Giao cho mçi nhãm gi¶i quyÕt t×nh huèng H: Th¶o luËn vµ chuÈn bÞ s¾m vai H: Thùc hiÖn trß ch¬i theo HD cña GV G: Gióp häc sinh tõng nh©n vËt trong tranh G: Khen nhËn xÐt c¸c nhãm H: H¸t [r]
Trang 1Tuàn 8
Ngày soạn: 11/10/2008
Ngày giảng:Thứ hai ngày 13 tháng 10 năm 2008.
Học vần:
Tiết 65-66: ua- ưa
I.Mục đích yêu cầu:
- Học sinh đọc và viết được ua, cua bể, ưa, ngựa gỗ
- Đọc được câu ứng dụng “Mẹ đi chợ mua khế, mía, dừa, thị cho bé”
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề giữa trưa
II.Đồ dùng dạy – học:
- G: Sử dụng tranh vẽ (Sgk) bộ ghép chữ
- H: Bộ ghép chữ
III.Các hoạt động dạy – học:
A.KTBC: (4 phút)
- Đọc bài 29 (Sgk)
- Viết ia, tờ bìa
B.Bài mới:
1,Giới thiệu bài (2 phút)
2,Dạy vần
a)Nhận diện vần: ua (3 phút)
b)Đánh vần (12 phút)
ua ưa cua ngựa
cua bể ngựa gỗ
Nghỉ giải lao: (5 phút)
c-Viết bảng con: ua- cua bể
(7 phút)
d-Đọc từ ứng dụng: (7 phút)
cà chua tre nứa
nô đùa xưa kia
Tiết 2:
H: Đọc bài (Sgk) (2H) H: Viết bảng con G: Nhận xét -> đánh giá
G: Giới thiệu vần ua – ưa
*ua
G: Vần ua gồm 2 âm u – a H: So sánh ua – ia
G: Phát âm mẫu ua H: Phát âm -> ghép ua -> ghép cua( phân tích -> đọc trơn)
G: Cho học sinh quan sát tranh vẽ (cua bể) giải thích tranh -> rút ra từ cua bể
H: Đọc trơn -> phân tích -> tìm tiếng mới -> vần mới
*ưa: qui trình dạy tương tự
G: Viết mẫu lên bảng (nêu rõ qui trình) H: Viết bảng con
G: Quan sát, sửa sai H: Đọc từ ứng dụng -> gạch chân tiếng chứa vần mới
G: Giải nghĩa từ H: Luyện đọc( cá nhân, đồng thanh) H: Đọc bài trên bảng -> quan sát tranh Sgk
Trang 23,Luyện tập
a)Luyện đọc bảng – Sgk (19 phút)
“Mẹ đi chợ mua khế, mía, dưa, thị
cho bé”
Nghỉ giải lao (5 phút)
b)Luyện viết: (7 phút)
ua – cua bể, ưa – ngựa gỗ
c)Luyện nói theo chủ đề: giữa trưa
(7 phút)
C.Củng cố – dặn dò: (2 phút)
nhận xét tranh vẽ G: Ghi câu ứng dụng H: Đọc câu ứng dụng -> đọc bài trong Sgk theo nhóm, cá nhân
G: Hướng dẫn học sinh qui trình viết H: Viết vào vở
G: Quan sát, uốn nắn
H: Đọc tên chủ đề -> quan sát tranh (Sgk) nhận xét hình ảnh trong tranh
G: Đặt câu hỏi gợi mở H: Luyện nói theo chủ đề
- GV nói, HS khá nhắc lại
- HS khá nói, HS khác nhắc lại G: Chỉ bảng cho học sinh đọc lại toàn bài( bảng lớp, SGK)
- Chốt nội dung bài, H: Đọc bài tốt hơn ở buổi 2
Toán Tiết 29: Luyện tập I.Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố về bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi 3;4
- Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng 1;2 phép tính
- Rèn cho HS tính cẩn thận
II.Đồ dùng dạy - học:
GV: 3 phiếu học tập
HS: SGK
III.Các họat động dạy- học:
A.Kiểm tra bài cũ: ( 3 phút )
1 + 3 2+2 3+1
B.Bài mới:
1 Giới thiệu bài: ( 2 phút )
2 Luyện tập: (19 phút)
Bài tập 1: Tính
1+1 2+1
H: Lên bảng thực hiện ( 3 em) G: Nhận xét, đánh giá.
