đới nóng
0,5đ 0,5đ
0,5đ 0,5đ
3
(1,5điểm) - Nhiệt độ tháng 7: 30
0C
- Nhiệt độ tháng 1: 170C
- Những tháng mưa nhiều: tháng 5 đến tháng 9
- Những tháng mưa ít: tháng 10 đến tháng 4
- Nhận xét: Mùa hạ nóng, mưa nhiều Mùa đông lạnh ít mưa
- Môi trường nhiệt đới gió mùa
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ
- Hết Người ra đề Người duyệt đề
Nguyễn Đức Phi