Mục tiêu: - Học sinh cảm nhận được tình cảm âm nhạc vui tươi, trong sáng của bài hát Cò lả, dân ca đồng bằng Bắc Bộ và tình thần lạc quan yêu đời của người lao động được thể hiện ở lời c[r]
Trang 1TUẦN 12
Thứ hai ngày 7 tháng 11 năm 2011
TẬP ĐỌC
TIẾT 23: “VUA TÀU THUỶ” BẠCH THÁI BƯỞI.
I Mục tiêu:
1, Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với lòng khâm phục nhà kinh doanh Bạch Thái Bưởi
2, Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha nhờ giàu nghị lực và ý chíu vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng
3, Thái độ: HS có ý chí nghị lực vươn lên trong học tập
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ nội dung bài
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn dịnh tổ chức (2)
2 Kiểm tra bài cũ (3)
- Đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ
3 Bài mới (30)
A Giới thiệu bài:
B Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a, Luyện đọc:
- Chia đoạn: 4 đoạn
+ Đoạn 1: Bưởi mồ ăn học
+ Đoạn 2: Tiếp nản chí
+ Đoạn 3: Tiếp Trưng nhị
+ Đoạn 4: Còn lại
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn
- GV sửa đọc cho HS, giúp HS hiểu
nghĩa một số từ ngữ trong bài
- GV đọc mẫu
b, Tìm hiểu bài:
- Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế
nào?
- Trước khi mở công ty vận tải đường
thuỷ, Bạch Thái Bưởi đã làm những
công việc gì?
- Những chi tiết nào chứng tổ ông là
người rất có chí?
- Bạch Thái Bưởi mở công ty vận tải
- Hát
- 3 HS đọc bài
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp
- HS đọc trong nhóm
- 1-2 HS đọc toàn bài
- HS chú ý nghe GV đọc mẫu
- Mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong, sau đó làm con nuôi cho nhà họ Bạch…
- Làm thư kí cho một hãng buôn, buôn
gỗ, buôn ngô,
- Có lúc mất trắng tay, không nản chí
- Vào lúc những con tàu của người Hoa độc chiếm các con sông miền bắc
- Khơi dậy lòng tự hào dân tộc,…
Trang 2đường thuỷ vào thời điểm nào?
- Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc
cạnh tranh không ngang sức với các chủ
tàu người nước ngoài như thế nào?
- Em hiểu “ một bậc anh hùng kinh tế” ?
- Nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành
công?
c,Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Gợi ý giúp HS nhận ra giọng đọc phù
hợp
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
4 Củng cố, dặn dò (5)
- Kể lại câu chuyện “ Vua tàu thuỷ”
Bạch Thái Bưởi
- Chuẩn bị bài sau
- Là bậc anh hùng trên thương trường,…
- Nhờ ý chí vươn lên,…
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS tham gia thi đọc diễn cảm
TOÁN
TIẾT 56: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG.
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số
- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
II Đồ dùng dạy học:
Bảng bài tập 1
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức (2)
2 Kiểm tra bài cũ (3)
- Tính giá trị của biểu thức:
3 x 5 + 8 ( 3 + 5) x 8
- Nhận xét
3 Bài mới (30)
A Tính giá trị của hai biểu thức:
4 x ( 3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5
- Nhận xét gì?
B Nhân một số với một tổng:
4 x ( 3 + 5) là nhân một số với một tổng
4 x ( 3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5
C Thực hành:
MT: Thực hiện nhân một số với một
tổng và nhân một tổng với một số
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức rồi viết
- Hát
- HS thực hiện tính giá trị của biểu thức
- HS tính: 4 x ( 3 + 5)= 4 x 8 = 32
4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20 = 32
- Nhận xét: 4 x ( 3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5
- HS phát biểu thành lời quy tắc
- HS nêu yêu cầu của bài
Trang 3vào ô trống.