G: Giới thiệu trực tiếp qua KTBC G: Nêu yêu cầu
H: Làm bài vào vở
Trang 31+2 2+2
Bài tập 2: Số ?
+1
1
+ 2
1
Nghỉ giải lao ( 2 phút )
Bài tập 4: Viết phép tính thích hợp
1 + 3 = 3 + 1 =
3 Củng cố, dặn dò: (3 phút )
- Nêu miệng kết quả( 4 em) H+G: Nhận xét, bổ sung
G: Nêu yêu cầu.Hướng dẫn học sinh
cách làm
H: Lên bảng làm bài( 2 em)
- Cả lớp làm vào vở
H+G: Nhận xét, uốn nắn.
H: Hát, múa, vận động
G: Nêu yêu cầu.Hướng dẫn học sinh
cách làm
H: Nêu miệng lời giải ( 1 em)
- Lên bảng làm bài( 2 em)
- Cả lớp làm vào vở
H+G: Nhận xét, uốn nắn.
_
Đạo đức Tiết 4: Gia đình em ( tiết 2) I.Mục tiêu:
- Giúp học sinh hiểu trong gia đình có ông bà cha mẹ, anh chị em…
- Biết thực hiện những điều ông bà dạy
- Kính trọng yêu quý, lễ phép các thành viên trong gia đình
II.Đồ dùng dạy- học:
GV: vở bài tập đạo đức – bài hát “ cả nhà thương nhau”
HS: vở bài tập
III.Các hoạt động dạy- học:
A.KTBC: (3 phút)
Bài hát: “Cả nhà thương nhau”
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (1 phút)
2.Nội dung: ( 29 phút )
a)Liên hệ bản thân
G+H: Cùng hát G: Giới thiệu trực tiếp G: Đặt câu hỏi
Trang 4- Thực hiện việc lễ phép vâng lời
ông bà
- Chúng ta phải kính trọng lễ phép,
vâng lời người trên
Nghỉ giải lao
b) Đóng vai theo tranh (9 phút)
- Biết thể hiện theo tình huống và
nhân vật trong tranh
c)Cả lớp hát “Cả nhà thương nhau”
(4 phút)
C.Củng cố dặn dò: (2 phút)
G: Nêu vấn đề, HD học sinh trả lời:
- Em lễ phép vâng lời ai? Trong tình huống nào? Khi đó ông bà cha mẹ dạy bảo em điều gì? Em đã làm gì khi đó? Tại sao em lại làm như vậy? Kết quả ra sao?
H: Phát biểu H+G: Nhận xét, bổ sung G: Tóm tắt ND
G: Chia nhóm ( mỗi nhóm 4 em ) Giao cho mỗi nhóm giải quyết tình huống
H: Thảo luận và chuẩn bị sắm vai H: Thực hiện trò chơi theo HD của GV G: Giúp học sinh từng nhân vật trong tranh G: Khen nhận xét các nhóm
H: Hát tập thể
G: Chốt nội dung bài, dặn học sinh thực hiện bài tốt
_
Ngày soạn: 12/10/2008
Ngày giảng: Thứ ba ngày 14 tháng 10 năm 2008
Học vần:
Tiết 67-68: Ôn tập I.Mục đích yêu cầu:
- Học sinh đọc viết một cách chắc chắn vần đã học ia, ua, ưa
- Đọc đúng từ ngữ và đoạn thơ
- Nghe kể lại theo tranh chuyện Khỉ và Rùa
II.Đồ dùng dạy – học:
- G: Bảng ôn, tranh vẽ, kể chuyện khỉ và rùa
- HS: SGK
III.Các hoạt động dạy – học:
A.KTBC: (4 phút) H: Đọc bài (Sgk) (2H)
Trang 5- Đọc bài 30 (Sgk)
- Viết: cà chua, tre nứa
B.Bài mới:
1,Giới thiệu bài: (2 phút)
2,Ôn tập
a)Ôn các vần đã học ia, ua, ưa
- Lập bảng ôn: (12 phút)
Nghỉ giải lao
b)Đọc từ ứng dụng: (7 phút)
mua mía ngựa tía
màu dưa trải đỗ
c-Viết bảng con: (7 phút)
