Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc và học thuộc lòng từ đầu học kì II lớp 4 phát âm rõ các tiếng, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ/ phút, biết ngừng nghỉ sa[r]
Trang 1Tuần 28 Ngày soạn: 10.3.2011 Ngày dạy: Thứ hai ngày 14 tháng 3 năm 2011
Tập đọc
Ôn tập và kiểm tra giữa học kì II
I, Mục tiêu:
1, Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc hiểu
Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc và học thuộc lòng từ đầu học kì II lớp 4 (phát âm rõ các tiếng, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ/ phút, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật)
2, Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Người ta là hoa đất
II, Đồ dùng dạy học:17 phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần đầu của học kì
Một số phiếu bài tập 2
III, Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ (3)
- Y/c HS đọc và nêu nội dung bài giờ trước
2 Bài mới(30)
A Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
B Hướng dẫn ôn tập:
a Kiểm tra tập đọc và HTL:
- Gv tổ chức cho HS bốc thăm tên bài
- Kiểm tra lần lượt từng HS việc đọc thành tiếng, yêu
cầu trả lời 1-2 câu hỏi về nội dung đoạn đọc
( Kiểm tra khoảng 1/3 số HS của lớp)
- Nhận xét, cho điểm
b Hoàn thành nội dung bài tập:
- Tóm tắt nội dung các bài tập đọc là truyện kể đã
học trong chủ điểm Người ta là hoa đất
- Lưu ý HS: chỉ tóm tắt nội dung bài tập đọc là
truyện kể
- Tổ chức cho HS hoàn thành nội dung vào phiếu
Nhận xét
3 Củng cố, dặn dò(5)
- Hướng dẫn chuẩn bị bài sau.- Nhận xét tiết học
- 2 HS nêu
- HS bốc thăm tên bài tập đọc và HTL
- HS đọc bài, thực hiện các yêu cầu kiểm tra
- HS nêu yêu cầu
- HS hoàn thành nội dung vào bảng Các bài tập đọc là truyện kể trong chủ điểm Người ta là hoa đất là:
+ Bốn anh tài
+ Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa
-
Toán Luyện tập chung
I, Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố kĩ năng:
- Nhận dạng và đặc điểm của một số hình hình học
- Vận dụng các công thức tính chu vi và diện tích của hình vuông, hình chữ nhật, các công thức tính diện tích của hình bình hành, hình thoi
II, Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ(3)
- Kiểm tra bài làm ở nhà của HS
2 Bài mới(30)
A Giới thiệu bài : ghi đầu bài
B Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét, chốt lại ý đúng:
+ Câu đúng: a,b,c
+ Câu sai: d
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS quan sát hình và làm bài
- HS nối tiếp đọc kết quả
Trang 2Bài 2:
- Tổ chức cho HS nhận dạng
- Nhận xét
Bài 3:
- Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của bài
- Chữa bài, nhận xét
Bài 4:
- Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của bài
- Chữa bài, nhận xét
3 Củng cố, dặn dò(5)
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- HS nêu yêu cầu
- HS suy nghĩ lựa chọn
- HS nêu lựa chọn của mình và giải thích lí
do lựa chọn
- HS nêu yêu cầu
- HS dùng bút chì khoanh tròn vào sgk
- HS nêu kết quả chọn và lí do
- HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của bài
- HS tóm tắt và giải bài toán
Bài giải:
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
56 : 2 = 28 ( m) Chiều rộng hình chữ nhật là:
28 – 18 = 10 (m) Diện tích hình chữ nhật đó là:
18 x 10 = 180 (m2) -
Chính tả
Ôn tập và kiểm tra giữa học kì II
I, Mục tiêu:
1, Nghe –viết Đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn miêu tả hoa giấy
2, Ôn luyện về 3 kiểu câu kể: Ai làm gì?, Ai thế nào?, Ai là gì?
II, Đồ dùng dạy học:- Tranh ảnh hoa giấy minh hoạ bài 1.- Phiếu khổ to bài tập 2.
III, Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ (3)
- Kiểm tra bài học của HS
2 Bài mới(30)
A Giới thiệu bài
B Hướng dẫn ôn tập:
a Hướng dẫn nghe –viết chính tả:
- Gv đọc đoạn văn Hoa giấy
- Nêu nội dung đoạn văn?
- Gs lưu ý HS cách trình bày bài
- Gv đọc cho HS nghe – viết bài
- Thu một số bài chấm, nhận xét chữa lỗi
b Đặt câu:
- Hướng dẫn HS làm bài.- Nhận xét
3 Củng cố, dặn dò(5)
- Nhắc lại nội dung bài- Chuẩn bị bài sau
- HS nghe gv đọc đoạn viết
- HS đọc lại đoạn viết
- Tả vẻ đẹp đặc sắc của loài hoa giấy
- HS chú ý các từ ngữ dễ viết sai, lưu
ý cách trình bày bài
- HS nghe đọc –viết bài
- HS tự chữa lỗi
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vào vở, 3 HS làm bài vào phiếu
-
Luyện tập
I, Mục tiêu:Giúp học sinh củng cố kĩ năng: - Nhận dạng và đặc điểm của một số hình hình
học.- Vận dụng các công thức tính chu vi và diện tích của hình vuông, hình chữ nhật, các công thức tính diện tích của hình bình hành, hình thoi
II, Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ(3)
- Kiểm tra bài làm ở nhà của HS
2 Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
- Tổ chức cho HS nhận dạng
- Nhận xét
- HS nêu yêu cầu
- HS suy nghĩ lựa chọn
- HS nêu lựa chọn của mình và giải thích lí do lựa chọn
Trang 3Bài 2:
- Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của bài
- Chữa bài, nhận xét
3 Củng cố, dặn dò(5)
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của bài
- HS tóm tắt và giải bài toán
Bài giải:
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
56 : 2 = 28 ( m) Chiều rộng hình chữ nhật là:
28 – 18 = 10 (m) Diện tích hình chữ nhật đó là:
18 x 10 = 180 (m2) -
Tập đọc
Ôn tập
I, Mục tiêu:
1, Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc hiểu
Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc và học thuộc lòng từ đầu học kì II lớp 4 (phát âm rõ các tiếng, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ/ phút, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật)
2, Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Người ta là hoa đất
II, Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ (3)
- Y/c HS đọc và nêu nội dung bài giờ trước
2 Bài mới(30)
A Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
B Hướng dẫn ôn tập:
a Kiểm tra tập đọc và HTL:
- Gv tổ chức cho HS bốc thăm tên bài
- Kiểm tra lần lượt từng HS việc đọc thành tiếng, yêu
cầu trả lời 1-2 câu hỏi về nội dung đoạn đọc
( Kiểm tra khoảng 1/3 số HS của lớp)
- Nhận xét, cho điểm
b Hoàn thành nội dung bài tập:
- Tóm tắt nội dung các bài tập đọc là truyện kể đã
học trong chủ điểm Người ta là hoa đất
- Lưu ý HS: chỉ tóm tắt nội dung bài tập đọc là
truyện kể
- Tổ chức cho HS hoàn thành nội dung vào phiếu
Nhận xét
3 Củng cố, dặn dò(5)
- Hướng dẫn chuẩn bị bài sau.- Nhận xét tiết học
- 2 HS nêu
- HS bốc thăm tên bài tập đọc và HTL
- HS đọc bài, thực hiện các yêu cầu kiểm tra
- HS nêu yêu cầu
- HS hoàn thành nội dung vào bảng Các bài tập đọc là truyện kể trong chủ điểm Người ta là hoa đất là:
+ Bốn anh tài
+ Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa
-
Lịch sử Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long (1786)
I, Mục tiêu:
Học xong bài này, học sinh biết:
- Trình bày sơ lược diễn biến cuộc tấn công ra Bắc diệt chính quyền họ Trịnh của nghĩa quân Tây Sơn
- Việc nghĩa quân Tây Sơn làm chủ được Thăng Long có nghĩa là về cơ bản đã thống nhất được
đất nước, chấm dứt được thời kì Trịnh –Nguyễn phân tranh
II, Đồ dùng dạy học- Lược đồ khởi nghĩa Tây sơn.- Gợi ý kịch bản
III, Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ(3)
Trang 4- Thành thị ở thế kỉ XVI-XVII như thế nào?
