1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp 1 - Tuần 8 (tiết 7)

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 154,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giao cho mçi nhãm gi¶i quyÕt t×nh huèng H: Th¶o luËn vµ chuÈn bÞ s¾m vai H: Thùc hiÖn trß ch¬i theo HD cña GV G: Gióp häc sinh tõng nh©n vËt trong tranh G: Khen nhËn xÐt c¸c nhãm H: H¸t [r]

Trang 1

Tuàn 8

Ngày soạn: 11/10/2008

Ngày giảng:Thứ hai ngày 13 tháng 10 năm 2008.

Học vần:

Tiết 65-66: ua- ưa

I.Mục đích yêu cầu:

- Học sinh đọc và viết được ua, cua bể, ưa, ngựa gỗ

- Đọc được câu ứng dụng “Mẹ đi chợ mua khế, mía, dừa, thị cho bé”

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề giữa trưa

II.Đồ dùng dạy – học:

- G: Sử dụng tranh vẽ (Sgk) bộ ghép chữ

- H: Bộ ghép chữ

III.Các hoạt động dạy – học:

A.KTBC: (4 phút)

- Đọc bài 29 (Sgk)

- Viết ia, tờ bìa

B.Bài mới:

1,Giới thiệu bài (2 phút)

2,Dạy vần

a)Nhận diện vần: ua (3 phút)

b)Đánh vần (12 phút)

ua ưa cua ngựa

cua bể ngựa gỗ

Nghỉ giải lao: (5 phút)

c-Viết bảng con: ua- cua bể

(7 phút)

d-Đọc từ ứng dụng: (7 phút)

cà chua tre nứa

nô đùa xưa kia

Tiết 2:

H: Đọc bài (Sgk) (2H) H: Viết bảng con G: Nhận xét -> đánh giá

G: Giới thiệu vần ua – ưa

*ua

G: Vần ua gồm 2 âm u – a H: So sánh ua – ia

G: Phát âm mẫu ua H: Phát âm -> ghép ua -> ghép cua( phân tích -> đọc trơn)

G: Cho học sinh quan sát tranh vẽ (cua bể) giải thích tranh -> rút ra từ cua bể

H: Đọc trơn -> phân tích -> tìm tiếng mới -> vần mới

*ưa: qui trình dạy tương tự

G: Viết mẫu lên bảng (nêu rõ qui trình) H: Viết bảng con

G: Quan sát, sửa sai H: Đọc từ ứng dụng -> gạch chân tiếng chứa vần mới

G: Giải nghĩa từ H: Luyện đọc( cá nhân, đồng thanh) H: Đọc bài trên bảng -> quan sát tranh Sgk

Trang 2

3,Luyện tập

a)Luyện đọc bảng – Sgk (19 phút)

“Mẹ đi chợ mua khế, mía, dưa, thị

cho bé”

Nghỉ giải lao (5 phút)

b)Luyện viết: (7 phút)

ua – cua bể, ưa – ngựa gỗ

c)Luyện nói theo chủ đề: giữa trưa

(7 phút)

C.Củng cố – dặn dò: (2 phút)

nhận xét tranh vẽ G: Ghi câu ứng dụng H: Đọc câu ứng dụng -> đọc bài trong Sgk theo nhóm, cá nhân

G: Hướng dẫn học sinh qui trình viết H: Viết vào vở

G: Quan sát, uốn nắn

H: Đọc tên chủ đề -> quan sát tranh (Sgk) nhận xét hình ảnh trong tranh

G: Đặt câu hỏi gợi mở H: Luyện nói theo chủ đề

- GV nói, HS khá nhắc lại

- HS khá nói, HS khác nhắc lại G: Chỉ bảng cho học sinh đọc lại toàn bài( bảng lớp, SGK)

- Chốt nội dung bài, H: Đọc bài tốt hơn ở buổi 2

Toán Tiết 29: Luyện tập I.Mục tiêu:

- Giúp học sinh củng cố về bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi 3;4

- Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng 1;2 phép tính

- Rèn cho HS tính cẩn thận

II.Đồ dùng dạy - học:

GV: 3 phiếu học tập

HS: SGK

III.Các họat động dạy- học:

A.Kiểm tra bài cũ: ( 3 phút )

1 + 3 2+2 3+1

B.Bài mới:

1 Giới thiệu bài: ( 2 phút )

2 Luyện tập: (19 phút)

Bài tập 1: Tính

1+1 2+1

H: Lên bảng thực hiện ( 3 em) G: Nhận xét, đánh giá.

G: Giới thiệu trực tiếp qua KTBC G: Nêu yêu cầu

H: Làm bài vào vở

Trang 3

1+2 2+2

Bài tập 2: Số ?

+1

1

+ 2

1

Nghỉ giải lao ( 2 phút )

Bài tập 4: Viết phép tính thích hợp

1 + 3 = 3 + 1 =

3 Củng cố, dặn dò: (3 phút )

- Nêu miệng kết quả( 4 em) H+G: Nhận xét, bổ sung

G: Nêu yêu cầu.Hướng dẫn học sinh

cách làm

H: Lên bảng làm bài( 2 em)

- Cả lớp làm vào vở

H+G: Nhận xét, uốn nắn.

H: Hát, múa, vận động

G: Nêu yêu cầu.Hướng dẫn học sinh

cách làm

H: Nêu miệng lời giải ( 1 em)

- Lên bảng làm bài( 2 em)

- Cả lớp làm vào vở

H+G: Nhận xét, uốn nắn.

_

Đạo đức Tiết 4: Gia đình em ( tiết 2) I.Mục tiêu:

- Giúp học sinh hiểu trong gia đình có ông bà cha mẹ, anh chị em…

- Biết thực hiện những điều ông bà dạy

- Kính trọng yêu quý, lễ phép các thành viên trong gia đình

II.Đồ dùng dạy- học:

GV: vở bài tập đạo đức – bài hát “ cả nhà thương nhau”

HS: vở bài tập

III.Các hoạt động dạy- học:

A.KTBC: (3 phút)

Bài hát: “Cả nhà thương nhau”

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài: (1 phút)

2.Nội dung: ( 29 phút )

a)Liên hệ bản thân

G+H: Cùng hát G: Giới thiệu trực tiếp G: Đặt câu hỏi

Trang 4

- Thực hiện việc lễ phép vâng lời

ông bà

- Chúng ta phải kính trọng lễ phép,

vâng lời người trên

Nghỉ giải lao

b) Đóng vai theo tranh (9 phút)

- Biết thể hiện theo tình huống và

nhân vật trong tranh

c)Cả lớp hát “Cả nhà thương nhau”

(4 phút)

C.Củng cố dặn dò: (2 phút)

G: Nêu vấn đề, HD học sinh trả lời:

- Em lễ phép vâng lời ai? Trong tình huống nào? Khi đó ông bà cha mẹ dạy bảo em điều gì? Em đã làm gì khi đó? Tại sao em lại làm như vậy? Kết quả ra sao?

H: Phát biểu H+G: Nhận xét, bổ sung G: Tóm tắt ND

G: Chia nhóm ( mỗi nhóm 4 em ) Giao cho mỗi nhóm giải quyết tình huống

H: Thảo luận và chuẩn bị sắm vai H: Thực hiện trò chơi theo HD của GV G: Giúp học sinh từng nhân vật trong tranh G: Khen nhận xét các nhóm

H: Hát tập thể

G: Chốt nội dung bài, dặn học sinh thực hiện bài tốt

_

Ngày soạn: 12/10/2008

Ngày giảng: Thứ ba ngày 14 tháng 10 năm 2008

Học vần:

Tiết 67-68: Ôn tập I.Mục đích yêu cầu:

- Học sinh đọc viết một cách chắc chắn vần đã học ia, ua, ưa

- Đọc đúng từ ngữ và đoạn thơ

- Nghe kể lại theo tranh chuyện Khỉ và Rùa

II.Đồ dùng dạy – học:

- G: Bảng ôn, tranh vẽ, kể chuyện khỉ và rùa

- HS: SGK

III.Các hoạt động dạy – học:

A.KTBC: (4 phút) H: Đọc bài (Sgk) (2H)

Trang 5

- Đọc bài 30 (Sgk)

- Viết: cà chua, tre nứa

B.Bài mới:

1,Giới thiệu bài: (2 phút)

2,Ôn tập

a)Ôn các vần đã học ia, ua, ưa

- Lập bảng ôn: (12 phút)

Nghỉ giải lao

b)Đọc từ ứng dụng: (7 phút)

mua mía ngựa tía

màu dưa trải đỗ

c-Viết bảng con: (7 phút)

mùa dưa, ngựa tía

Tiết 2:

3,Luyện tập

a)Luyện đọc bảng – Sgk (19 phút)

“Gió lùa kẽ lá

Lá khẽ đu đưa

Gió qua cửa sổ

Bé vừa nghỉ trưa”

b)Luyện viết vở tập viết (7 phút)

c)Luyện kể chuyện “Khỉ và Rùa”

(7 phút)

ý nghĩa: Ba hoa và cẩu thả là tính

xấu

C.Củng cố – dặn dò: (2 phút)

H: Viết bảng con G: Nhận xét, đánh giá

G: Giới thiệu vần đã học -> ôn tập G: Sử dụng bảng phụ + nêu câu hỏi gợi ý

HS nhác lại các vần đã học, GV ghi hệ thống lại theo trả lời của HS

H: Lên bảng chỉ vần đọc -> ghép tiếng,

đánh vần G: Sửa sai cho học sinh

G: Giới thiệu từ qua sử dụng trực quan H: Đọc từ ứng dụng ( cá nhân, đồng thanh) G: Giải nghĩa từ

G: Viết mẫu lên bảng (nêu rõ qui trình) H: Viết bảng con

G: Quan sát, uốn nắn

G: Chỉ bảng cho học sinh đọc -> học sinh quan sát tranh (Sgk) nhận xét nội dung tranh

G: Ghi câu ứng dụng -> Học sinh đọc H: Đọc bài (Sgk) đọc nhóm -> cá nhân, cả lớp

G: Viết mẫu (nêu rõ qui trình) H: Viết bảng con

G: Quan sát, uốn nắn

G: Kể lần 1 + kể lần 2 kết hợpc hỉ tranh vẽ H: Kể lần lượt theo từng tranh

Tranh 1: Rùa và Khỉ là đôi bạn thân, Khỉ bảo cho Rùa biết là vợ Khỉ sinh con Tranh 2: Đến nơi Rùa băn khoăn không biết làm cách nào, Khỉ bảo Rùa ngậm đuôi Tranh 3: Vừa tới cổng vợ Khỉ chạy ra chân Tranh 4: Rùa rơi xuống đất

G: Nêu ý nghĩa, liên hệ

Trang 6

Toán Tiết 29: Phép cộng trong phạm vi 5 I.Mục tiêu:

- Giúp học sinh có khái niệm về phép cộng

- Thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 5

- Biết làm tính cộng phạm vi 5

II.Đồ dùng dạy - học:

GV: Sử dụng bộ đồ dùng toán , que tính

HS: SGK

III.Các hoạt động dạy- học:

A.Kiểm tra bài cũ: ( 3 phút )

1 + 1 1 + 3

2 + 2 3 + 1

B.Bài mới:

1 Giới thiệu bài: ( 2 phút )

2 Nội dung:

a Giới thiệu phép cộng trong

phạm vi 5 (13 phút)

4 +1 = 5

1 + 4 = 5

- Khi thay đổi chỗ của các số trong

phép cộng thì kết quả không thay đổi

3+2 2+3

Nghỉ giải lao (2 phút)

b- Luyện tập (19 phút)

Bài tập 1: Tính

4 + 1 = 2 + 3 = 2 + 2 =

3 + 2 = 1 + 4 = 2 + 3 =

H: Lên bảng thực hiện ( 2 em) G: Nhận xét, đánh giá

G: Giới thiệu trực tiếp

G: Cho HS quan sát GV sử dụng que

tính để lập phép cộng

- Có 4 que tính thêm 1 que tính được 5 que tính ( thêm thay bằng dấu cộng viết

là + )

H: Quan sát tranh SGK

- Nêu đề toán

- Phân tích, tóm tắt

- Hình thành phép tính: 4+1=5

G: Quan sát, giúp đỡ

H: Đọc phép cộng( bảng lớp)

- Quan sát 2 phép cộng đưa ra được nhận xét về vị trí của các số, kết quả

G: Đưa tiếp phép tính thứ 2 H: Thực hiện tương tự H: Hát, múa, vận động

G: Nêu yêu cầu.Hướng dẫn học sinh

cách làm

H: Lên bảng làm bài( 3 em)

Trang 7

Bài tập 2: Tính

4 2 2 3

+ + + +

1 3 2 2

Bài 3: Số ?

4+1 = … 5 = 4+ …

1+4 = … 5 = 1+…

Bài 4: Viết phép tính thích hợp

3 Củng cố, dặn dò: (3 phút )

H+G: Nhận xét, uốn nắn.

H: Nêu yêu cầu bài tập G: Hướng dẫn cách tính theo cột dọc H: Lên bảng làm bài (3 em)

- Làm vào vở ô li

H+G: Nhận xét, bổ sung

G: Nêu yêu cầu.

- Hướng dẫn học sinh cách làm

H: Lên bảng làm bài( 3 em)

- Cả lớp làm vào vở ô li

H+G: Nhận xét, uốn nắn.

G: Nêu yêu cầu.Hướng dẫn học sinh

cách làm

H: Nêu miệng lời giải ( 3 em)

- Lên bảng làm bài( 3 em)

- Cả lớp làm vào vở H+G: Nhận xét, bổ sung, đánh giá

G: Chốt nội dung bài.

G: Nhận xét chung giờ học.

- HS thực hiện các bài còn lại ở buổi 2 _

Tự nhiên xã hội

Tiết 8: ăn uống, hàng ngày I.Mục tiêu:

- Giúp học sinh biết kể tên những thức ăn cần thiết trong ngày để mau lớn khỏe mạnh

- Nói được cần phải ăn uống như thế nào để có sức khỏe tốt

- Có ý thức tự giác trong việc ăn uống cá nhân, ăn đủ no, uống đủ nước

II.Đồ dùng dạy- học:

GV: 1 số thực phẩm

HS: SGK, VBT

III.Các hoạt động dạy- học:

A.KTBC: (4 phút)

Trò chơi “Con thỏ ăn cỏ, uống

nước, chui vào hang”

G: Tổ chức cho học sinh chơi -> hướng dẫn cách chơi, vừa nói vừa làm động tác

Trang 8

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài: (1 phút)

2.Nội dung ( 28 phút )

a) Nhận biết và kể tên những thức

ăn đồ uống hàng ngày

- Ăn nhiều thức ăn sẽ có lợi cho sức

khoẻ

b) Giải thích tại sao các em phải ăn

uống hàng ngày

Kết luận: Chúng ta phải ăn uống

hàng ngày để cơ thể mau lớn, sức

khoẻ tốt dễ học tập

HĐ3: Thảo luận cả lớp (9 phút)

MT: Biết được hàng ngày phải ăn

uống như thế nào để có sức khoẻ tốt

Kết luận: Chúng ta cần ăn khi đói,

uống khi khát, hàng ngày ăn 3 bữa:

sáng, trưa, tối

C.Củng cố – dặn dò: (2 phút)

H: Thực hiện G: Giới thiệu bài trực tiếp

G: Gọi học sinh kể tên những thức ăn, đồ uống

H: Phát biểu trước lớp G: Ghi bảng

G: Trưng bày một số thực phẩm, đồ uống H: Lên chọn những thức ăn mình đã được ăn

và chưa được ăn G: Kết luận

H: Quan sát tranh (SGK) và trả lời câu hỏi G: Đặt câu hỏi

Các hình nào cho biết sự lớn lên của cơ thể? Hình nào cho biết bạn học tập? Hình nào thể hiện các bạn có sức khoẻ tốt? Tại sao ta phải

ăn uống hàng ngày?

H: Trả lời H+G: Nhận xét, kết luận

G: Lần lượt đưa câu hỏi H: Thảo luận

Khi nào chúng ta cần phải ăn uống? Hàng ngày em ăn mấy bữa, ăn vào lúc nào? Tại sao chúng ta không ăn bánh kẹo trước bữa ăn chính?

H: Trả lời H+G: Nhận xét, bổ sung G: Kết luận

G: Chốt nội dung bài,

- Dặn học sinh thực hiện tốt

Trang 9

Ngày soạn: 13/10/2008

Ngày giảng:Thứ tư ngày 15 tháng 10 năm 2008.

Học vần:

Tiết 69-70: oi – ai I.Mục đích yêu cầu:

- Học sinh đọc và viết được oi – ai, nhà ngói, bé gái

- Đọc được câu ứng dụng: “Chú bói cá nghĩ gì thế / Chú nghĩ về bữa trưa”

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: sẻ, ri, bói cá

II.Đồ dùng dạy – học:

- GV: Sử dụng tranh minh hoạ (Sgk)

- HS: Bộ ghép chữ

III.Các hoạt động dạy – học:

A.KTBC: (4 phút)

1.Đọc bài 31 (Sgk)

2.Viết: mua mía, trỉa đỗ

B.Bài mới:

1,Giới thiệu bài: (2 phút)

2,Dạy vần

a-Nhận diện vần: oi (3 phút)

b-Đánh vần: (12 phút)

oi ai

ngói gái

nhà ngói bé gái

Nghỉ giải lao (5 phút)

c-Viết bảng con: oi –ai (7 phút)

nhà ngói, bé gái

d-Đọc từ ứng dụng (7 phút)

ngà voi gà mái

cái còi bài vở

Tiết 2:

H: Đọc bài Sgk (2H) H: Viết bảng con G: Nhận xét -> đánh giá

G: Giới thiệu vần oi – ai

*oi

G: Vần oi gồm o – i H: So sánh oi – i(o) G: Phát âm mẫu oi H: Phát âm oi -> ghép oi -> ghép ngói

đánh vần ngói – phân tích - đọc trơn G: Cho học sinh quan sát tranh -> từ khoá nhà ngói

H: Đọc trơn từ -> phân tích

*Vần ai (qui trình dạy tương tự)

G: Viết mẫu nêu rõ qui trình H: Viết bảng con

G: Quan sát, uốn nắn

H: Đọc từ ứng dụng -> gạch chân tiếng chứa vần mới

G: Giải nghĩa từ

Trang 10

3,Luyện tập

a-Luyện đọc bảng – Sgk (19 phút)

Câu ứng dụng:

“Chú bói cá nghĩ gì thế

Chú nghĩ về bữa trưa”

Nghỉ giải lao

b-Luyện viết vở tập viết (7 phút)

oi, ai, nhà ngói, bé gái

c-Luyện nói theo chủ đề (7 phút)

sẻ, ri, bói cá, le le

C.Củng cố – dặn dò: (2 phút)

H: Đọc bài trên bảng -> học sinh quan sát tranh nhận xét tranh vẽ

G: Giải thích tranh vẽ -> câu ứng dụng H: Đọc bài Sgk -> đọc nhóm -> cá nhân, cả lớp

G: HD cách trình bày cách viết bài H: Viết vở tập viết

G: Quan sát, uốn nắn

H: Đọc tên chủ đề -> quan sát tranh G: Đặt câu hỏi gợi mở

H: Luyện nói theo chủ đề G: Tiểu kết

G: Chỉ bảng cho học sinh đọc -> chốt nội dung bài

G: Dặn học sinh về nhà đọc bài và xem kĩ bài sau

Mĩ thuật

Tiết 8: vẽ hình vuông và hình chữ nhật

A- Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nhận biết hình vuông và hình chữ nhật

- Nắm được cách vẽ hình vuông, hình chữ nhật

2 Kỹ năng:

- Biết vẽ các dạng hình vuông, hình chữ nhật vào hình có sẵn và vẽ màu theo ý thích

3 Thái độ: Yêu thích cái đẹp

B- Đồ dùng dạy - học:

1 Giáo viên: - 1 vài đồ vật là hình vuông, HCN

- Hình minh hoạ để HD cách vẽ

2 Học sinh: - Vở tập vẽ 1

- Bút chì đen, bút dạ, bút mầu

C- Các hoạt động dạy - học:

I Kiểm tra bài cũ:

Trang 11

- KT sự chuẩn bị đồ dùng của HS cho tiết

học

- GV nhận xét sau KT

- HS làm theo Yêu cầu của GV

II Dạy học bài mới:

1 Giới thiệu hình vuông, hình chữ nhật

+ Treo bảng hình vuông

- Hình vuông có mấy cạnh ?

- 4 cạnh của hình vuông NTN ?

- Hãy kể tên những vật có hình vuông ?

+ Treo bảng hình chữ nhật

-

- Kể tên những đồ vật có dạng hình chữ

Nhật ?

- HS quan sát và nhận xét

- 4 cạnh

- 4 cạnh bằng nhau

- Khăn mùi xoa, viên gạch hoa…

-

- Cái bảng, bàn, quyển vở

2 Hướng dẫn HS cách vẽ hình vuông,

hình chữ nhật:

Bước 1: Vẽ trước 2 nét ngang hoặc 2 nét

dọc

Bước 2: Vẽ tiếp 2 nét dọc và 2 nét ngang

còn lại

- HS chú ý theo dõi

- Cho HS nêu lại các bước vẽ - 1 vài em

3 Thực hành:

- Giáo viên nêu Yêu cầu của bài tập: Vẽ

nét dọc, nét ngang để tạo thành cửa ra

vào, cửa sổ và lan can của 2 ngôi nhà

- GV theo dõi, HD thêm những học sinh

còn lúng túng

+ HD HS vẽ thêm các hoạ tiết phụ để bài

vẽ phong phú hơn

- Vẽ màu theo ý thích

- HS thực hành theo HD

- HS vẽ xong vẽ màu theo ý thích

4 Nhận xét, đánh giá:

- GV chọn 1 số bài vẽ đẹp & chưa đẹp

Yêu cầu HS nhận xét

- Em thích bài vẽ nào ? vì sao ?

- Nhận xét chung giờ học

: Qs trước mọi vật xung quanh ở lớp và

ở nhà

- HS nhận xét

- HS trả lời

- HS nghe và ghi nhớ

Trang 12

âm nhạc

Tiết 8:Học bài hát: Lý cây xanh

Dân ca Nam Bộ

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Dạy HS hát "Lý cây xanh" đây là một bài hát dân ca Nam Bộ.

2 Sau bài học HS biết:

- HS biết được bài hát "Lý cây xanh" là một bài hát dân ca Nam Bộ

- Biết hát đúng giai điệu lời ca

3 Giáo dục: Yêu thích môn học

B Giáo viên chuẩn bị.

- Học thuộc bài hát

- Một số tranh ảnh phong cảnh Nam bộ

- Chép sẵn lời ca lên bảng phụ

C Các hoạt động dạy học.

I KTBCL

- Yêu cầu HS hát và làm động tác bài

"Tìm bạn thân" lời 1 và lời 2 - 3 - 4 HS

- GV nhận xét, cho điểm

II Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: (linh hoạt)

2 Hoạt động 1: Dạy bài hát "Lý cây

xanh"

- Nghe hát mẫu

- Em cảm nhận về bài hát này như thế

nào?

Bài hát nhanh hay chậm? Dễ hát hay khó

hát?

- HS trả lời theo cảm nhận

- GV: Đây là một bài hát hay mà cũng dễ

hát, các em sẽ biết hát bài này trong tiết

học hôm nay

+ Ghi câu hát

- GV treo bảng phụ và thuyết trình:

Bài có 4 câu hát, trên bảng phụ mỗi câu

- Tập đọc lời ca

- GV dùng thanh phách gõ tiết tấu lời ca

của từng câu, mỗi câu gõ 2 lần, yêu cầu

HS đọc lời ca theo tiết tấu - HS đọc đồng thanh.

- Dạy hát từng câu

- GV hát mẫu câu 1, mỗi câu gõ 2 lần - HS nghe bắt nhịp và tập hát câu 1

Ngày đăng: 02/04/2021, 15:37

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w