mùa dưa, ngựa tía
Tiết 2:
3,Luyện tập
a)Luyện đọc bảng – Sgk (19 phút)
“Gió lùa kẽ lá
Lá khẽ đu đưa
Gió qua cửa sổ
Bé vừa nghỉ trưa”
b)Luyện viết vở tập viết (7 phút)
c)Luyện kể chuyện “Khỉ và Rùa”
(7 phút)
ý nghĩa: Ba hoa và cẩu thả là tính
xấu
C.Củng cố – dặn dò: (2 phút)
H: Viết bảng con G: Nhận xét, đánh giá
G: Giới thiệu vần đã học -> ôn tập G: Sử dụng bảng phụ + nêu câu hỏi gợi ý
HS nhác lại các vần đã học, GV ghi hệ thống lại theo trả lời của HS
H: Lên bảng chỉ vần đọc -> ghép tiếng,
đánh vần G: Sửa sai cho học sinh
G: Giới thiệu từ qua sử dụng trực quan H: Đọc từ ứng dụng ( cá nhân, đồng thanh) G: Giải nghĩa từ
G: Viết mẫu lên bảng (nêu rõ qui trình) H: Viết bảng con
G: Quan sát, uốn nắn
G: Chỉ bảng cho học sinh đọc -> học sinh quan sát tranh (Sgk) nhận xét nội dung tranh
G: Ghi câu ứng dụng -> Học sinh đọc H: Đọc bài (Sgk) đọc nhóm -> cá nhân, cả lớp
G: Viết mẫu (nêu rõ qui trình) H: Viết bảng con
G: Quan sát, uốn nắn
G: Kể lần 1 + kể lần 2 kết hợpc hỉ tranh vẽ H: Kể lần lượt theo từng tranh
Tranh 1: Rùa và Khỉ là đôi bạn thân, Khỉ bảo cho Rùa biết là vợ Khỉ sinh con Tranh 2: Đến nơi Rùa băn khoăn không biết làm cách nào, Khỉ bảo Rùa ngậm đuôi Tranh 3: Vừa tới cổng vợ Khỉ chạy ra chân Tranh 4: Rùa rơi xuống đất
G: Nêu ý nghĩa, liên hệ
Trang 6Toán Tiết 29: Phép cộng trong phạm vi 5 I.Mục tiêu:
- Giúp học sinh có khái niệm về phép cộng
- Thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 5
- Biết làm tính cộng phạm vi 5
II.Đồ dùng dạy - học:
GV: Sử dụng bộ đồ dùng toán , que tính
HS: SGK
III.Các hoạt động dạy- học:
A.Kiểm tra bài cũ: ( 3 phút )
1 + 1 1 + 3
2 + 2 3 + 1
B.Bài mới:
1 Giới thiệu bài: ( 2 phút )
2 Nội dung:
a Giới thiệu phép cộng trong
phạm vi 5 (13 phút)
4 +1 = 5
1 + 4 = 5
- Khi thay đổi chỗ của các số trong
phép cộng thì kết quả không thay đổi
3+2 2+3
Nghỉ giải lao (2 phút)
b- Luyện tập (19 phút)
Bài tập 1: Tính
4 + 1 = 2 + 3 = 2 + 2 =
3 + 2 = 1 + 4 = 2 + 3 =
H: Lên bảng thực hiện ( 2 em) G: Nhận xét, đánh giá
G: Giới thiệu trực tiếp
G: Cho HS quan sát GV sử dụng que
tính để lập phép cộng
- Có 4 que tính thêm 1 que tính được 5 que tính ( thêm thay bằng dấu cộng viết
là + )
H: Quan sát tranh SGK
- Nêu đề toán
- Phân tích, tóm tắt
- Hình thành phép tính: 4+1=5
G: Quan sát, giúp đỡ
H: Đọc phép cộng( bảng lớp)
- Quan sát 2 phép cộng đưa ra được nhận xét về vị trí của các số, kết quả
G: Đưa tiếp phép tính thứ 2 H: Thực hiện tương tự H: Hát, múa, vận động
G: Nêu yêu cầu.Hướng dẫn học sinh
cách làm
H: Lên bảng làm bài( 3 em)
Trang 7Bài tập 2: Tính
4 2 2 3
+ + + +
1 3 2 2
Bài 3: Số ?
4+1 = … 5 = 4+ …
1+4 = … 5 = 1+…
Bài 4: Viết phép tính thích hợp
3 Củng cố, dặn dò: (3 phút )
H+G: Nhận xét, uốn nắn.
H: Nêu yêu cầu bài tập G: Hướng dẫn cách tính theo cột dọc H: Lên bảng làm bài (3 em)
- Làm vào vở ô li
H+G: Nhận xét, bổ sung
G: Nêu yêu cầu.
- Hướng dẫn học sinh cách làm
H: Lên bảng làm bài( 3 em)
- Cả lớp làm vào vở ô li
H+G: Nhận xét, uốn nắn.
G: Nêu yêu cầu.Hướng dẫn học sinh
cách làm
H: Nêu miệng lời giải ( 3 em)
- Lên bảng làm bài( 3 em)
- Cả lớp làm vào vở H+G: Nhận xét, bổ sung, đánh giá
G: Chốt nội dung bài.
G: Nhận xét chung giờ học.
- HS thực hiện các bài còn lại ở buổi 2 _
Tự nhiên xã hội
Tiết 8: ăn uống, hàng ngày I.Mục tiêu:
- Giúp học sinh biết kể tên những thức ăn cần thiết trong ngày để mau lớn khỏe mạnh
- Nói được cần phải ăn uống như thế nào để có sức khỏe tốt
- Có ý thức tự giác trong việc ăn uống cá nhân, ăn đủ no, uống đủ nước
II.Đồ dùng dạy- học:
GV: 1 số thực phẩm
HS: SGK, VBT
III.Các hoạt động dạy- học:
A.KTBC: (4 phút)
Trò chơi “Con thỏ ăn cỏ, uống
nước, chui vào hang”
G: Tổ chức cho học sinh chơi -> hướng dẫn cách chơi, vừa nói vừa làm động tác
Trang 8B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (1 phút)
2.Nội dung ( 28 phút )
a) Nhận biết và kể tên những thức
ăn đồ uống hàng ngày
- Ăn nhiều thức ăn sẽ có lợi cho sức
khoẻ
b) Giải thích tại sao các em phải ăn
uống hàng ngày
Kết luận: Chúng ta phải ăn uống
hàng ngày để cơ thể mau lớn, sức
khoẻ tốt dễ học tập
HĐ3: Thảo luận cả lớp (9 phút)
MT: Biết được hàng ngày phải ăn
uống như thế nào để có sức khoẻ tốt
Kết luận: Chúng ta cần ăn khi đói,
uống khi khát, hàng ngày ăn 3 bữa:
sáng, trưa, tối
C.Củng cố – dặn dò: (2 phút)
H: Thực hiện G: Giới thiệu bài trực tiếp
G: Gọi học sinh kể tên những thức ăn, đồ uống
H: Phát biểu trước lớp G: Ghi bảng
G: Trưng bày một số thực phẩm, đồ uống H: Lên chọn những thức ăn mình đã được ăn
và chưa được ăn G: Kết luận
H: Quan sát tranh (SGK) và trả lời câu hỏi G: Đặt câu hỏi
Các hình nào cho biết sự lớn lên của cơ thể? Hình nào cho biết bạn học tập? Hình nào thể hiện các bạn có sức khoẻ tốt? Tại sao ta phải
ăn uống hàng ngày?