- Yêu cầu HS hoàn thành nội dung bảng
- Nhận xét
Bài 2: Tính bằng hai cách:
- Hướng dẫn HS làm bài
- Chữa bài
Bài 3:Tính và so sánh kết quả của hai
biểu thức:
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài, nhận xét
Bài 4: áp dụng nhân một số với một
tổng để tính
- GV hướng dẫn mẫu
- Chữa bài, nhận xét
4 Củng cố,dặn dò (5)
- Hướng dẫn luyện tập thêm
- Chuẩn bị bài sau
- HS làm bài
a b c a x ( b + c) a xb + a x c
4 5 2 4 x (5+2)
=28
4x5+4x2=28
3 4 5 3 x (4+5)
=27
3x4+3x5=27
6 2 3 6 x (2+3)
=30
6x2+6x3=30
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài
a, C1: 36 x (15 + 5) = 36 x 20 = 720
C2: 36 x15 + 36 x 5 = 540 = 180 = 720
b, 207 x (21 + 9 ) = 207 x 30 = 6210
207 x 21 + 207 x 9 = 4347 + 1863 = 6210
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài:
( 3 + 5) x 4= 32
3 x 4 + 3 x 5 = 32 Nên ( 3 + 5) x 4 = 3 x 4 + 3 x 5
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài
a, 26 x11 = 26 x ( 10 + 1) = 26 x 10 + 26 x 1 = 260 + 26 = 286
b, 35 x 11 = 35 x( 10 + 1) = 35 x 10 + 35 x 1 = 350 + 35 = 385
CHÍNH TẢ
TIẾT 12: NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC.
(Nghe – viết)
I Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn Người chiến sĩ giàu nghị lực
- Luyện viết đúng những tiếng có âm, vần dễ lẫn: tr/ch, ươn/ương
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu bài tập 2a, 2b, bút dạ
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức (2)
Trang 4- Yêu cầu viết một số từ ngữ khó viết.
- Nhận xét
3 Bài mới (30)
A Giới thiệu bài:
B Hướng dẫn HS luyện viết:
- GV đọc đoạn viết Người chiến sĩ giàu
nghị lực
- GV lưu ý HS viết một số từ ngữ khó,
các tên riêng cần viết hoa, cách viết các
chữ số,
- GV đọc để HS nghe viết
- GV đọc cho HS soát lỗi
- Thu một số bài chấm, nhận xét
C Luyện tập:
Bài 2a: Điền vào chỗ trống tr/ch
- Tổ chức cho HS làm bài vào phiếu
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố,dặn dò (5)
- Hướng dẫn luyện tập thêm ở nhà
- Chuẩn bị bài sau
- HS đọc bài viết
- HS chú ý cách trình bày, cách viết hoa tên riêng, cách trình bày,
- HS chú ý nghe viết bài
- HS soát lỗi
- HS chữa lỗi
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS tiếp sức làm bài Trung Quốc, chín mươi tuổi, trái núi, chắn ngang, chê cười, chết, cháu, chắt, truyền nhau, chẳng thể, trời, trái núi
THỂ DỤC
TIẾT 23: HỌC ĐỘNG TÁC THĂNG BẰNG
TRÒ CHƠI: CON CÓC LÀ CẬU ÔNG TRỜI.