- Nêu một số đặc điểm của 3 thành thị lớn thời đó?
2 Bài mới(30)
A Giới thiệu bài: ghi đầu bài
B Dạy bài mới
a Hoạt động 1: Mục đích của việc tiến quân ra Bắc
của nghĩa quân Tây Sơn:
- Dựa vào lược đồ hãy trình bày sự phát triển của
khởi nghĩa Tây Sơn trước khi tiến quân ra Thăng
Long?
- Nghĩa quân tây Sơn tiến ra Bắc để làm gì?
b Hoạt động 2 : Chiến thắng của nghĩa quân Tây
Sơn tiêu diệt chính quyền họ Trịnh:
- Sau khi lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng Trong, Nguyễn
Huệ có quyết định gì?
- Nghe tin Nguyễn Huệ tiến quân ra bắc, thái độ của
Trịnh Khải và quân tướng như thế nào?
- Cuộc tiến quân ra bắc của quân Tây Sơn diễn ra
như thế nào?
- Gv hướng dẫn HS đóng vai
c Hoạt động 3 : Kết quả và ý nghĩa của việc nghĩa
quân Tây Sơn tiến ra thăng Long
- Nêu kết quả và ý nghĩa của sự kiện trên?
- Nhận xét
3 Củng cố, dặn dò(5)
- Nhắc lại nội dung bài.- Chuẩn bị bài sau
- HS nêu
- Mùa xuân 1771
- Năm 1777
- Năm 1785
- Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long để tiêu diệt họ Trịnh, thống nhất đất nước
- HS thảo luận nhóm
- HS thảo luận đóng vai
- Nguyễn Huệ làm chủ được Thăng Long mở đầu cho việc thống nhất lại
đất nước sau hơn 200 năm bị chia cắt
-Ngày soạn:11.3.2011 Ngày dạy: Thứ ba ngày 15 tháng 3 năm 2011
Luyện từ và câu
Ôn tập và kiểm tra giữa học kì II
I, Mục tiêu:- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL.
- Hệ thống được những điều cần ghi nhớ về mội dung chính của các bài tập đọc là văn xuôi thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ Cô Tấm của mẹ
II, Đồ dùng dạy học:- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL.
- Phiếu ghi sẵn nội dung 6 bài tập đọc thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu
III, Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ (3)
- Kiểm tra bài học giờ trước của HS
2 Bài mới(30)
A Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
B Hướng dẫn ôn tập:
a Kiểm tra tập đọc và HTL:
- Gv thực hiện các yêu cầu kiểm tra như tiết1
- Nhận xét, chấm điểm đọc cho HS
( Kiểm tra khoảng 1/3 số HS trong lớp)
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2: Nêu tên các bài tập đọc và HTL thuộc chủ
điểm Vẻ đẹp muôn màu, nội dung chính của mỗi bài
- Tổ chức cho HS làm bài
- Nhận xét, chốt lại kết quả đúng
Bài 3: Nghe – viết: Cô Tấm của mẹ
- HS thực hiện các yêu cầu kiểm tra
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài
- HS nối tiếp nêu nội dung
- HS đọc lại bảng tổng kết
Trang 5- Gv đọc bài thơ.
- Gv giới thiệu tranh minh hoạ
- Bài thơ nói lên điều gì?
- Gv đọc cho HS nghe –viết
- Thu một số bài, chấm, chữa lỗi
3 Củng cố, dặn dò(5)
- Nhắc lại nội dung bài.- Chuẩn bị bài sau
- HS nghe gv đọc bài thơ
- HS đọc lại bài thơ, quan sát tranh
- Khen ngợi cô bé ngoan giống như cô tấm xuống trần giúp đỡ mẹ cha
- HS nghe – viết bài vào vở
- HS tự chữa lỗi
-
Toán Giới thiệu tỉ số
I, Mục tiêu:- Hiểu được ý nghĩa thực tiễn tỉ số của hai số.