H: Trả lời H+G: Nhận xét, kết luận
G: Lần lượt đưa câu hỏi H: Thảo luận
Khi nào chúng ta cần phải ăn uống? Hàng ngày em ăn mấy bữa, ăn vào lúc nào? Tại sao chúng ta không ăn bánh kẹo trước bữa ăn chính?
H: Trả lời H+G: Nhận xét, bổ sung G: Kết luận
G: Chốt nội dung bài,
- Dặn học sinh thực hiện tốt
Trang 9Ngày soạn: 13/10/2008
Ngày giảng:Thứ tư ngày 15 tháng 10 năm 2008.
Học vần:
Tiết 69-70: oi – ai I.Mục đích yêu cầu:
- Học sinh đọc và viết được oi – ai, nhà ngói, bé gái
- Đọc được câu ứng dụng: “Chú bói cá nghĩ gì thế / Chú nghĩ về bữa trưa”
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: sẻ, ri, bói cá
II.Đồ dùng dạy – học:
- GV: Sử dụng tranh minh hoạ (Sgk)
- HS: Bộ ghép chữ
III.Các hoạt động dạy – học:
A.KTBC: (4 phút)
1.Đọc bài 31 (Sgk)
2.Viết: mua mía, trỉa đỗ
B.Bài mới:
1,Giới thiệu bài: (2 phút)
2,Dạy vần
a-Nhận diện vần: oi (3 phút)
b-Đánh vần: (12 phút)
oi ai
ngói gái
nhà ngói bé gái
Nghỉ giải lao (5 phút)
c-Viết bảng con: oi –ai (7 phút)
nhà ngói, bé gái
d-Đọc từ ứng dụng (7 phút)
ngà voi gà mái
cái còi bài vở
Tiết 2:
H: Đọc bài Sgk (2H) H: Viết bảng con G: Nhận xét -> đánh giá
G: Giới thiệu vần oi – ai
*oi
G: Vần oi gồm o – i H: So sánh oi – i(o) G: Phát âm mẫu oi H: Phát âm oi -> ghép oi -> ghép ngói
đánh vần ngói – phân tích - đọc trơn G: Cho học sinh quan sát tranh -> từ khoá nhà ngói
H: Đọc trơn từ -> phân tích
*Vần ai (qui trình dạy tương tự)
G: Viết mẫu nêu rõ qui trình H: Viết bảng con
G: Quan sát, uốn nắn
H: Đọc từ ứng dụng -> gạch chân tiếng chứa vần mới
G: Giải nghĩa từ
Trang 103,Luyện tập
a-Luyện đọc bảng – Sgk (19 phút)
Câu ứng dụng:
“Chú bói cá nghĩ gì thế
Chú nghĩ về bữa trưa”
Nghỉ giải lao
b-Luyện viết vở tập viết (7 phút)
oi, ai, nhà ngói, bé gái
c-Luyện nói theo chủ đề (7 phút)
sẻ, ri, bói cá, le le
C.Củng cố – dặn dò: (2 phút)
H: Đọc bài trên bảng -> học sinh quan sát tranh nhận xét tranh vẽ
G: Giải thích tranh vẽ -> câu ứng dụng H: Đọc bài Sgk -> đọc nhóm -> cá nhân, cả lớp
G: HD cách trình bày cách viết bài H: Viết vở tập viết
G: Quan sát, uốn nắn
H: Đọc tên chủ đề -> quan sát tranh G: Đặt câu hỏi gợi mở
H: Luyện nói theo chủ đề G: Tiểu kết
G: Chỉ bảng cho học sinh đọc -> chốt nội dung bài
G: Dặn học sinh về nhà đọc bài và xem kĩ bài sau
Mĩ thuật
Tiết 8: vẽ hình vuông và hình chữ nhật
A- Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nhận biết hình vuông và hình chữ nhật
- Nắm được cách vẽ hình vuông, hình chữ nhật
2 Kỹ năng:
- Biết vẽ các dạng hình vuông, hình chữ nhật vào hình có sẵn và vẽ màu theo ý thích
3 Thái độ: Yêu thích cái đẹp
B- Đồ dùng dạy - học:
1 Giáo viên: - 1 vài đồ vật là hình vuông, HCN
- Hình minh hoạ để HD cách vẽ
2 Học sinh: - Vở tập vẽ 1
- Bút chì đen, bút dạ, bút mầu
C- Các hoạt động dạy - học:
I Kiểm tra bài cũ:
Trang 11- KT sự chuẩn bị đồ dùng của HS cho tiết
học
- GV nhận xét sau KT
- HS làm theo Yêu cầu của GV
II Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu hình vuông, hình chữ nhật
+ Treo bảng hình vuông
- Hình vuông có mấy cạnh ?