I Mục tiêu:
- Trò chơi: Con cóc là cậu ông trời Yêu cầu HS nắm được luật chơi, chơi tự giác, tích cực và chủ động
- Học động tác thăng bằng HS nắm được kĩ thuật động tác và thực hiện tương đối đúng
II Địa điểm, phương tiện:
- Sân trường sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện
- Chuẩn bị 1-2 còi
III Nội dung, phương pháp:
1, Phần mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung
yêu cầu tập luyện
- Tổ chức cho HS khởi động
- Chơi trò chơi tự chọn
2, Phần cơ bản:
2.1, Bài thể dục phát triển chung:
* Ôn 5 động tác đã học:
6-10 phút
18-22 phút
2 lần
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * * *
Trang 5- HS ôn tập:
+ HS ôn tập theo tổ
+ HS ôn theo lớp
* Học động tác “ thăng bằng”
- HS ôn tập:
+ HS ôn tập theo tổ
+ HS ôn theo lớp
* Thực hiện 6 động tác
* Tổ chức thi đua giữa các tổ
2.2, Trò chơi vận động:
- HS chơi trò chơi
- Trò chơi: Con cóc là cậu ông
trời
- Tổ chức cho HS chơi
3, Phần kết thúc:
- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay
- Thực hiện động tác thả lỏng
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét tiết học
4-5 lần 1-2 lần 5-6 phút
4-6 phút
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
*
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
*
Thứ ba ngày 8 tháng 11 năm 2011
TOÁN
TIẾT 57: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU.
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số
- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
II Đồ dùng dạy học:
- bảng phụ bài tập 1
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức (2)
2.Kiểm tra bài cũ (3)
- Tính: 5 x ( 8 + 9) = ?
( 7 + 5) x 6 = ?
- Nhận xét
3 Bài mới (30)
A.Tính và so sánh giá trị của hai biểu
thức:
- Biểu thức: 3 x ( 7 – 5) và 3 x7- 3 x5
B Nhân một số với một hiệu:
- Y/c HS nêu quy tắc
a x ( b – c) = a x b – a x c
- Hát
- 2 HS lên bảng tính
- HS tính và so sánh giá trị của biểu thức
3 x ( 7 – 5) = 3 x 2 = 6
3 x7- 3 x5 = 21 – 15 = 6
3 x ( 7 – 5) = 3 x7- 3 x5
- HS phát biểu quy tắc bằng lời
Trang 6D Thực hành:
MT: Biết thực hiện nhân một số với một
hiệu, nhân một hiệu với một số
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức.
- GV hướng dẫn mẫu
- Yêu cầu HS làm bài, hoàn thành bảng
- Nhận xét
Bài 2: áp dụng nhân một số với một
hiệu để tình ( theo mẫu)
- GV hướng dẫn mẫu
- Nhận xét
Bài 3:
- Hướng dẫn xác định yêu cầu của bài
- Chữa bài, nhận xét
Bài 4: Tính và so sánh giá trị của hai
biểu thức:
- Chữa bài, nhận xét
4 Củng cố, dặn dò (5)
- Chuẩn bị bài sau
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài theo mẫu
a b c a x ( b –
c)
a x b – a x c
3 7 3 3 x (7- 3)
=12
6 9 5 6 x (9 – 5
)
= 24
2)= 24
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài
26 x 9 = 26 x ( 10 –1 ) = 26 x 10 – 26 = 260 – 26 = 234
47 x9 = 47 x (10 – 1) = 47 x 10 – 47 = 470 – 47 = 423
- HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của bài:
Bài giải:
Cửa hàng còn lại số giá trứng là:
40 -10 = 30 ( giá) Cửa hàng còn lại số quả trứng là:
30 x 175 = 5250 ( quả) Đáp số: 5250 quả
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài:
( 7 – 5) x 3 = 2 x 3 = 6
7 x 3 – 5 x 3 = 21 – 15 = 6 ( 7 – 5) x 3 =7 x 3 – 5 x 3
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 23: MỞ RỘNG VỐN TỪ :Ý CHÍ – NGHỊ LỰC.
I Mục tiêu:
- Nắm được một số từ, một số câu tục ngữ nói về ý chí , nghị lực của con người
Trang 7- Biết cách sử dụng các từ ngữ nói trên.
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu bài tập 1,3
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức (2)
2 Kiểm tra bài cũ (3)
- Chữa bài tập tiết trước
- Nhận xét
3 Bài mới (30)
A Giới thiệu bài:
B Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Xếp các từ có tiếng chí vào hai
nhóm
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4
- Chữa bài, nhận xét
Bài 2:Xác định nghĩa của từ nghị lực
- Chữa bài, chốt lại lời giải đúng
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ khác
Bài 3:Điền từ vào chỗ trống trong đoạn
văn:
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài, nhận xét
Bài 4:
Các câu tục ngữ khuyên ta điều gì?
- GV giúp HS hiểu nghĩa đen của câu
tục ngữ
- Nhận xét
4 Củng cố, dặn dò (5)
- Học thuộc lòng các câu tục ngữ
- Chuẩn bị bài sau
- Hát
- HS làm bài tập
- HS chữa bài vào vở
- HS nêu yêu cầu của bài
+ Chí có nghĩa là: rất, hết sức( biểu thị
mức độ cao nhất): M: chí phải
chí lí, chí thân, chí tình, chí công
+ Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo
đuổi một mục đích tốt đẹp M: ý chí chí khí, chí chương, quyết chí
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài:
+ Nghị lực: sức mạnh tinh thần làm cho con người kiên quyết trong hành động, không lùi bước trước mọi khó khăn
a, kiên trì c, kiên cố
b, nghị lực d, chí tình, chí nghĩa
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS lựa chọn các từ điền vào chô trống Các từ điền theo thứ tự: nghị lực, nản chí, quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS đọc các câu tục ngữ
- HS nêu ý nghĩa của các câu tục ngữ
KỂ CHUYỆN
TIẾT 12: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC.
Đề bài: Hãy kể câu chuyện mà em đã được nghe hoặc được đọc về một người có nghị lực.
Trang 8I Mục tiêu:
1, Rèn kĩ năng nói:
- HS kể được câu chuyện, đoạn truyện đã nghe ssax đọc có cốt truyện, nhân vật nói
về người có nghị lực, ý chí vươn lên một cách tự nhiên, bằng lời của mình
- Hiểu và trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
2, Rèn kĩ năng nghe: HS nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
- Truyện đọc lớp 4
- Dàn ý kể chuyện
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức (2)
2 Kiểm tra bài cũ (3)
- Kể 1-2 đoạn truyện Bàn chân kì diệu
- Em học được gì từ Nguyễn Ngọc Kí?
- Nhận xét
3 Bài mới (30)
A Giới thiệu bài:
B Hướng dẫn học sinh kể chuyện
* Tìm hiểu yêu cầu của đề:
- Kể câu chuyện như thế nào?
- Kể câu chuyện về nội dung gì?
-Nhân vật được nêu trong gợi ý là ai? Là
người như thế nào?
- GV đưa ra các tiêu chuẩn đánh giá:
* Thực hành kể chuyện:
- Tổ chức cho HS kể chuyện trong nhóm
- Tổ chức thi kể chuyện
- Trao đổi về nội dung câu chuyện
- Nhận xét, bình chọn, nhóm, bạn kể
chuyện hay nhất
4 Củng cố, dặn dò (5)
- Kể lại câu chuyện cho mọi người nghe
- Chuẩn bị bài sau
- HS kể chuyện
- HS đọc đề bài
- Kể câu chuyện được nghe, được đọc
- Về một người có nghị lực
- HS đọc các gợi ý sgk
- Nhân vật đó là Bác Hồ, bạch Thái Bưởi, Đặng Văn Ngữ, Nguyễn Hiền,…
- Là những người có nghị lực
- HS theo dõi các tiêu chuẩn đánh giá
- HS kể chuyện trong nhóm 2
- HS một vài nhóm kể chuyện trước lớp
- HS tham gia thi kể chuyện cá nhân
ĐẠO ĐỨC
TIẾT 12: HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ.
I.Mục tiêu:
- Hiểu công lao sinh thành dạy dỗ của ông bà, cha mẹ và bổn phận của con cháu đối với ông bà,cha mẹ
- Biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà cha mẹ trong cuộc sống
- Kính yêu ông bà, cha mẹ
Trang 9II.Tài liệu và phương tiện:
- Đồ dùng hoá trang điễn tiểu phẩm Phần thưởng
- Bài hát Cho con
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức (2)
2 Kiểm tra bài cũ (3)
3 Bài mới (25)
A Khởi động:
- GV bắt nhịp cho HS hát bài hát Cho
con
- Bài hát nói về điều gì?
- Em có cảm nghĩ gì về tình thương yêu,
che chở của cha mẹ đối với mình?
- Là người con trong gia đình em có thể
làm gì để cha mẹ vui lòng?
B Hoạt động 1: Tiểu phẩm: Phần
thưởng
MT:Giúp HS hiểu: công lao sinh thành
dạy dỗ của ông bà cha mẹ và bổn phận
của con cháu đối với ông bà cha mẹ
- Tổ chức cho HS thảo luận, đóng vai
- Tổ chức cho cả lớp cùng trao đổi:
+ Vì sao em lại mời bà ăn chiếc bánh
mà em vừa được thưởng?
+ “ bà” cảm thấy thế nào trước việc làm
của cháu?
- Kết luận: Hưng rất yêu quý bà, Hưng
là một đứa cháu hiếu thảo
C Hoạt động 2: Bài tập 1:
MT: HS biết những việc làm, những
hành vi thể hiện lòng hiếu thảo với ông
bà, cha mẹ trong cuộc sống
- Cách ứng xử trong mỗi tình huống sau
là đúng hay sai?
- Nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng:
b,d,đ
D Hoạt động 3: Bài tập 2:
MT: HS biết gọi tên các việc làm, hành
vi thể hiện hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
- HS hát
- HS nêu
- HS thảo luận, đóng vai tiểu phẩm
- HS cả lớp cùng trao đổi
- Vì kính yêu bà
- Bà rất vui vì tấm lòng thơm thảo của cháu
- Việc làm của bạn Loan (b) Hoài(d) Nhân (đ) thể hiện tấm lòng hiếu thảo với ông bà , cha mẹ Việc làm của Sinh, Hoàng , là chưa quan tâm đến ông bà cha mẹ
- HS thảo luận nhóm 4, xác định cách ứng xử thể hiện hiếu thảo với ông bà cha mẹ
Trang 10- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, đặt tên
cho các bức tranh
- Nhận xét
4 Hoạt động nối tiếp (5)
- Thực hiện những hành vi, việc làm thể
hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
- HS thảo luận nhóm, đặt tên cho các bức tranh
KHOA HỌC
TIẾT 23: SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN.
I Mục tiêu:
- Hệ thống hoá kiến thức về vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên dưới dạng sơ đồ
- Vẽ và trình bày sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
II Đồ dùng dạy học:
- Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên ( phóng to)
- Hình sgk 48, 49
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức (2)
2 Kiểm tra bài cũ (3)
- Mây được hình thành như thế nào?
- Mưa từ đâu ra?
3 Bài mới (30)
A Giới thiệu bài:
B Dạy bài mới:
* Hoạt động 1:
Hệ thống hoá kiến thức về vòng tuần
hoàn của nước trong tự nhiên
MT: Biết chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay
hơi, ngưng tụ của nước trong tự nhiên
- GV giới thiệu sơ đồ
- GV giải thích các chi tiết trên sơ đồ
- Kết luận:
+ Nước đọng ở ao, hồ, sông, biển không
ngừng bay hơi, biến thành hơi nước
+ Hơi nước bốc lên cao, gặp lạnh,
ngưng tụ thành những hạt nước rất nhỏ
tạo thành các đám mây
+ Các giọt nước ở trong các đám mây
rơi xuống đất tạo thành mưa…
* Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ vòng
- Hát
- 3 HS lên bảng trình bày
- HS quan sát sơ đồ
- HS nói về sự bay hơi và ngưng tụ của nước trong tự nhiên thông qua sơ đồ
- HS chú ý ghi nhớ