1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tổng hợp lớp 4 (chuẩn) - Tuần 19

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 125 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài: Giáo viên treo tranh, gọi học sinh lên miêu tả -> nhận xét -> giới thiệu: “Đồng bằng ven _ HS nhắc lại biển miền Trung -> ghi tựa  Hoạt động 1: Miền Trung có những đồng [r]

Trang 1

TUẦN 19:

Tiết Thứ ngày tháng năm…200

CHÀO CỜ SINH HỌAT ĐẦU TUẦN

TẬP ĐỌC LUÔNG PHA - BANG

Tô Hoài.

Giảm tải: Sửa câu 1: Trong đoạn 2 của bài………

Sửa câu 2: “Con sông……vào Mê-Kông” có những từ ngữ nào thường dùng để tả người

I/ Mục tiêu:

- Kiến thức: Hiểu từ ngữ và cách diễn đạt: tĩnh mạc, làm duyên, nũng nịu, mái nghiêng lên nhau Nội dung: Vẻ đẹp cổ kính, nên thơ của Luông pha – bang một thành phố ở nước Lào

- Kỹ năng: Rèn học sinh đọc như hướng dẫn sách giáo khoa trôi chảy, diễn cảm

- Thái độ: Thấy được vẻ đẹp của nước bạn từ đó có tinh thần quốc tế

II/ Chuẩn bị:

_ Giáo viên: sách giáo khoa, vở bài tập, tranh minh họa

_ Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập, tìm hiểu bài

III/ Hoạt động dạy và học:

Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò

1 Ổn định: (1’)

2 Bài cũ: (4’) Đi tàu trên sông Von – ga.

- Học sinh đọc bài + trảl ời câu hỏi/sách giáo

khoa

- Nêu đại ý?

- Chấm điểm – nhận xét

3 Bài mới:(30’) Luông pha – bang.

_ Giới thiệu bài: Hôm nay thầy cùng các em đi thăm vẻ

đẹp nên thơ cổ kính của một thành phố lớn ở nước Lào

qua bài Luông – pha – bang” -> ghi tựa

Hát

_ 3 học sinh _ 1 học sinh

_ Học sinh lắng nghe

Hoạt động 1: (5’) Đọc mẫu.

Nắm giọng đọc toàn bài

Phương pháp :

Trang 2

_ Giáo viên đọc mẫu lần 1 – tóm ý.

* Kết luận: Tóm bài đọc với âm điệu trầm nhẹ, chậm rãi

_ 1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm, tìm từ khó hiểu, khó đọc

_ 1 học sinh đọc chú giải

_ Học sinh nhắc lại

Hoạt động 2: (23’) Tìm hiểu bài – luyện đọc

Hiểu bài -> đọc đúng theo yêu cầu

Phương pháp : Thảo luận, thực hành _ Nhóm -> Cá nhân

đại diện lên trình bày

– bang

_ Chi tiết nào cho biết cảnh sân bay có nhiều nét phong

cảnh của làng quê ?

_ Tĩnh mạc, yên lặng _ Vắng vẻ, tiế ng mõ trâu, tiếng gà gáy

_ Giáo viên treo tranh cho học sinh quan sát, yêu cầu học

thủ đô ở nước Lào

ở sách giáo khoa

_ Luyện đọc từ: mõ trâu, bụi lau, Luông pha bang, Nậm

Khan

_ Học sinh phân tích từ khó, luyện đọc từ khó _ Luyện đọc câu dài: “Máy bay…………gần đấy” _ Học sinh luyện đọc

câu dài, chú ý ngắt nhịp

ở dấu phẩy

_ Luyện đọc đoạn 1

Ý 1: Cảnh ở sân bay Luông pha bang

_ Học sinh đọc đoạn: 4 -> 5 học sinh

_ Những chi tiết nào của bài cho ta thấy thành phố Luông

pha bang có nhiều nét phong cành làng quê? _ Cây cối, tre trúc, cây dừa, tháp nhọn và ngôi

chùa trên núi Phu – xi

Ý 2: Cảnh thành phố Luông pha bang

_ Luyện đọc từ: Mê-Kông, Phu-xi, thấp thoáng _ 1 học sinh phân tích

từ khó, luyện đọc từ khó

Trang 3

_ Luyện đọc câu dài “ở dưới sông……… ven sông” _ Học sinh đọc câu dài,

chú ý ngắt nhịp đúng ở dấu phẩy

_ Đoạn 3: Còn lại

_ Câu: “Con sông………Mê-Kông” có những từ ngữ nào

dùng để tả người?