- Biết đọc, viết tỉ số của hai số, biết vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị tỉ số của hai số
II, Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ(3)Kiểm tra bài làm ở nhà
2 Bài mới(30)
A Giới thiệu bài
B Dạy học bài mới:
a Giới thiệu tỉ số 5 : 7 và 7 : 5
- Gv nêu ví dụ:Có 5 xe tải và 7 xe chởkhách
- Vẽ sơ đồ minh hoạ, giới thiệu tỉ số
+ Tỉ số của số xe tải và số xe khách là 5 : 7
hay
7
5
- Tỉ số này cho ta biết điều gì?
+ Tỉ số của xe khách và số xe tải là 7 : 5 hay
5
7
b Giới thiệu tỉ số a : b
- Gv cho HS lập các tỉ số của hai số 5 và 7; 3
và 6
- Gv lập tỉ số a và b hay ( b 0)
b
a
Lưu ý: Tỉ số không kèm theo tên đơn vị
VD: 3m và 6m, tỉ số là 3 : 6 hay
6 3
c Thực hành:
Bài 1: Viết tỉ số của a và b
- Tổ chức cho HS làm bài
Bài 2:
- Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi
- Chữa bài, nhận xét
Bài 3:
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét
Bài 4:
- Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ và giải bài toán
- Chữa bài, nhận xét
3 Củng cố, dặn dò(5)
- Nhắc lại nội dung bài
- HS nêu lại ví dụ
- Tỉ số cho biết số xe tải so với số xe khách
- HS lập các tỉ số: ;
7
5 6 3
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài:
b, = ; c, = ; d, =
b
a
4
7
b
a
2
6
b
a
10 3
- HS nêu yêu cầu
- HS trả lời các câu hỏi
a, Tỉ số của số bút đỏ và số bút xanh là
8 2
b, Tỉ số của số bút xanh và số bút đỏ là
2 8
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài
- HS đọc đề bài
- HS xác định các yêu cầu, làm bài vào vở Bài giải:
Số trâu ở trên bãi cỏ là:
20 : 4 = 5 ( con)
Trang 6- Chuẩn bị bài sau Đáp số: 5 con.
-
Kể chuyện
Ôn tập và kiểm tra giữa học kì II
I, Mục tiêu:1, Hệ thống hoá các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm: Người ta
là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm
2, Rèn kĩ năng lựa chọn và kết hợp từ qua các bài tập điền từ vào chỗ trống tạo thành cụm từ
II, Đồ dùng dạy học:- Phiếu bài tập 2.- Bảng phụ viết nội dung bài tập 3a,b,c.
III, Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ (3)
- Kiểm tra nội dung bài trước của HS
2 Bài mới(30)
A Giới thiệu bài
B Hướng dẫn ôn tập:Bài 1-2:
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
- Yêu cầu mỗi nhóm hoàn thành nội dung một bảng
theo mẫu:- Nhận xét
Bài 3: Chọn từ để điền
- Gv hướng dẫn HS cách làm
- Tổ chức cho HS làm bài
- Nhận xét, chốt lại các từ cần điền:
a, tài đức, tài hoa, tài năng
b, đẹp mắt, đẹp trời, đẹp đẽ
c, dũng sĩ, dũng khí, dũng cảm
3 Củng cố, dặn dò(5)
- Nhắc lại nội dung bài Chuẩn bị bài sau
- HS nêu yêu cầu
- HS thảo luận nhóm tìm lời giải
- HS đại diện các nhóm trình bày
- HS nêu yêu cầu
- HS suy nghĩ, lựa chọn các từ để
điền vào chỗ trống
- HS làm bài vào vở, 1 vài HS làm bài vào phiếu
-
luyện tập
I, Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Hiểu được ý nghĩa thực tiễn tỉ số của hai số
- Biết đọc, viết tỉ số của hai số, biết vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị tỉ số của hai số
II, Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ (3)
- Kiểm tra bài làm ở nhà của HS
3 Thực hành: Bài 1:
- Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi
- Chữa bài, nhận xét
Bài 3:
- Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ và giải bài toán
- Chữa bài, nhận xét
3 Củng cố, dặn dò(5)
- Nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
- HS nêu yêu cầu
- HS trả lời các câu hỏi
a, Tỉ số của số bút đỏ và số bút xanh là
8 2
b, Tỉ số của số bút xanh và số bút đỏ là
2 8
- HS đọc đề bài
- HS xác định các yêu cầu, làm bài vào vở
Số trâu ở trên bãi cỏ là:
20 : 4 = 5 ( con) Đáp số: 5 con
-
Chính tả
Ôn tập
I, Mục tiêu:
1, Nghe –viết Đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn miêu tả hoa giấy
2, Ôn luyện về 3 kiểu câu kể: Ai làm gì?, Ai thế nào?, Ai là gì?