- 4 cạnh của hình vuông NTN ?
- Hãy kể tên những vật có hình vuông ?
+ Treo bảng hình chữ nhật
-
- Kể tên những đồ vật có dạng hình chữ
Nhật ?
- HS quan sát và nhận xét
- 4 cạnh
- 4 cạnh bằng nhau
- Khăn mùi xoa, viên gạch hoa…
-
- Cái bảng, bàn, quyển vở
2 Hướng dẫn HS cách vẽ hình vuông,
hình chữ nhật:
Bước 1: Vẽ trước 2 nét ngang hoặc 2 nét
dọc
Bước 2: Vẽ tiếp 2 nét dọc và 2 nét ngang
còn lại
- HS chú ý theo dõi
- Cho HS nêu lại các bước vẽ - 1 vài em
3 Thực hành:
- Giáo viên nêu Yêu cầu của bài tập: Vẽ
nét dọc, nét ngang để tạo thành cửa ra
vào, cửa sổ và lan can của 2 ngôi nhà
- GV theo dõi, HD thêm những học sinh
còn lúng túng
+ HD HS vẽ thêm các hoạ tiết phụ để bài
vẽ phong phú hơn
- Vẽ màu theo ý thích
- HS thực hành theo HD
- HS vẽ xong vẽ màu theo ý thích
4 Nhận xét, đánh giá:
- GV chọn 1 số bài vẽ đẹp & chưa đẹp
Yêu cầu HS nhận xét
- Em thích bài vẽ nào ? vì sao ?
- Nhận xét chung giờ học
: Qs trước mọi vật xung quanh ở lớp và
ở nhà
- HS nhận xét
- HS trả lời
- HS nghe và ghi nhớ
Trang 12âm nhạc
Tiết 8:Học bài hát: Lý cây xanh
Dân ca Nam Bộ
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: Dạy HS hát "Lý cây xanh" đây là một bài hát dân ca Nam Bộ.
2 Sau bài học HS biết:
- HS biết được bài hát "Lý cây xanh" là một bài hát dân ca Nam Bộ
- Biết hát đúng giai điệu lời ca
3 Giáo dục: Yêu thích môn học
B Giáo viên chuẩn bị.
- Học thuộc bài hát
- Một số tranh ảnh phong cảnh Nam bộ
- Chép sẵn lời ca lên bảng phụ
C Các hoạt động dạy học.
I KTBCL
- Yêu cầu HS hát và làm động tác bài
"Tìm bạn thân" lời 1 và lời 2 - 3 - 4 HS
- GV nhận xét, cho điểm
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: (linh hoạt)
2 Hoạt động 1: Dạy bài hát "Lý cây
xanh"
- Nghe hát mẫu
- Em cảm nhận về bài hát này như thế
nào?
Bài hát nhanh hay chậm? Dễ hát hay khó
hát?
- HS trả lời theo cảm nhận
- GV: Đây là một bài hát hay mà cũng dễ
hát, các em sẽ biết hát bài này trong tiết
học hôm nay
+ Ghi câu hát
- GV treo bảng phụ và thuyết trình:
Bài có 4 câu hát, trên bảng phụ mỗi câu
- Tập đọc lời ca
- GV dùng thanh phách gõ tiết tấu lời ca
của từng câu, mỗi câu gõ 2 lần, yêu cầu
HS đọc lời ca theo tiết tấu - HS đọc đồng thanh.
- Dạy hát từng câu
- GV hát mẫu câu 1, mỗi câu gõ 2 lần - HS nghe bắt nhịp và tập hát câu 1