_ Làm duyên, nũng nịu, uốn mính, hòa vào _ Núi sông, cây cối, chùa chiền làm cho Luông pha bang

có vẻ đẹp riêng như thế nào? _ Có vẻ đẹp tự nhiên thanh bình, cổ kính,

không náo nhiệt tráng lệ như thành phố hiện đại

sách giáo khoa

Ý 3: Nét đẹp của Luông pha bang

_ Luyện đọc từ: Xanh rờn, cham – pa, Cham – pi _ Học sinh phân tích từ

khó, luyện đọc từ khó _ Luyện đọc câu dài: Luông pha bang…………lên nhau” _ Học sinh luyện đọc

câu dài, ngắt nhịp ở dấu phẩy

đoạn 3

+ Kết luận: Vẻ đẹp cổ kính, nên thơ của Luông pha bang,

1 thành phố của nước Lào

_ Học sinh nhắc lại

4/ Củng cố: (4’)

- Cho học sinh đọc lại cả bài

- Nêu đại ý

- Hãy nêu những nhận xét của em về Luông pha bang?

5/ Dặn dò: (1’)

- Đọc kỹ bài + trả lời câu hỏi/sách giáo khoa

- Học thuộc đại ý bài

- Chuẩn bị: Aêng – co – vát

Nhận xét tiết học .

Trang 4

Tiết

TOÁN CHIA CHO SỐ CÓ 2 CHỮ SỐ (TT)

Giảm tải: Bài tập 1 (cột 3) bỏ

I/ Mục tiêu:

- Kiến thức: Nắm được phép chia trong từng trường hợp phải lấy 3 chữ số đầu mới đủ chia

- Kỹ năng: Rèn học sinh thực hiện chia thành thạo

- Thái độ: Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học

II/ Chuẩn bị:

_ Giáo viên: Sách giáo khoa – Vở bài tập

_ Học sinh:Sách giáo khoa – Vở bài tập – bảng con – tìm hiểu bài

III/ Hoạt động dạy và học:

Các hoạt động của thầy Các hoạt động của

trò

1 Ổn định: (1’)

2 Bài cũ: (4’) Chia cho số có 2 chữ số.

- Bài 1b: Giáo viên làm sẵn kết quả ở bảng phụ,

cho học sinh sửa bài bằng bảng Đ, S

- Bài 2: Gọi 2 học sinh lên bảng, 1 em tóm tắt, 1

em giải

Tóm tắt:

15 lớp : 480 bộ

1 lớp : ? bộ

- chấm điểm – nhận xét

3/ Bài mới: Chia cho số có 2 chữ số (tiếp)

_ Giới thiệu: Hôm nay, các em học bài “Chia cho số có 2

chữ số (tt)

Hát

_ Học sinh sửa bài bằng cách giơ bảng Đ, S

giải số bộ bàn ghế 1 lớp

480 : 15 = 32 (bộ) ĐS: 32 bộ

_ Học sinh nhắc lại

Hoạt động 1: Tìm hiểu bài.

Học sinh nắm được phép chia cho số có 2 chữ số

Phương pháp : Thực hành, đàm thoại.

_ Hoạt động cả lớp

_ Giáo viên nêu phép tính: 1792 : 64

+ Lưu ý: Phép chia này ta lấy 17 không chia được cho 64

ta phải bắt 3 chữ số 179 : 64 che bớt 1 số, 17 chục chia 6

chục

_ Học sinh đặt tính -> tính

1792 64

512 28 00

Trang 5

_ Khi chia cho số có 2 chữ số trong lượt chia đầu tiên, nếu

ta tách ở số bị chia 2 chữ số từ trái -> phải mà được 1 chữ

số nhỏ hơn số chia thì phải tách thêm 1 chữ số nữa cho đủ

chia

_ Giáo viên yêu cầu học sinh cho ví dụ _ Học sinh nêu ví dụ cả

lớp thực hiện vào bảng con

* Kết luận: Nêu lại cách chia cho số có 2 chữ số

Hoạt động 2 (18’) Luyện tập.

Học sinh vận dụng làm đúng bài tập theo yêu cầu

Phương pháp : Thực hành

_ Cá nhân

con

Bài 2: Tìm x

_ Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào? _ Học sinh nêu quy tắc

_ Học sinh tự giải Bài 3: Ghi kết quả vào ô trống (theo mẫu) _ Học sinh đọc yêu

cầu

_ Học sinh làm nháp _ Đọc kết quả

Bài 4: Tóm tắt

1 thùng : 12 lít

? thùng : 3500 lít

Dư ? lít

Giải Số thùng dầu rót ra được:

3500 : 12 = 291 (thùng)

dư 8 lít

ĐS: 291 thùng dư 8 lít

4/ Củng cố: (4’)

- Nêu lại cách chia cho số có 2 chữ số?

- Thi đua: đại diện 2 dãy nêu phép tính -> tính

- Nhận xét

5/ Dặn dò: (1’)

- Làm bài 2, 4/123

- Chuẩn bị: Luyện tập

- Nhận xét tiết học .

Trang 6

Tiết

ĐỊA LÝ ĐỒNG BẰNG VEN BIỂN MIỀN TRUNG.

Giảm tải bỏ câu hỏi 3

I/ Mục tiêu:

- Kiến thức: Học sinh trình bày được những đặc điểm của đồng bằng ven biển miền Trung Phân tích được những mức độ đơn giản, những khó khăn về thiên nhiên của đồng bằng ven biển miền Trung đối với sản xuất và đời sống

- Kỹ năng: Rèn học sinh kĩ năng quan sát và chỉ được vị trí các đồng bào miền Trung

- Thái độ: Chia sẻ khó khăn với đồng bào nơi đây

II/ Chuẩn bị:

_ Giáo viên: Bản đồ tự nhiên Việt Nam, tranh cồn cát

_ Học sinh: sách giáo khoa, tìm hiểu bài

III/ Hoạt động dạy và học:

Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò

1 Ổn định: (1’)

2 Bài cũ: (4’) Thành phố Đà Nẵng.

- Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi/ sách giáo khoa

- Chấm điểm – nhận xét

3/ Bài mới: Đồng bằng ven biển miền Trung.

Giới thiệu bài: Giáo viên treo tranh, gọi học sinh lên

miêu tả -> nhận xét -> giới thiệu: “Đồng bằng ven

biển miền Trung -> ghi tựa

Hát

_ 3 học sinh

_ HS nhắc lại

Hoạt động 1: Miền Trung có những đồng bằng

nhỏ

Nắm các đồng bằng nhỏ ở Miền Trung

Phương pháp : Thảo luận, trực quan _ Nhóm, cả lớp

_ Giáo viên treo bản đồ Việt Nam, chỉ vị trí các đồng

bằng ven biển miền Trung

_ Các đồng bằng ven biển miền Trung có đặc điểm

gì?

_ Có nhiều đồng bằng nhỏ từ Bắc -> Nam, tổng diện tích các đồng bằng bằng

Trang 7

đồng bằng sông Cửu Long _ Trong các đồng bằng ven biển miền Trung, đồng

bằng nào lớn nhất? _ Đồng bằng Thanh Hóa, Nghệ Tĩnh _ Tại sao càng về phía Nam đồng bằng ven biển miền

* Kết luận: Miền Trung có nhiều đồng bằng nhỏ,

đồng bằng Thanh – Nghệ Tĩnh là đồng bằng lớn nhất _ Học sinh nhắc lại.

Hoạt động 2 Thiên nhiên của đồng bằng miền

Trung

Nắm được thiên nhiên của đồng bằng ven biển miền

Trung

Phương pháp : Thảo luận, giải quyết vấn đề. _ Hoạt động nhóm.

_ Địa hình đất đai miền Trung có đặc điểm gì? _ Hiểm trở, đất đai không

màu mở

_ Nêu đặc điểm của các cồn cát ở Quảng Bình _ Có những cồn cát cao 20

– 30m

_ Cần phài làm gì để hạn chế sự di chuyển của các

cồn cát?

_ Trồng rừng phi lao

_ Khí hậi ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc

điểm gì?

_ Phía bắc đèo Hải Vân có mùa đông, nam đèo hải Vân trở vào khí hậu nóng quanh năm Có hiện tượng gió nóng Tây Nam

_ Những đặc điểm đó có ảnh hưởng gì đến sản xuất và

đời sống?

_ Làm cho cây cỏ khô héo, hồ cạn nước, đồng bằng nứt nẻ

_ Sông ngòi ở miền Trung có đặc điểm gì? _ sông nhỏ, ngắn, nước

chảy thay đổi theo mùa _ Tại sao đồng bằng ven biển miền Trung hay bị lũ lụt

đột xuất?

_ Vì nằm ven biển nên ảnh hưởng trực tiếp các cơn bão biển thổi vào

_ Lũ lụt có tác hại như thế nào? _ Làm ngập lụt cả đồng

bằng

Trang 8

* Kết luận: bài học sách giáo khoa _ 3 học sinh đọc bài học.

4/ Củng cố: (4’)

- Đọc bài học sách giáo khoa

- Giáo dục tư tưởng: Biết chia xẻ khó khăn đối với đồng bào sống ở vùng này

5/ Dặn dò: (1’)

- Học thuộc bài

- Chuẩn bị: Con người ở đồng bằng ven biển miền Trung

Nhận xét tiết học .

Trang 9

Tiết

KĨ THUẬT GẤP CON CHIM (tiếp).

I/ Mục tiêu:

- Kiến thức: Biết cách gấp con chim qua các bước thực hiện

- Kỹ năng: gấp được con chim đẹp, đúng kỹ thuật

- Thái độ: yêu thích lao động, tự tạo đồ chơi

II/ Chuẩn bị:

_ Giáo viên: Sách giáo khoa, mẫu lớn đẹp, mẫu đang dở dang của tiiết 2 _ Học sinh: Sách giáo khoa, sản phẩm làm dở dang ở tiết 2

III/ Hoạt động dạy và học:

Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò

1 Ổn định: (1’)

2 Bài cũ: Gấp con chim (tiếp)

- Nhận xét các bước đã gấp trước

3 Bài mới: Gấp con chim (tt)

_ Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta gấp hoàn chỉnh con

chim qua bài: “Gấp con chim” (tt)

Hát

_ Học sinh để sản phẩm đã gấp ở tiết 2 lên mặt bàn

_ Học sinh lắng nghe

Hoạt động 1: Hướng dẫn thao tác.

Nắm các thao tác gấp chính xác

Phương pháp : Giảng giải, trực quan. _ Hoạt động cả lớp _ Giáo viên yêu cầu học sinh lấy giấy gấp dở dang tiết

trứơc, thực hiện tiếp tục _ Học sinh thực hiện theo yêu cầu của Giáo

viên

_ Gấp theo đường dấu ở hình 13 – hình 14 cổ chim _ Học sinh theo dõi các

thao tác gấp của Giáo viên

_ Gấp hình 14 theo đường dấu gấp được hình 15 đầu và

mỏ chim

_ Từ hình 15 lấy đường dấu gấp được hình 16

_ Gấp phần trên hình 16 xuống theo đường dấu được hình

17

_ lật ra mặt sau gấp như hình mặt trước được 2 cánh chim

xoè ra

_ Gấp đuôi chim ở hình 17 xuống theo đường dấu gấp (lộn

trái sống giấy) được hình 18

_ Vẽ thêm mắt chim -> sản phẩm

_ Học sinh ngắt câu miệng

* Kết luận: Nhắc lại các thao tác gấp hoàn chỉnh con

Trang 10

Hoạt động 2: Thực hành gấp chim.

Hoàn thành sản phẩm

_ Giáo viên yêu cầu học sinh thực hành từng bước _ Học sinh thực hành

gấp từng bước theo hướng dẫn của giáo viên

+ Lưu ý: Để sản phẩm đẹp, đúng kỹ thuật cần gấp cẩn

thận, chính xác

_ Giáo viên theo dõi giúp đỡ học sinh gấp yếu

4/ Củng cố: (3’)

- Thu sản phẩm

- Nhận xét – tuyên dương

_ Học sinh nộp sản phẩm

5/ Dặn dò: (1’)

- Về tập gấp lại con chim cho đẹp

- Chuẩn bị: Làm lọ hoa bằng giấy bìa

Nhận xét tiết học .

Trang 11

Thứ ngày tháng năm 200

Tiết

NGỮ PHÁP

VỊ NGỮ

Giảm tải: Bài tập 2 II3: bỏ

I/ Mục tiêu:

- Kiến thức: Củng cố những hiểu biết về vị ngữ ( đã học ở lớp 2, 3)

- Kỹ năng: Biết tìm vị ngữ trong câu đơn có 2 bộ phận chính Học sinh biết đặt câu đơn có vị ngữ, không nói và viết thiếu vị ngữ

- Thái độ: giáo dục học sinh ý thức khi nói, viết phải tròn câu phải diễn đạt ý trọn vẹn

II/ Chuẩn bị:

_ Giáo viên:Nội dung bài dạy

_ Học sinh: Sách giáo khoa – Vở bài tập

III/ Hoạt động dạy và học:

Các hoạt động của thầy Các hoạt động của

trò

1 Ổn định: (1’)

2 Bài cũ: (4’) chủ ngữ

- Chủ ngữ là gì ? chủ ngữ trả lời những câu hỏi gì ?

- Vị trí của chủ ngữ ?

-> Giáo viên nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới: vị ngữ (30’)

_ Giới thiệu bài: Tiết ngữ pháp hôm nay ta học bài “vị

ngữ”

Hát

_ Học sinh trả lời

Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ.

Nắm vững kiến thức mới

Phương pháp : Vấn đáp

Tiến hành

_ Giáo viên nêu ví dụ / SGK

_ Trong những câu trên, những từ ngữ nào được dùng làm

bộ phận chính thứ hai ?

_ Khát nước _ Tìm thấy 1 cái lọ có nước

_ Làm thế nào để biết được các từ ngữ đó là bộ phận

chính hai của câu _ Đặt câu hỏi: thế nào? Làm sao ? làm

gì?

=> Bộ phận chính thứ 2 của câu gọi là vị ngữ _ Học sinh nhắc lại _ Vị ngữ biểu thị ý nghĩa gì trong câu _ Nêu hoạt động,

trạng thái ý nghĩa của sự vật

Trang 12

_ Nêu ví dụ _ Ông tôi ngoài vườn

Vị ngữ: Ngoài vườn (không gian)

_ Hôm nay là chủ nhật (chỉ thời gian)

_ Trong các ví dụ nêu ở mục b/ SGK Vị ngữ do mấy từ

tạo thành ?

_ Vị ngữ thường đứng ở vị trí nào trong câu ?

_ 1 từ: về, còn lại là

do nhiều từ tạo thành _ Sau chủ ngữ

* Kết luận: Ghi nhớ SGK

Hoạt động 2: Luyện tập.

Làm đúng các bài tập theo yêu cầu

Phương pháp :Thực hành.

Tiến hành:

_ Hoạt động cá nhân

_ Bài 1: Đặt câu

Có vị ngữ chỉ trạng thái

Có vị ngữ chỉ tính chất

Có vị ngữ chỉ hoạt động

_ Học sinh đặt câu và gạch dưới bộ phận làm

vị ngữ

_ Có vị ngữ do 1 từ tạo thành

_ Có vị ngữ do nhiều từ tạo thành

_ Bài 3: Tìm từ thích hợp điền vào vị trí của vị ngữ trong

các câu

_ Đêm nay anh đứng gác ở trại Trăng ngàn và gió núi bao la Khiến lòng anh man mác nghĩ tới trung thu và nghĩ tới em

4/ Củng cố: (3’)

- Vị ngữ là gì ? cho ví dụ

- Vị ngữ thường nêu sự việc gì trong câu ?

5/ Dặn dò: (1’)

- Làm bài tập, học ghi nhớ

- Chuẩn bị: danh từ

Nhận xét tiết học

Trang 13

Tiết

TOÁN LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu:

- Kiến thức: Củng cố về phép chia cho số có 2 chữ số

- Kỹ năng: Làm tính chia thành thạo

- Thái độ: Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học

II/ Chuẩn bị:

_ Giáo viên: SGK, VBT

_ Học sinh: SGK, VBT, bảng con

III/ Hoạt động dạy và học:

Các hoạt động của thầy Các hoạt động của

trò

1 Ổn định: (1’)

2 Bài cũ: (4’) Chia cho số có 2 chữ số (tiếp)

- Sửa bài tập 2, 4/123

Bài tập 2: Tìm x

-> Giáo viên nhận xét

Bài 4: 1 học sinh tóm tắt, 1 học sinh giải

12 bút = 1 tá

3500 bút = ? tá dư / bút

_ Chấm điểm – nhận xét

3 Bài mới: Luyện tập

Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta tiếp tục củng cố về cách

chia cho số có 2 chữ số qua bài: “Luyện tập” -> ghi tựa

Hát

_ HS sữa bài _ 2 học sinh lên bảng sửa

_ Nhận xét

giải

1 tá = 12 bút số tá đóng được:

3500 : 12 = 291 (tá) dư

8 bút

ĐS: 291 tá dư 8 bút _ Nhận xét, sửa sai

_ Học sinh lắng nghe

Hoạt động 1: Ôn kiến thức cũ.

Khắc sâu kiến thức đã học

_ Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại cách thực hiện chia

* Kết luận: Nhắc lại cách chia cho số có 2 chữ số, cách

thử lại phép chia

_ Học sinh nhắc lại

Hoạt động 2: Luyện tập

Trang 14

Làm đúng các bài tập theo yêu cầu.

Bài 1: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô  Nếu sai viết lại kết

quả đúng vào chỗ chấm

_ Học sinh tự làm -> nêu kết quả

Bài 2: Chọn trong các số 4, 6, 8 những số thích hợp để

thay vào x thì được 240 : x < 50

Gợi ý lấy số 240 chia lần lượt cho 2, 4, 6 nếu kết quả < 50

là chọn

240 : x < 50

x = 6, 8

36 chiếc căm: 1 bánh xe

5260 chiếc căm ? bánh xe, dư? Chiếc căm

_ 1 học sinh tóm tắt _ 1 học sinh giải bảng phụ

_ Lớp tự giải

Số bánh xe lắp được:

5260 : 36 (bxe) dư 10 chiếc căm)

Bài 4: Tóm tắt

1 thùng: 32 quyển

215 thùng: ? quyền

chia đều cho 86 lớp một

1 lớp ? quyển tập

Giải Số quyển tập có tất cả

215 x 32 = 6880 (quyển) số quyển mỗi lớp có

6880 : 86 = 80 quyển

4/ Củng cố: (4’)

- Nêu cách thực hiện phép chia cho số có 2 chữ số

- Thi đua: giải bài tập 5/VBT

_1 học sinh nêu _ 2 dãy cử đại diện lên thi đua giải bài tập 5/VBT

_ Nhận xét

5/ Dặn dò: (2’)

- Làm bài tập 5,6/124

- Chuẩn bị: Thương có tận cùng bằng chữ số 0

Nhận xét tiết học

Ngày đăng: 02/04/2021, 15:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w