Trang 7II, Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ (3)
- Kiểm tra bài học của HS
2 Bài mới(30)A Giới thiệu bài.
B Hướng dẫn ôn tập:
a Hướng dẫn nghe –viết chính tả:
- Gv đọc đoạn văn Hoa giấy
- Nêu nội dung đoạn văn?
- Gs lưu ý HS cách trình bày bài
- Gv đọc cho HS nghe – viết bài
- Thu một số bài chấm, nhận xét chữa lỗi
b Đặt câu:
- Hướng dẫn HS làm bài.- Nhận xét
3 Củng cố, dặn dò(5)
- Nhắc lại nội dung bài Chuẩn bị bài sau
- HS nghe gv đọc đoạn viết
- HS đọc lại đoạn viết
- Tả vẻ đẹp đặc sắc của loài hoa giấy
- HS chú ý các từ ngữ dễ viết sai, lưu ý cách trình bày bài
- HS nghe đọc –viết bài
- HS tự chữa lỗi
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vào vở, 3 HS làm bài vào phiếu -
Luyện từ và câu
Ôn tập
I, Mục tiêu:
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL
- Hệ thống được những điều cần ghi nhớ về mội dung chính của các bài tập đọc là văn xuôi thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ Cô Tấm của mẹ
II, Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ (3)
- Kiểm tra bài học giờ trước của HS
2 Bài mới(30)
Bài 1 Nêu tên các bài tập đọc và HTL thuộc chủ điểm
Vẻ đẹp muôn màu, nội dung chính của mỗi bài
- Tổ chức cho HS làm bài
- Nhận xét, chốt lại kết quả đúng
Bài 2: Nghe – viết: Cô Tấm của mẹ
- Gv đọc bài thơ
- Gv giới thiệu tranh minh hoạ
- Bài thơ nói lên điều gì?
- Gv đọc cho HS nghe –viết
- Thu một số bài, chấm, chữa lỗi
3 Củng cố, dặn dò(5)
- Nhắc lại nội dung bài.Chuẩn bị bài sau
- HS thực hiện các yêu cầu kiểm tra
- HS nghe gv đọc bài thơ
- HS đọc lại bài thơ, quan sát tranh
- Khen ngợi cô bé ngoan giống như cô tấm xuống trần giúp đỡ
mẹ cha
- HS nghe – viết bài vào vở
- HS tự chữa lỗi
-Ngày soạn: 12.3.2011 Ngày dạy: Thứ tư ngày 16 tháng 3 năm 2011
Toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
I, Mục tiêu:
Giúp học sinh biết cách giải bài toán: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
II, Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ(3)
- Viết tỉ số của a v b biết a = 3, b = 7.- Nhận xét
3 Bài mới(30)
A Giới thiệu bài: ghi đầu bài
B Dạy bài mới.* Bài toán:
a, Bài toán 1:
- HS tìm tỉ số
Trang 8- Gv nêu đề toán.
- Gv hướng dẫn HS giải bài toán
+ Tìm tổng số phần bằng nhau
+ Tìm giá trị của một phần
+ Tìm số bé
+ Tìm số lớn
- Gv lưu ý HS:khi trình bày bài giải có thể gộp
bước 2 và bước 3
* Bài toán 2:
- Gv nêu đề toán
- Gv hướng dẫn HS giải bài toán
- Nhắc nhở HS vận dụng các bước giải như bài
toán 1
C Thực hành:
Bài 1:
- Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của bài
- Nhắc nhở HS vẽ sơ đồ rồi giải bài toán
- Chữa bài, nhận xét
Bài 2-3: tương tự bài 1
- Nhắc HS vận dụng các bước giải để giải bài toán
3 Củng cố ,dặn dò(5)
- Nhắc lại nội dung bài.- Chuẩn bị bài sau
- HS đọc bài toán
- HS phân tích đề, vẽ sơ đồ
3 + 5 = 8 (phần)
96 : 8 = 12
12 x 3 = 36
12 x 5 = 60 (hoặc 96 – 36 = 60)
- HS xác định: 96 là tổng của hai số; tỉ
số của hai số là
5 2
- HS đọc đề bài
- HS vẽ sơ đồ và giải bài toán:
Số vở của Minh:
Số vở của Khôi:
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Số vở của Minh là:
25 : 5 x 2 = 10 (quyển)
Số vở của Khôi là:
25 – 10 = 15 (quyển) Đáp số: Minh: 10 quyển Khôi: 15 quyển
- HS đọc đề bài, xác định tổng và tỉ của hai số
- HS vẽ sơ đồ và giải bài toán
Tổng số phần bằng nhau:
2 + 7 = 9 (phần)
Số bé là: 333 : 9 x 2 = 74
Số lớn là: 333 – 74 = 259
Đáp số: Số bé: 74
Số lớn: 259
- HS đọc đề bài, xác định tổng và tỉ của hai số, giải bài toán theo các bước như hướng dẫn
-
Tập đọc
Ôn tập và kiểm tra giữa học kì II
I, Mục tiêu:- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm đọc và HTL.
- Hệ thống hoá một số điều cần nhớ về nội dung chính, nhân vật của các bài tập đọc là truyện
kể thuộc chủ điểm Những người quả cảm
II, Đồ dùng dạy học:- Phiếu viết tên các bài tập đọc.- Một số tờ phiếu bài tập 2.
III, Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ (3)
- Kiểm tra nội dung bài giờ trước của HS
2 Bài mới(30)
A Giới thiệu bài:
B Hướng dẫn ôn tập:
a Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
- Gv tiếp tục kiểm tra đọc
- Nhận xét, cho điểm
b Hướng dẫn làm bài tập:
- Tóm tắt nội dung các bài tập đọc là truyện kể thuộc
chủ điểm Những người quả cảm
- Gv phát phiếu cho HS các nhóm.- Nhận xét
- HS thực hiện các yêu cầu kiểm tra
- HS nêu yêu cầu
- HS xác định các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Những người quả cảm
- HS làm việc theo nhóm
- HS các nhóm trình bày
Trang 93 Củng cố, dặn dò(5)
- Nhắc lại nội dung bài.Chuẩn bị bài sau
-
Tập làm văn
Ôn tập và kiểm tra giữa học kì II
I, Mục tiêu:1, Tiếp tục ôn luyện về 3 kiểu câu kể ( Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì? )
2, Viết được một đoạn văn ngắn có sử dụng 3 kiểu câu kể
II, Đồ dùng dạy học- Phiếu lời giải bài 1.- Phiếu nội dung bài 2.
III, Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ (3)
- Kiểm tra bài học củ HS
2 Bài mới(30)
A Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
B Hướng dãn ôn tập:
Bài 1:Tổ chức cho HS làm bài
- Chữa bài, nhận xét
Bài 2:Hướng dẫn HS làm bài:
+ Đọc từng câu, xem mỗi câu thuộc kiểu câu gì
- Nhận xét
Bài 3: Tổ chức cho HS viết đoạn văn
- Lưu ý HS: sử dụng các câu kể khi viết
- Gv và HS cả lớp nhận xét, chấm một vài đoạn văn,
khen ngợi những HS có bài viết tốt
3 Củng cố, dặn dò(5)
- Nhắc lại nội dung bài Chuẩn bị bài sau
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS các nhóm làm bài, mỗi thành viên viết một câu kể
- Các nhóm trình bày bài
- HS nêu yêu cầu
- HS suy nghĩ làm bài
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS viết đoạn văn
- HS nối tiếp đọc đoạn văn đã viết
-
luyện tập
I, Mục tiêu:
Giúp học sinh biết cách giải bài toán: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
II, Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ(3)
- Viết tỉ số của a v b biết a = 3, b = 7.- Nhận xét
3 Thực hành:
Bài 1:
- Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của bài
- Nhắc nhở HS vẽ sơ đồ rồi giải bài toán
- Chữa bài, nhận xét
Bài 2-3: tương tự bài 1
- Nhắc HS vận dụng các bước giải để giải bài toán
3 Củng cố ,dặn dò(5)
- Nhắc lại nội dung bài.- Chuẩn bị bài sau
- HS tìm tỉ số
- HS đọc đề bài, xác định tổng và tỉ của hai số
- HS vẽ sơ đồ và giải bài toán Tổng số phần bằng nhau:
2 + 7 = 9 (phần)
Số bé là: 333 : 9 x 2 = 74
Số lớn là: 333 – 74 = 259
Đáp số: Số bé: 74
Số lớn: 259
- HS đọc đề bài, xác định tổng và tỉ của hai số, giải bài toán theo các bước như hướng dẫn
-
Địa lí Người dân và hoạt động sản xuất
ở đồng bằng duyên hải miền trung
I, Mục tiêu: Học xong bài này học sinh biết:
Trang 10- Giải thích được: dân cư tập trung khá đông ở duyên hải miền trung do có điều kiện thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất (đất canh tác, nhuồn nước sông, biển)
- Trình bày một số nét tiêu biểu về hoạt động sản xuất nông nghiệp
- Khai thác các thông tin để giải thích sự phát triển của một số ngành sản xuất nông nghiệp ở
đồng bằng duyên hải miền trung
II, Đồ dùng dạy học:- Bản đồ dân cư Việt Nam.
III, Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ(3)
- Trình bày một số đặc điểm về khí hậu, hình dáng
của dải đồng bằng duyên hải miền trung?
3 Bài mới(30)
A Giới thiệu bài : ghi đầu bài
B Dạy bài mới
a Hoạt động 1 : Dân cư tập trung khá đông:
- Gv thông báo số dân của các tỉnh miền trung
- So sánh số dân ở đây với các nơi khác?
- Dân tộc nào là dân tộc chủ yếu ở duyên hải miền
trung?
b Hoạt động 2: Hoạt động sản xuất của người dân:
- Yêu cầu HS đọc và quan sát các H1-8 và cho biết
tên các hoạt động sản xuất
- Tổ chức cho HS điền vào cột của các ngành
- Nhận xét, bổ sung thêm ngành làm muối
- Vì sao người dân ở đây lại có những hoạt động sản
xuất này?
* Tổng kết: Mặc dù thiên tai thường gây bão lũ và
khô hạn, người dân miền trung vẫn luôn khai thác
các điều kiện để sản xuất ra sản phẩm phục vụ nhân
dân trong vùng và các vùng khác
3 Củng cố, dặn dò(5)
- Nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
- HS nêu
- HS chú ý nghe
- Dân cư khá đông đúc, chưa bằng
đồng bằng Bắc Bộ
- Chủ yếu là dân tộc kinh và chăm
- HS quan sát hình sgk
- Các hoạt động sản xuất: trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng đánh bắt thuỷ sản, ngành khác
+ Trồng trọt: trồng mía, lúa, ngô, + Chăn nuôi: gia súc (bò)
+ Đánh bắt thuỷ sản: đánh cá, nuôi tôm,
+ Ngành khác: làm muối,
- Vì ở đây có một số điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành sản xuất
đó
-Ngày soạn: 13.3.2011 Ngày dạy: Thứ năm ngày 17 tháng 3 năm 2011
Luyện từ và câu Kiểm tra giữa học kì ii (đọc)
I, Mục tiêu:
1, Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc hiểu
Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc và học thuộc lòng từ đầu học kì II lớp 4 (phát âm rõ các tiếng, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ/ phút, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật)
2, Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Người ta là hoa đất
II, Đồ dùng dạy học:17 phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần đầu của học kì
Một số phiếu bài tập 2
III, Các hoạt động dạy học: